LUẬN VĂN:
Tìm hiểu tổ chức công tác kế
toán của công ty XNK Ninh Bình
mở đầu
Công ty XNK Ninh Bình là một doanh nghiệp nhà nước có bề dày kinh
nghiệm và thành tích tốt trong suốt quá trình hoạt động của mình và cũng là nơi thực tập
tốt nghiệp của em. Trải qua hơn 40 năm hoạt động, công ty đã cố gắng vượt mọi khó
khăn để hoàn thành nhiệm vụ và từng bước phát triển.
Phần I
Tìm hiểu chung về doanh nghiệp I. Giới thiệu doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp : Công ty XNK Ninh Bình
Giám đốc : Nguyễn Quang Trung
Trụ sở : C11 Lô9 Khu đô thị mới Định Công Hoàng Mai HN
Mã số thuế : 040-622600-00020688-2
Điện thoại : (04)22158491
Tài Khoản : 040-622600-00020688-2
Vốn điều lệ : 9.070.900.000
Vốn cố định : 8.124.900.000
Vốn lưu động : 946.000.000
1. Loại hình doanh nghiệp: XNK Ninh Bình
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty XNK Ninh Bình được thành lập năm 1968, chuyên tổ chức sản xuất
các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, giày mang tính truyền thống và đổi mới như: hàng
thêu, ren, móc, cói, mỹ nghệ, giày Sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều quốc gia
trên thế giới như: Italia, Thuỵ Sĩ, Cộng Hoà Liên Bang Đức, Pháp, Vương Quốc Anh,
Canada, úc, Hồng Kông, Nhật Bản Công ty XNK Ninh Bình có tư cách pháp nhân,
hoạch toán kinh tế độc lập và có con dấu riêng. Công Ty XNK Ninh Bình với đội ngũ
nghệ nhân, hoạ sĩ, nghệ nhân đông đảo và hơn 3000 thợ thủ công có tay nghề cao. Tại
công ty còn có đội ngũ chuyên làm công tác xuất, nhập khẩu đáp ứng nhanh chóng
chính xác tiện lợi cho các đối tác trong nước và nước ngoài.
Công ty XNK Ninh Bình từ khi thành lập đến nay trải qua nhiều khó khăn
Chỉ tiêu
Năm
2004
Năm 2005
Năm
2006
Năm 2007
1. Doanh thu tiêu th
ụ
21.950
35.642
50.631
70.299
2. L
ợi nhuận tr
ư
ớc thuế
214
388
Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu thuần – Tổng chi phí
Ví dụ :
Lợi nhuận trước thuế năm 2004 = 21.950 – 21.736 = 214 triệu đồng
Các năm khác tính tương tự như trên, biểu hiện ở biểu số 04
* Lợi nhuận sau thuế :
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty từ năm 2004-2007 là 28%. Từ đó ta có
số liệu về Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp từ năm ( 2004-2007) của công ty được
biểu hiện ở biểu số 04.
* Số lao động bình quân trong năm:
Tổng số lao động(Tháng1+tháng2+…tháng 12)
Số lao động bình quân trong năm =
12 tháng
2136
Số lao động bq trong năm 2004 = = 178 lao động
12 tháng
Các năm khác tính tương tự, số liệu biểu hiện tại biểu số 04
* Tổng chi phí :
Tổng chi phí = Tổng giá vốn hàng bán + chi phí quản lý + chi phí bán hàng + chi
phí các hoạt động khác
Căn cứ vào biểu số 04 ta có một số biểu đồ khái quát như sau:
1.546
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
2004 2005 2006 2007
Biểu đồ số 03
Biểu đồ lợi nhuận sau thuế 171,2
310,4
798,4
1236,8
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
20000
30000
40000
50000
60000
70000
2004 2005 2006 2007
III. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty XNK Ninh Bình:
1. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
Giám đốc
Phó Giám
đốc Phó Giám
đốc kinh
doanh
Phòn
g tổ
chức
hành
chín
h
Phòn
g
tài
chín
h kế
toán
Phòng
kế
hoạch
Phòng
đầu
tư và
quản
lý dự
xuất theo đơn giá trong hợp đồng quy định.
Do Công ty đã chia tách lực lượng lao động thành các xí nghiệp trực thuộc, nên
dưới các xí nghiệp lại phân ra thành các bộ phận chức năng: kỹ thuât, tài vụ, lao động
tiền lương, an toàn các đội sản xuất. Trong các đội sản xuất phân thành các tổ sản xuất
chuyên môn hóa như: tổ thiết kế, tổ lao động Đứng đầu các xí nghiệp là Giám đốc
điều hành chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về hoạt động sản xuất, kỷ luật của
đơn vị mình.
- Phòng tổ chức hành chính: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty và
hướng dẫn nghiệp vụ cho phòng tổ chức lao động tiền lương, tổ chức thanh tra bảo vệ
quân sự của Công ty.
+ Chức năng: tham mưu giúp cho Giám đốc tổ chức và triển khai công tác tổ
chức cán bộ, lao động tiền lương, hành chính.
+ Nhiệm vụ: theo dõi, tổ chức quản lý chặt chẽ cán bộ công nhân viên công tác
tại công ty, thực hiện chế độ chính sách lao động và đời sống, các chế độ bảo hiểm xã
hội. Phòng có quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kế hoạch, chính
sách pháp luật, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị hành chính và văn phòng. Đồng thời
có nhiệm vụ tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Phòng kế hoạch đầu tư, tiếp thị: tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong quản
lý và điều hành công việc thuộc lĩnh vực đầu tư tiếp thị.
Nhiệm vụ của phòng là xây dựng kế hoạch định lượng cho sản xuất kinh doanh
hàng quý, hàng năm trình Giám đốc xem xét quyết định. Chủ trì và triển khai kế hoạch
sx theo đúng trình tự và thủ tục quy định. Lập kế hoạch mua sắm thiết bị phục vụ sản
xuất kinh doanh theo định hướng của công ty, tiếp cận thị trường, thu thập những thông
tin về giá cả thị trường xây dựng để từ đó có định hướng chính xác trong việc lập kế
hoạch giá cả cho một dây chuyền cụ thể và đưa ra các phương án hợp lý.
- Phòng kỹ thuật: tham mưu giúp việc cho Giám đốc, phó Giám đốc về kỹ thuật
sx, an toàn lao động, điện máy và nhân sự cho các dây chuyền sx thuộc công ty quản lý.
Nhiệm vụ của phòng là chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp mọi hoạt động của
phòng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, phó Giám đốc, thiết kế mặt thích hợp
sách nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại phân xưởng.
Phòng tài chính kế toán ở Công ty gồm 5 người mỗi người đảm nhận những
nhiệm vụ khác nhau. Song có mối quan hệ chặt chẽ với nhau được biểu hiện qua sơ đồ.
Sơ đồ bộ máy kế toán ở Công ty XNK Ninh Bình Kế toán trưởng
Kế toán tổng
h
ợp
*Chức năng bộ máy kế toán tại công ty XNK Ninh Bình
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm trực tiếp của giám
đốc công ty, là người quản lý và chịu trách nhiệm cao nhất trong phòng. Nhiệm vụ của
kế toán trưởng là chỉ đạo điều hành công tác tài chính kế toán ở công ty, hạch toán kế
toán tổng hợp từng tháng như tổng hợp thu chi trong toàn bộ công ty, tổng hợp chi phí
vật tư, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trong tháng so với định mức và đề
xuất phương án giải quyết. Đồng thời thực hiện kế hoạch tiền vay ngân hàng, thực hiện
chấp hành báo cáo thống kê định kì, quản lý hồ sơ tài liệu kế toán, kế toán trưởng cũng kiêm
ti
ền
Thủ quỹ
nước. Theo dõi thuế thu nhập cá nhân, chịu trách nhiệm các TK 331 – phải trả người
bán, TK 335 – chi phí phải trả, đồng thời tính toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Thủ quỹ : Thực hiện công tác thu chi tiền mặt, tiền lĩnh, nộp ngân hàng và kho
bạc, phát tiền, lập báo cáo thu chi tiền mặt hàng ngày.
2.2. Các chính sách kế toán
Công ty XNK Ninh Bình áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006 và các thông tư hướng dẫn sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp
của Bộ trưởng tài chính.
* Về tổ chức chứng từ:
Công ty xây dựng hệ thống chứng từ theo quyết định số 15 – TC/CDDKT tháng 3/2006
của Bộ tài chính, trong đó sử dụng các chứng từ theo quyết định bao gồm:
Bảng danh mục chứng từ
STT
Tên chứng từ Số hiệu chứng từ
Ph
ạm vi ứng dụng
DNNN
DN
I
LĐTL
BB
HĐ
3
Phi
ếu nghỉ h
ư
ởng BHXH
03
–
LĐTL
BB
HĐ
4
B
ảng thanh toán BHXH
04
–
LĐTL
BB
HĐ
7
Phi
ếu báo làm thêm giờ
07
–
LĐTL
BB
HĐ
8
H
ợp
đông giao
khoán
08
–10
Phi
ếu nhập kho
01
-
VT
BB
BB11
Phi
ếu xuất kho
01
-
VT
BB
VT
BB
HĐ
14
Biên b
ản kiểm nghiệm
01
-
VT
BB
HĐ
15
Th
ẻ kho
01
-
VT
VT
BB
BB
IIIBán hàng
18
Hóa đơn bán hàng
01a
-
BH
BB
BB
19
Hóa đơn bán
03
-
BH
BB
BB
22
Hóa đơn d
ịch vụ
04
-
BH
BB
BB
23
Hóa đơn ti
ền
đi
ện
–
3LL
BB
BB
26
Phi
ếu mua hàng
13
-
BH
BB
BB
27
B
ảng thanh toán hàng
đ
ại lý gửi
14
29
Phi
ếu chi
02
-
TT
BB
BB
30
Gi
ấy
đ
ề nghị tạm ứng
03
-
TT
HĐ
HĐ
33
B
ảng kiểm kê quý
07
-
TT
BB
HĐ
34
B
ảng kiểm kê quý
07
-
TT
BB
BB
V
ịnh
02
–
TSCĐ
BB
BB
37
Biên b
ản thanh lý TSC
Đ
03
–
TSCĐ
BB
BB
38
Biên b
ản giao nhận TSC
* Về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
Cũng như hệ thống chứng từ, công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành
theo quyết định 15 – TC/ CDDKT tháng 3 năm 2006 của bộ tài chính, gồm đủ 10 loại
chứng từ từ 0 cho đến 9. Ngoài ra công ty đã xây dựng và đăng ký sử dụng tài khoản
cấp 2 phù hợp với việc theo dõi chi tiết và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.
Hệ thống tài khoản :
1
.
TK111:
Ti
ền mặt
111.1:
Ti
ền việt Nam
2.
TK112:
Đ
ầu t
ư ng
ắn hạn
5.
TK133:
Thu
ế GTGT
đư
ợc khấu trừ
133.1:
Thu
ế GTGT
đư
ợc khấu trừ của HH,DV
133.2:
142:
Chi phí tr
ả tr
ư
ớc ngắn hạn
9.
TK152:
Nguyên li
ệu, vật liệu
152.1:
Nguyên v
ật liệu chính
152.2:
Nguyên v
Thành ph
ẩm
13.
TK157:
Hàng g
ửi bán
14.
TK211:
Tài s
ản cố
đ
ịnh
15.
TK
TK242:
Chi phí tr
ả tr
ư
ớc dài hạn
19.
TK311:
Vay ng
ắn hạn
20.
TK333:
Thu
ế và các khoản phải nộp cho nhà n
ư
341:
Vay dài h
ạn
24.
TK342:
N
ợ dài hạn
25
.
TK411:
Ngu
ồn vốn kinh doanh
26.
TK
ầu t
ư phát tri
ển
29.
TK415:
Qu
ỹ dự phòng tài chính
30.
TK419:
C
ổ phiếu quỹ
31.
TK421:
ựng c
ơ b
ản
34.
TK511:
Doanh thu bán hàng và CC,DC
35.
TK515:
Doanh thu ho
ạt
đ
ộng tài chính
36.
TK
TK627:
Chi phí s
ản xuất chung 40.
TK631:
Giá thành s
ản xuất
41.
TK632:
Giá v
ốn hàng bán
42.
45.
TK811:
Chi phí khác
46.
TK911:
Xác đ
ịnh kết quả kinh doanh
*Về hệ thống báo cáo tài chính:
Hiện nay Công ty XNK Ninh Bình lập báo cáo tài chính theo hệ thống báo cáo tài chính
theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 gồm:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 – DN)
- Kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B01 – DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03 – DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số b09 – DN)
Ngoài ra công tác kế toán còn lập phiếu biểu
- Bảng cân đối kế toán (mẫu F01 – DN)
* Hình thức sổ kế toán ở công ty:
Theo chế độ kế toán quyết định đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh tồn tại 4
* Sơ đồ hình thức sổ kế toán nhật ký chung ở công ty XNK Ninh Bình
Sơ đồ khái quát chung cho tất cả các phần hành kế toán
(3) (1) (4) (2) (5)
(6) (5)
(7)
Ch
ứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân
đối phát
sinh
Sổ
qu
ỹ
Sổ thẻ kế toán
chi ti
ết
B
ảng tổng hợp
Phần III
Một số nhận xét và kiến nghị nhầm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty XNK
Ninh Bình
3.1. Nhận xét chung về công tác quản lý kế toán ở công ty:
3.1.1.Đánh giá chung về công ty:
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, công ty XNK Ninh Bỡnh đó dần dần
khẳng định được vị trí của mỡnh trong nhỡều mặt như: ngành Giày da Việt Nam, Khởi
đầu với muôn vàn khó khăn, công ty đó khụng ngừng nỗ lực, phấn đấu vượt qua mọi khó
khăn, thử thách để vươn lên và phát triển. Cả cán bộ và công nhân viên trong công ty đó
luụn luụn cố gắng, tỡm mọi cỏch để nâng cao năng suất lao động, cũng như sử dụng hiệu
quả các nguồn lực vật chất để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao với mẫu mó đa
dạng, giá thành phù hợp và ngày càng được ưa chuộng trên thị trường. Hiện nay, hiệu quả
đầu tư và mở rộng sản xuất Giày thể thao tiếp tục được duy trỡ và phỏt huy, uy tớn Giày
ngày càng được củng cố, thu hút được nhiều khách hàng nội địa và xuất khẩu, tạo công
ăn, việc làm cho nhiều công nhân, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển ngành Giày và
sự phát triển kinh tế đất nước.
viên phũng kế toỏn đó phõn cụng nhau phụ trỏch cỏc phần hành kế toỏn một cỏch khoa
học. Mỗi kế toỏn viờn đảm nhận một công việc nhất định cũn kế toỏn phú nắm bao quỏt
tỡnh hỡnh kế toỏn của cả phũng, việc tổ chức như thế này có một ưu điểm lớn là một
người phụ trách phần hành kế toán nào thỡ hiểu rất rừ, rất thành thạo về phần hành kế
toỏn đó, đồng thời lại có người có kiến thức, kinh nghiệm toàn diện kiểm tra, soát xét
lại toàn bộ, đối chiếu số liệu các phần hành với nhau nên dễ dàng phát hiện ra sai sót
cũng như yếu kém trong một khâu nào đó để hỗ trợ, chỉnh đốn kịp thời.
Nhỡn chung, thường xuyên cập nhật các công văn, văn bản pháp quy mới liên
quan đến kế toán nên đó thực hiện khỏ tốt chế độ chính sách do nhà nước ban hành nói
chung và chế độ chính sách do nhà nước ban hành nói chung và chế độ kế toán do Bộ
Tài Chính ban hành nói riêng. Thực hiện đúng chế độ hóa đơn chứng từ, hạch toán đầy
đủ thuế GTGT đầu vào, đầu ra. Các chế độ kế toán mới ban hành kế toán sử dụng một
cách khá nhuần nhuyễn, sáng tạo và chủ động. Mặt khác, các phần hành kế toán được
hạch toán khá khoa học, có sự phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả với bộ phận khác nhau
trong phũng và với cỏc phũng ban khỏc. Chớnh vỡ vậy việc đối chiếu, cập nhật chứng
từ, thông tin liên quan khá chính xác và nhanh chóng, tạo điều kiện phản ánh được các
thông tin kế toán tài chính kịp thời góp phần tham mưu cho Ban giám đốc trong việc
đưa ra các quyết định quản lý.
* Về trỡnh tự luõn chuyển chứng từ: Việc lập chứng từ và luõn chuyển chứng từ
ở cỏc phần hành khỏ hợp lý, cỏc chứng từ được cập nhật đầy đủ tạo điều kiện cho kế
toán viên có thể kiểm soát toàn diện phần hành mà mỡnh phụ trỏch.
* Về tài khoản sử dụng: Hệ thống tài khoản kế toán thiết kế nói chung là phù
hợp, dễ sử dụng đảm bảo phản ánh được toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại
doanh nghiệp. Các tài khoản đều được kế toán chi tiết thành các tiểu khoản nên có thể
dễ dàng theo dừi từng loại tài sản , nguồn vốn. Ưu điểm lớn của việc mó húa cỏc tài
khoản này là không hạn chế về số lượng các đối tượng cần quản lý đồng thời đảm bảo
được yêu cầu tự động hóa công tác kế toán trên máy tính.
* Về hệ thống sổ sách: có thể nhận xét rằng cụng ty chọn hỡnh thức sổ Nhật ký
chứng từ là hoàn toàn hợp lý. Đây là một hỡnh thức sổ yờu cầu nhõn viờn kế toỏn phải
chịu trỏch nhiệm hoàn thiện kỹ thuật nhằm đưa các mẫu đó chế thử vào sản xuất đại trà.