Đồ Án Trang Bị Điện
Đồ án môn học: Trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung
Giáo viên hướng dẫn: : Phạm Văn Toàn
Sinh viên : Đỗ Toàn Thịnh
Lớp : ĐTĐ50-ĐH2
Đề số 47: “Nghiên cứu tổng quan về giám sát hệ thống lạnh. Thiết kế giám sát
trạm lạnh có nhiều máy nén lạnh”
Lời nói đầu
Ngày nay hệ thống lạnh đóng vai trò quan trong trong công nghiệp và trong đời sống
sinh hoạt. Cũng chính vì tính phổ dụng của nó trong công nghiệp đặc biệt là trong
công nghiệp thực phẩm, cũng như trong đời sống hàng ngay với các vật dung trong gia
đình như: tủ lạnh, máy điều hòa… cho nên việc nghiên cứu hệ thống lạnh đóng một
vài trò rất quan trọng nhằm nắm vững nguyên lý của hệ thống, đưa ra các phương án
khai thác, bảo dưỡng hợp lý đồng thời ngày 1 hoàn thiện hệ thống. Trong học phần “
Trang bị điện – điện tử máy công nghiệp dùng chung” dưới sự giảng dạy của Phạm
Văn Toàn, em đã được giao đồ án: “Nghiên cứu tổng quan về giám sát hệ thống
lạnh. Thiết kế chương trình điều khiển giám sát trạm lạnh có nhiều máy nén
lạnh.” Sẽ trang bị thêm cho em kiến thức thực tế về giám sát hệ thống và những ứng
dụng những kiến thức khoa học về những học phần đã học để phục vụ sản xuất.
1
Đồ Án Trang Bị Điện
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LẠNH
1.1. Lịch sử ra đời của hệ thống lạnh
Kỹ thuật lạnh đã ra đời hàng trăm năm nay và được sử dụng rất rộng rãi trong
nhiều ngành kỹ thuật rất khác nhau: trong công nghiệp chế biến và bảo quản thực
phẩm, công nghiệp hoá chất, công nghiệp rượu, bia, sinh học, đo lường tự động, kỹ
thuật sấy nhiệt độ thấp, xây dựng, công nghiệp dầu mỏ, chế tạo vật liệu, dụng cụ,
thiết kế chế tạo máy, xử lý hạt giống, y học, thể thao, trong đời sống vv
Ngày nay ngành kỹ thuật lạnh đã phát triển rất mạnh mẽ, được sử dụng với nhiều
mục đích khác nhau, phạm vi ngày càng mở rộng
• Làm lạnh buồng:
Hình 1.2 Các phương pháp làm lạnh buồng
Làm lạnh buồng trực tiếp là làm lạnh buồng bằng dàn bay hơi đặt trong buồng lạnh.
3
Làm lạnh buồng
Trực tiếp
(Nhờ môi chất lạnh)
Gián tiếp
(Nhờ chất tải lạnh lỏng)
Đối lưu không khí tự nhiên(dàn tónh)
-Dàn ống trơn gắn tường và gắn trần
-Dàn ống cánh gắn tường và gắn trần
-Dàn tấm gắn tường và gắn trần
Dàn quạt và các loại
tổ dàn quạt hướng trục và ly tâm
Đối lưu không khí cưỡng bức(dàn
quạt)
Đồ Án Trang Bị Điện
Mơi chất lỏng lạnh sơi thu nhiệt của mơi trường buồng lạnh. Dàn bay hơi có thể là các
loại dàn đối lưu tự nhiên hoặc cưỡng bức bằng quạt gió.
Làm lạnh buồng gián tiếp là làm lạnh buồng bằng các dàn chất tải lạnh (nước
muối) .Thiết bị bay hơi đặt ngồi buồng lạnh. Mơi chất lạnh lỏng sơi làm lạnh nước
muối và nước muối được bơm tuần hồn đến các dàn lạnh. Sau khi trao đổi nhiệt với
khơng khí trong buồng lạnh nước muối nóng lên sẽ được đưa trở lại dàn bay hơi để
làm lạnh. Các dàn nước muối trong buồng lạnh cũng có thể là đối lưu tự nhiên hoặc
cưỡng bức.
Các loại dàn trực tiếp hoặc dán tiếp đều đặt trong buồng lạnh còn loại dàn quạt gió
cưỡng bức có thể đặt ngồi buồng lạnh.
• Xử lý lạnh sản phẩm:
Hình 1.3 Các phương pháp xử lý lạnh sản phẩm
Hình 1.4 Sơ đồ đơn giản làm lạnh buồng trực tiếp
Nhiệt độ trong giàn lạnh không khí đối lưu tự nhiên thấp hơn nhiệt độ buồng đến 10ºC.
Trong hệ thống làm lạnh trực tiếp môi chất lạnh lỏng ở thiết bị ngưng tụ đi qua van tiết
lưu để vào giàn lạnh 4. Dàn lạnh 4 đặt trong buồng cách nhiệt. Môi chất lạnh lỏng sôi
trong giàn, thu nhiệt của không khí sau đó được máy nén hút về để được nén lên áp
5
BH
dàn bay hoi
tr?c ti?p
nu?c làm mát
TL
MN
Đồ Án Trang Bị Điện
suất cao và đẩy trở lại thiết bị ngưng tụ.
Hệ thống làm lạnh trực tiếp có các ưu điểm sau:
-Thiết bị đơn giản vì không cần một vòng tuần hoàn phụ.
-Tuổi thọ cao, kinh tế hơn vì không phải tiếp xúc với chất gây han gỉ (nước muối).
-Ít tổn thất năng lượng đứng về mặt nhiệt động vì hiệu nhiệt độ giữa buồng lạnh và
dàn bay hơi trực tiếp bao giờ cũng nhỏ hơn hiệu nhiệt độ giữa buồng với nhiệt độ bay
hơi gián tiếp qua nước muối.
-Tổn hao lạnh khi khởi động nhỏ. Thời gian từ lúc mở máy tới lúc đạt nhiệt độ yêu cầu
sẽ nhanh hơn.
-Nhiệt độ của phòng lạnh có thể được giám sát qua nhiệt độ sôi của môi chất lạnh.
-Dễ dàng điều chỉnh nhiệt độ bằng cách đóng ngắt máy nén.
Nhược điểm của hệ thống làm lạnh trực tiếp:
-Khi là hệ thống lạnh trung tâm, có nhiều hộ sử dụng thì lượng môi chất lạnh nạp vào
máy sẽ cần rất nhiều, khả năng rò rỉ môi chất là lớn. Việc cấp lỏng cho giàn bay hơi ở
xa là khó khănn vì tổn thất áp suất.
-Trữ lạnh của hệ thống kém,khi ngừng hoạt động máy nén thì hệ thống sẽ mất lạnh
một cách nhanh chóng.
Độ an toàn cao. Chất tải lạnh là nước muối không cháy nổ, không độc hại với cơ thể
sống.
Khi có vòng tuần hoàn nước muối thì máy lạnh có cấu tạo đơn giản hơn. Đường ống
dẫn môi chất lạnh ngắn hơn. Các công việc khai thác bảo quản dễ dàng hơn.
7
Đồ Án Trang Bị Điện
Nước muối có khả năng trữ nhiệt lớn nên sau khi máy lạnh ngừng làm việc thì vẫn duy
trì được lạnh sau một thời gian dài hơn.
Nhược điểm của hệ thống
-Năng suất lạnh của máy bị giảm do sự chênh lệch giữa nhiệt độ buồng lạnh và nhiệt
độ môi chất lạnh lớn.
Hệ thống cồng kềnh vì phải thêm vòng tuần hoàn nước muối.
Nước muối tuy không cháy nổ nhưng có tính ăn mòn rất mạnh gây hư hại cho thiết bị
tiếp xúc với nước muối và hơi muối.
Do những đặc điểm đó nên hệ thống lạnh gián tiếp được sử dụng cho một số trường
hợp như hệ thống điều hoà trung tâm, hệ thống cần vòng tuần hoàn an toàn với môi
chất độc hại (
3
NH
).
1.4. Máy nén lạnh và môi chất lạnh, chất tải lạnh
1.4.1. Máy nén lạnh
Máy nén lạnh là bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống lạnh. Máy lạnh có nhiệm vụ :
- Liên tục hút hơi sinh ra ở thiết bị bay hơi .
- Duy trì áp suất
0
P
và nhiệt độ
0
t
ly tâm
MN êjêctơ hơi
Hình 1.6.Phân loại tổng qt các loại máy nén
Theo ngun lý nén thể tích thì q trình nén từ áp suất thấp nên áp suất cao nhờ sự
thay đổi thể tích của khoang hơi giữa pittơng và xilanh. Máy nén thể tích làm việc theo
chu kỳ, khơng liên tục . Hơi được hút và nén theo những phần riêng do đó đường hút
và đẩy có hiện tượng xung động. Trong các máy nén làm việc theo ngun lý động
học áp suất của dòng hơi tăng lên là do động năng biến thành thế năng. Q trình làm
việc của máy nén tuabin được chia ra làm 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu dòng hơi được
tăng tốc nhờ đĩa quay và cánh quạt. Giai đoạn hai, dòng hơi có động năng lớn được
dẫn tới buồng khuyếch tán ở đó dộng năng biến thành thế năng và áp suất tăng dần.
Đặc điểm của máy nén động học là làm việc liên tục và khơng có van.
Máy nén thể tích có thể tạo ra áp suất lớn với khối lượng hơi nhỏ nhưng ngược lại
máy nén động học đòi hỏi có một dòng hơi với lưu lượng lớn hoặc rất lớn , tỷ số áp
suất đạt được qua mỗi tầng bánh cánh quạt lại tương đối hạn chế và phụ thuộc vào
từng mơi nhất định.
1.4.2.Mơi chất lạnh và chất tải lạnh
• Mơi chất lạnh
Mơi chất lạnh (còn gọi là tác nhân lạnh, ga lạnh hay cơng chất lạnh) là chất mơi giới
sử dụng trong chu trình nhiệt động ngược chiều để thu nhiệt của mơi trường có nhiệt
9
Đồ Án Trang Bị Điện
độ thấp và thải nhiệt ra môi trườn có nhiệt độ cao hơn. Môi chất tuần hoàn được trong
hệ thống là nhờ quá trình ngén.
Ở máy lạnh nén hơi, sự thu nhiệt của môi trường có nhiệt độ thấp nhờ quá trình bay
hơi ở áp suất thấp và nhiệt độ thấp, sự thải nhiệt cho môi trường có nhiệt độ cao hơn
nhờ quá trình ngưng tụ ở áp suất cao và nhiệt độ cao. Sự tăng áp suất ở quá trình nén
hơi và giảm áp suất nhờ quá trình tiết lưu hoặc giãn nở lỏng.
1) Yêu cầu đối với môi chất lạnh
Do đặc điểm của chu trình ngược, hệ thống thiết bị, điều kiện vận hành môi
- Giá thành phải hạ tuy độ tinh khiết phải đạt yêu cầu.
- Dễ sản suất, vận chuyển, bảo quản.
Lựa chọn môi chất lạnh hợp lý là một trong những vấn đề rất quan trọng khi thiết
kế các hệ thống lạnh.
- Môi chất amôniắc NH
3
là môi chất lạnh không gây phá huỷ tầng ôzôn và hiệu
ứng nhà kính, có thể nói NH
3
là môi chất lạnh của hiện tại và tương lai. Hiện nay
hầu hết các hệ thống lạnh trong các nhà máy chế biến thuỷ sản (trừ kho lạnh bảo
quản), trong các nhà máy bia đều được thiết kế sử dụng môi chất NH
3
. Đặc điểm của
NH
3
là rất thích hợp đối với hệ thống lớn và rất lớn, do năng suất lạnh riêng thể tích
lớn.Các hệ thống lạnh máy đá cây, máy đá vảy, kho cấp đông, tủ cấp đông các loại
và dây chuyền I.Q.F, hệ thống làm lạnh glycol trong nhà máy bia đều rất thích hợp
khi sử dụng NH
3
. Nhược điểm của NH
3
là làm hỏng thực phẩm và ăn mòn kim
loại màu nên không phù hợp khi sử dụng cho các hệ thống nhỏ.
Tuyệt đối không nên sử dụng NH
3
cho các kho lạnh bảo quản,
vì đặc điểm của NH
cũng rất thích hợp các kho lạnh bảo quản, kho lạnh
thương nghiệp, kho chờ đông và các hệ thống lạnh công suất lớn khác như tủ
đông, máy đá đơn lẻ. Hiện nay và trong tương lai gần người ta sử dụng R404A hoặc
R407C thay cho R22. Trước mắt nước ta còn có thể sử dụng R22 đến năm 2040.
Ưu điểm nổi trội khi sử dụng là không làm hỏng thực phẩm, không độc
nên được sử dụng cho các kho lạnh bảo quản, không ăn mòn kim loại màu như đồng
nên thiết bị gọn nhẹ và rất phù hợp các hệ thống lạnh trong dân dụng như điều
hoà, các tủ lạnh thương nghiệp.
• Chất tải lạnh
Chất tải lạnh là môi chất trung gian, nhận nhiệt độ của đối tượng cần làm lạnh
chuyển tới thiết bị bay hơi. Hệ thống dùng chất tải lạnh là hệ thống làm lạnh gián tiếp.
Ưu và nhược điểm:
- Về mặt nhiệt động làm lạnh gián tiếp qua chất tải lạnh có tổn thất năng
lượng lớn hơn do phải truyền qua chất trung gian.
- Về mặt kinh tế cũng tốn kém hơn do phải chi phí thêm thiết bị: bơm, dàn
lạnh, đường ống cho vòng tuần hoàn chất tải lạnh.
Người ta dùng chất tải lạnh trong trường hợp sau:
- Khó sử dụng trực tiếp giàn bay hơi để làm lạnh sản phẩm.
- Môi chất lạnh có tính độc hại , có ảnh hưởng không tốt đến môi trường và sản
phẩm bảo quản, chất tải lạnh trung gian được gọi là vòng tuần hoàn an toàn.
- Khi có nhiều hộ tiêu thụ lạnh và khi hộ tiêu thụ ở xa nơi cung cấp lạnh.
Đứng về mặt nhiệt động mà đánh giá thì dùng chất tải lạnh là nhược điểm , làm hiệu
nhiệt độ tăng lên làm giảm hệ số lạnh và hiệu quả nhiệt của chu trình.
Đứng về mặt kinh tế cũng không có lợi vì tốn thêm thiết bị trao đổi nhiệt, thiết bị
tuần hoàn chất tải lạnh, mặt bằng lắp đặt, bố trí thiết bị.
Chất tải lạnh có thể ở dạng khí như không khí, dạng lỏng như nước muối các loại,
dung dịch chất hữu cơ như rượu, mêtanol, êtanol nitơ lỏng, dạng rắn như đá khô và
nước đá
12
Đồ Án Trang Bị Điện
c
0
2.21−
,
nhiệt độ sôi môi chất không được thấp hơn
c
0
2.16−
. Nhược điểm là gây han rỉ và ăn
mòn thiết bị mãnh liệt.
+ Dung dịch nước muối CaCl2: cũng đáp ứng hầu hết được yêu cầu của chất tải
lạnh lý tưởng. Dùng cho các ứng dunhj có nhiệt độ thấp hơn NaCl. Nhược điểm là ăn
mòn thiết bị giống như NaCl.
Chương 2: THIẾT KẾ VỀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHO
TRẠM LẠNH
13
Đồ Án Trang Bị Điện
2.1 Giám sát hệ thống lạnh.
2.1.1 Sơ đồ giám sát
Hệ thống lạnh xét ở đây là hệ thống lạnh dùng để bảo quản thực phẩm. Bảo
quản các loại nông sản, rau quả, các sản phẩm công nghiệp chế biến vv
Nhiệt độ bảo quản thường nẳm trong khoảng : - 2 ÷ 5ºC.
Sử dụng máy nén : 2AT150 - Nhà máy cơ khí Long Biên Hà Nội.
Thông số Đơn vị
Số lượng xilanh Chiếc 4
Đường kính xilanh mm 80
Hành trình pittông mm 70
Năng suất lạnh tiêu chuẩn KW 35
Vòng quay trục khuỷu V/ph 960
Công suất động cơ máy nén KW 20
học( áp suất tăng do động năng của dòng hơi biến thành thế năng.)
+ Thiết bị ngưng tụ: là thiết bị trao đổi nhiệt để biến môi chất lạnh có áp suất
cao và nhiệt độ cao sau quá trình nén thành dạng lỏng. Hơi môi chất có áp suất
và nhiệt độ cao truyền nhiệt cho nước hay không khí làm mát, bị mất nhiệt dẫn
đến nhiệt độ giảm bằng nhiệt độ bão hòa ở áp suất ngưng tụ cho nên ngưng tụ
thành chất lỏng.
+ Thiết bị bay hơi: là thiết bị trao đổi nhiệt trong đó môi chất lạnh lỏng hấp thụ
nhiệt từ môi trường lạnh, sôi và hóa hơi
+ Tháp giải nhiệt: có nhiệm vụ phải thải được toàn bộ lượng nhiệt do quá trình
ngưng tụ của môi chất lạnh trong bình ngưng tỏa ra. Chất tải nhiệt trung gia là
nước. Nhờ quạt gió và dàn phun mưa, nước bay hơi 1 phần và giảm nhiệt độ
xuống tới mức yêu cầu để dược bơ trở lại bình ngưng nhận nhiệt ngưng tụ.
+ Bình tách dầu: được sử dụng cho các hệ thống lạnh lớn và rất lớn và có nhiều
máy nén mắc song song. Hay sử dụng khi hệ thống lạnh có đường ống dẫn từ
máy nén đến dàn ngưng xa. Chỉ lắp đặt 1 bình tách dầu với 3 máy nén. Nhiệm
vụ: dung để tránh hiện tượng: do có 1 lượng dầu bị cuốn theo hơi máy nén vào
dường đẩy rồi vào bình ngưng tạo thành 1 lớp trở nhiệt trên bề mặt trao đổi
nhiệt của bình ngưng, bình bay hơi…. Dẫn đến hiệu suất máy nén giảm.
+ Bình chứa cao áp: đặt ở vị trí phìa dưới bình ngưng dùng để chứa lỏng đã
ngưng tụ và giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị ngưng tụ, duy trì sự
cấp lỏng liên tục của van tiết lưu.
+ Bình tách lỏng: tách các giọt chất lỏng khỏi luồng hơi hút về máy nén, tránh
cho máy nén không hút phải chất lỏng gay ra va đập thủy lực làm hư hỏng máy
nén.
+ Thiết bị hồi nhiệt: dùng để quá lạnh môi chất sau ngưng tụ trước khi vào van
tiết lưu bằng hơi lạnh ra từ dàn bay hơi trước khi về máy nén nhằm tăng hiệu
suất lạnh của chu trình.
+ Phin sấy, phin lọc: dùng để loại trừ cắn bẩn cơ học và các tạp chất hóa học
đặc biệt là nước và các oxit ra khỏi vàng tuần hoàn môi chất lạnh.
15
Giám sát áp suất bay hơi môi chất lạnh. Có tác dụng trong việc báo động, bảo vệ bình
bay hơi. Khi áp suất bay hơi nhỏ dẫn tới nhiệt độ bay hơi thấp có thể dẫn đến làm đông
nước muối trong bình bay hơi.
+ Giám sát tại điểm Đ8
Giám sát nhiệt độ kho lạnh. Đây là thông số rất quan trọng và là mục đích cuối cùng
của hệ thống lạnh. Việc này có tác dụng trong việc điều chỉnh công suất máy nén, điều
chỉnh van tiết lưu để duy trì nhiệt độ theo yêu cầu.
+ Giám sát tại điểm Đ9, Đ10
Điểm rất quan trọng cần giám sát trong hệ thống lạnh là tình trạng làm việc của máy
nén lạnh. Thông số cần giám sát ở đây là áp lực dầu bôi trơn máy nén, mức dầu trong
caste và nhiệt độ nước làm mát máy nén. Trong đó đặc biệt quan trọng đó là áp lực
dầu bôi trơn. Khi dầu bôi trơn không đủ có thể dẫn đến phá huỷ toàn bộ máy nén.
Giám sát áp lực dầu có tác dụng bảo vệ máy nén. Báo động và tự động dừng máy nén
khi gặp sự cố.Giám sát nhiệt độ nước làm mát nhằm mục đích cảnh báo.
17
Đồ Án Trang Bị Điện
Giám sát các thông số của động cơ lai máy nén, như tốc độ, điện áp, dòng điện nhằm
mục đích bảo vệ động cơ khi có sự cố xảy ra ( quá tải, ngắn mạch )
+ Giám sát tại điểm Đ11
Giám sát nhiệt độ dòng nước làm mát đi ra từ máy nén. Có tác dụng báo động khi
nhiệt độ dòng nước vượt quá giá trị cho phép. Trong việc tự động điều chỉnh lưu lượng
bơm nước làm mát.
Tổng hợp các thông số cần đo và giám sát.
Điểm
đo
STT Thông số đo, giám sát Loại cảm biến
Đ1 X1 Áp suất cửa hút máy nén Tương tự
Đ2 X2 Áp suất cửa đẩy máy nén 1 Tương tự
X3 Nhiệt độ hơi môi chất lạnh cửa đẩy máy nén 1 Tương tự
Đ3 X4 Áp suất cửa đẩy máy nén 2 Tương tự
- 40 to 85 deg C (-40 to 185 deg F)
Áp suất cực đại
4 MPa (580 psi)
Hình dạng ngoài:
18
Đồ Án Trang Bị Điện
- Cảm biến áp suất thấp ở cửa hút máy nén, áp suất bay hơi dùng loại : EJA 130A
Dải đo
0 to 500 KPa
Độ chính xác
± 0.065%
Nguồn cấp 9 to 32 VDC
Ngõ ra
4 to 20 mA DC
Nhiệt độ môi trường
- 40 to 85 deg C (-40 to 185 deg F)
Áp suất làm việc cực
đại
32 MPa (4500 psi)
- Cảm biến hiệu áp suất dầu bôi trơn máy nén dùng loại cảm biến áp suất tương đối
EJA 530A.
Dải đo
0 to 500 KPa
Độ chính xác
± 0.2%
Nguồn cấp 9 to 24VDC
Ngõ ra
4 to 20 mA DC
Nhiệt độ môi trường
- 40 to 85 deg C (-40 to 185 deg F)
- Đầu ra số 8 bit, chuẩn TTL
- Thời gian chuyển đổi : 100μs
20
Đồ Án Trang Bị Điện
Các tín hiệu dòng điện được đưa qua điện trở để chuyển thành tín hiệu điện áp có giá
trị từ 0 ÷ 5 V để đưa vào các lối vào tương tự của ADC. Bằng việc chon kênh vào (IN0
÷ IN7) thông qua các chân chọn kênh (A,B,C) và chốt giá trị bằng chân chốt ALE ta sẽ
lấy được giá trị từng kênh tương tự và chuyển nó thành tín hiệu số.
STT Kênh vào ADC Thông số đo, giám sát
X1 IN1(ADC1) Áp suất cửa hút máy nén
X2 IN2(ADC1) Áp suất cửa đẩy máy nén 1
X3 IN3(ADC1) Nhiệt độ hơi môi chất lạnh cửa đẩy máy nén 1
X4 IN4(ADC1) Áp suất cửa đẩy máy nén 2
X5 IN5(ADC1) Nhiệt độ hơi môi chất lạnh cửa đẩy máy nén 2
X6 IN6(ADC1) Áp suất hơi môi chất lạnh sau van 1 chiều
X7 IN7(ADC1) Áp suất bình ngưng
X8 IN8(ADC1) Nhiệt độ bình ngưng
X9 IN1(ADC2) Áp suất bình chứa
X10 IN2(ADC2) Mức bình chứa
X11 IN3(ADC2) Áp suất bay hơi
X12 IN4(ADC2) Nhiệt độ kho lạnh
X13 IN5(ADC2) Áp suất dầu bôi trơn máy nén 1
X14 IN6(ADC2) Dòng điện động cơ lai máy nén 1
X15 IN7(ADC2) Áp suất dầu bôi trơn máy nén 2
X16 IN8(ADC2) Dòng điện động cơ lai máy nén 2
21
n Trang B in
2.2.2 Vi iu khin AT89C51
Đặc tính Số lợng
ROM trên chíp
1 6
1 82
4
6
8
1
Y 3
Y 2
Y 1
Y 0A 0
A 1
A 2
A 3
O E
Các đầu vào IC 74HC245 thứ nhất:
A0 Báo nguồn
A1 Báo chế độ điều khiển tại chỗ
A2 Báo chế độ điều khiển từ xa
A3 Báo chế độ điều khiển tự động
Các đầu vào IC 74HC245 thứ hai :
A0 Mức dầu cacte máy nén 1
A1 Mức dầu cacte máy nén 2
A2 Báo máy nén 1 hoạt động
A3 Báo máy nén 2 hoạt động
23
Đồ Án Trang Bị Điện
Chương 3: CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN
3.1 Chương trình cho vi điều khiển
Vi điều khiển lấy mẫu các kênh tín hiệu số từ ADC và cổng vào P2. Sau đó dữ
liệu được đóng gói ( tách 4 bit cao và 4 bit thấp) và truyền về máy tính qua cổng nối
MOV R2,#255
MOV SBUF,#FFH
24
Đồ Án Trang Bị Điện
HERE1:
JNB TI,HERE1
CLR TI
;
ADC1:
MOV R1,#0
LAP1:
MOV P1,R1
SETB ALE ;CHOT TIN HIEU VAO
SETB START1 ;KHOI DONG ADC1
CLR ALE
CLR START1
NOP
LAP2:
JNB OEC1,LAP2 ;KIEM TRA XEM CONVER XONG CHUA
SETB OE1
CLR OE1 ;DOC TIN HIEU SO
MOV B,P0 ;DUA TIN HIEU SO VAO B
LCALL DONG_GOI
INC R1
CJNE R1,#8,LAP1
ADC2:
;
MOV R1,#0
LAP3:
MOV P1,R1