Luận văn tốt nghiệp "Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai" - Pdf 71


BÁO CÁO THỰC TẬP

Tổ chức công tác kế toán nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công
ty may xuất khẩu Phương Mai

Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện : Tưởng Thị Diệp Anh

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tưởng Thị Diệp Anh
1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ
mô của Nhà nước đồng thời với chính sách mở rộng quan hệ với các nước
trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy ngày càng có nhiều cách doanh nghiệp
thành lập.
Do nhiều doanh nghiệp ra đời nên sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt,
muốn đứng vững và phát triển được mỗi doanh nghiệp cầ
n phải năng động,
nghiên cứu thị trường và thị hiếu của khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận
cao.

Em xin chân thành cảm ơn!
Học sinh
Tưởng Di
ệp Anh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tưởng Thị Diệp Anh
3

PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị thực tập
Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu xã hội cũng cao lên nhất
là nhu cầu về may mặc. Chính vì vậy hoạt động may ngày càng chiếm vị trí
quan trọng trong xã hội. Hiện nay các công ty may ra đời ngày càng nhiều để
đáp ứng nhu cầu của con người. Công ty may xuất khẩu Phương Mai ra đời
cũng nhằm mụ
c đích đó.
Công ty may xuất khẩu Phương Mai thuộc Tổng Công ty xây dựng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Công ty có tên giao dịch là: Công ty may xuất khẩu Phương Mai.
Địa điểm: Khu D phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội.
Công ty được thành lập theo QĐ 02NN- TCCB/QĐ ngày 02/01/1990
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập xí nghiệp may
xuất khẩu. Công ty là một đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có
TK tiền Việt và TK ngoạ
i tệ gửi tại ngân hàng.
TK tiền Việt: 431101000010 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội
TK ngoại tệ: 43210137000010 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội
Công ty được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu sản xuất quần áo bảo hộ
lao động và quần áo Jacket xuất khẩu. Công ty trưởng thành và phát triển

1 Doanh thu 8.516.789.436 9.050.879.230 10.150.371.450
2 Tổng chi phí 8.036.247.430 8.700.118.780 9.730.010.750
3 Kết quả 480.542.006 350.760.450 420.360.700
4 Tổng số cán bộ CNV 423 410 420
5 Vốn 3.131.347.737 3.241.347.737 3.364.019.787
+ Vốn lưu động 1.987.604.266 2.037.604.266 2.103.494.766
+ Vốn cố định 1.143.743.471 1.203.743.471 1.260.524.021

Công ty có đặc điểm là gia công hàng may xuất khẩu nên NVL chủ yếu
là vải, chỉ, cúc… do các chủ hàng đặt gia công cung cấp. NVL chính là vải,
bông lót, mex… còn NVL phụ là chỉ, cúc. Còn NVL dự trữ của Công ty rất ít
nên công ty thường xuyên gặp khó khăn trong việc sản xuất. Đó là tình trạng
thiếu vốn lưu động vì khi ký hợp đồng với khách hàng hình thức thanh toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tưởng Thị Diệp Anh
5
thường là sau 2 tháng công ty mới nhận được tiền công. Do đó công ty không
có sẵn vốn lưu động theo yêu cầu để đáp ứng cho sản xuất. Công ty phải vay
ngắn hạn ngân hàng để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Là công ty may nên đội ngũ công nhân thường là trẻ và nữ đang độ
tuổi sinh đẻ nên ngày công lao động không đảm bảo, có nhiều lần phải làm
thêm giờ mớ
i đáp ứng tiến độ sản xuất, giao hàng đúng thời hạn (đặc biệt
những ngày đóng gói vào thùng contener).
Đối với những khó khăn đó, về lâu dài công ty đã và đang có biện pháp
cụ thể áp dụng. Công ty không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, khẳng định
sự tồn tại và phát triển đi lên trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
2. Đặc điểm tổ chức và sản xuất
Để t
ổ chức và sản xuất tốt công ty chia ra làm 4 phân xưởng. Các phân
Từ các loại vải, trải vải để sắc mẫu sau đó là cắt phá, cắt gọt vải theo
mẫu và đánh sổ.
Bước đầu tiên là may sườn, may tay, may cổ và may cho hoàn thành
sản phẩm, sau đó thùa khuy. Khi đã may và thùa khuy xong tiếp theo là phải
là, gấp, đóng túi, cho vào kho để trả cho khách hàng.
3. Đặc điểm tổ chứ
c quản lý của đơn vị
Công ty may xuất khẩu Phương Mai đã tổ chức bộ máy quản lý của
mình phù hợp với điều kiện tình hình của công ty.
- Đứng đầu là giám đốc vừa là người đại diện cho nhà nước vừa là
người đại diện cho CNV toàn công ty về hoạt động kết quả sản xuất kinh
doanh, lập kế hoạch triển khai mẫu may.
- Các phòng ban khác:
Trải vải
Rắc
mẫu
Cắt phá
Cắt gọt
Vắt sổ

đốc và thực hiện kế hoạch, phụ trách kho.
+ Phòng tổng hợp: Giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức, lao
động tiền lương, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, triển khai với nihệm vụ của
công ty t
ới các bộ phận khác. Lo việc hành chính, quản lý phương tiện vật tư,
y tế.
+ Tổ thiết bị: Lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng MMTB, bảo đảm cho hoạt
động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, quản lý sửa chữa điện nước
cho việc phục vụ sản xuất.
+ Tổ bảo vệ: Bảo vệ tài sản cho công ty.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

4. Công tác tổ chức kế toán của đơn vị thực tập
4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán
Giám đốc
Phòng
kế
toán
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kỹ
thuật

+ Một kế toán viên theo dõi về ngân hàng thu, chi có nhiệm vụ theo dõi
các khoản vốn vay, TGNH, các khoản thu chi của công ty phát sinh hàng
ngày bằng tiền mặt và tiền séc.
+ Một kế toán theo dõi TSCĐ và XDCB: có nhiệm vụ ghi chép và phản
ánh tình hình biến động của các TSCĐ củ
a công ty.
+ Một thủ quỹ kiêm thủ kho có nhiệm vụ thu chi và bảo quản TM trong
công ty. Giao nhận và xuất vật tư cho các tổ sản xuất, vào thẻ kho theo dõi số
lượng N - X - T.
+ Một kế toán theo dõi về phần nhập - xuất thanh toán tiền lương và
BHXH.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tưởng Thị Diệp Anh
9

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.

4.3. Hình thức kế toán
a. Hệ thống thanh khoản kế toán áp dụng
- TK 152 " Nguyên liệu, vật liệu" TK dùng để ghi chép số liệu, tình
hình tăng, giảm NVL theo giá thực tế.
TK 152 có các TK cấp hai sau:
+ TK 1521: NVL chính
+ TK 1522: NVL phụ

Thủ quỹ
kiêm thủ
kho
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tưởng Thị Diệp Anh
10
này phù hợp với mọi quy mô loại hình doanh nghiệp - sản xuất, mẫu sổ đơn
giản, dễ đối chiếu.
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm kê lập bảng kê
chứng từ gốc, sau đó lập chứng từ ghi sổ và chuyển cho kế toán trưởng kiểm
tra làm căn cứ cho việc ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cuối cùng sổ cái.
Đối v
ới những TK cần mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết thì cănghiên cứu ứ
vào chứng từ ghi sổ, chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi vào
bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết .
+ Sổ chi tiết vật tư
+ Sổ chi tiết thành phẩm
+ Sổ chi tiết TSCĐ
+ Sổ chi tiết theo dõi TGNH
+ Sổ chi tiết công nợ
cho từng đơn vị
+ Sổ theo dõi quỹ TM, Sổ Cái, BCĐ - SPS, BCĐ kế toán Cuối tháng
cộng Sổ cái tính ra số dư phát sinh trong tháng của từng TK, lấy kết quả để
lập bảng cân đối SPS. Cộng tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ và đối chiếu với bảng CĐSPS. Sau khi đã đối chiếu kiểm tra
đảm bảo khớp nhau thì căn cứ vào bảng CĐSPS, b
ảng tổng hợp chi tiết để lập
bảng tổng kết tài sản và báo cáo kế toán.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Chứng từ gốc
Bảng kê định khoản
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng CĐ - SPS
Bảng tổng hợp số
liệu chi tiết
Báo cáo kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tưởng Thị Diệp Anh
12
Số thuế GTGT; phải nộp
=
Thuế GTGT; của hàng hoá dịch vụ
x
Thuế suất ; thuế GTGT

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tưởng Thị Diệp Anh
13
PHẦN II. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MÔN KẾ TOÁN
DOANH NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ: KẾ TOÁN NVL, CCDC
Chương I: Tình hình thực tế công tác kế NVL, CCDC của Công ty
Phương Mai
I. Đặc điểm quản lý, phân loại, đánh giá NVL, CCDC

tích mặt bằng, nhà xưởng còn chật hẹp nhưng xí nghiệp cũng đã tổ chức kho
tàng phù hợp với quy mô của xí nghiệp tại các kho cũng trang bị đầy đủ các
phương tiện cân, đo, đếm. Đây là điều kiện quan trọng để tiến hành chính xác
các nghiệp vụ quản lý, bảo quản hạch toán chặt chẽ.
3. Phân loại VL - CCDC
Trong doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu gồm nhiều ch
ủng loại, phẩm
cấp khác nhau.
Mỗi loại vật liệu được sử dụng lại có tính năng, vai trò công dụng khác
nhau, nên để theo dõi tốt các loại vật liệu tránh mất mát kế toán đã tiến hành
phân loại vật liệu như sau:
a. NVL chính như: vải chính các loại, vải lót, bông, mếch…
b. Phụ liệu như: chỉ, khoá, cúc, chun…
c. Nhiên liệu: xăng dầu…
d. Phụ tùng thay thế: kim máy, chân vịt máy khâu…
Việc phân loại vật liệu nói chung là phù h
ợp với đặc điểm và vai trò của
từng loại vật liệu trong sản xuất.
4. Phương pháp đánh giá vật liệu - CCDC
4.1. Đánh giá NVL - CCDC nhập kho
Ở Công ty may xuất khẩu Phương Mai, NVL được đánh giá theo giá
thực tế. NVL được hạch toán là do mua ngoài.
Giá thực tế của; NVL mua ngoài
=
Giá mua không;thuế GTGT
+
CF vận chuyển; bốc dỡ; (nếu có)
+
Thuế NK ; vật tư;(phải nộp)
-

STT Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Vải lót Tapeta m 700 10.000 7.000.000 Cộng tiền hàng 7.000.000
Thuế GTGT 700.000
Cộng thành tiền 7.700.000
Viết bằng chữ: Bảy triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên
Nguyễn Lan Anh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tưởng Thị Diệp Anh
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tưởng Thị Diệp Anh
17

Từ hoá đơn số: 083011 ta lập phiếu chi số 01
Đơn vị: Cty may XK Phương Mai Mẫu số 02-TT

PHIẾU CHI Ngày 30/4/2003
Số 01
Nợ TK152, 133
Có TK 111
Họ và tên người nhận: Cty dệt 8/3
Địa chỉ: 45 Minh Khai

Cộng thành tiền 220.000
Viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên
Nguyễn Lan Anh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tưởng Thị Diệp Anh
19

Từ hoá đơn số: 083012 ta lập phiếu chi số 02
Đơn vị: Cty may XK Phương Mai

Mẫu số 02-TT
QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT

PHIẾU CHI

Ngày 30/4/2003
Số 02
Nợ TK152, 133
Có TK 111
Họ và tên người nhận: Cty vận tải Hoàng Anh
Lý do chi: Chi trả tiền vận chuyển vải lót Tapeta
Số tiền: 210.000 (viết bằng chữ) Hai trăm mười ngàn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc.
Công ty vận tải Hoàng Anh đã nhận đủ số tiền: Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn.

Người nhận tiền Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào 2 hoá đơn số 083011, 083012 và giá nhập kho của vải lót

01 Vải lót Tapeta m 700 700 10.000 7.000.000
02 Vận chuyển vải lót 200.000
Cộng tiền vật tư 7.200.000
Nhập ngày 30/4/2003
Kế toán vật tư
(Ký, họ tên)

Người giao hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn
vị
(Ký, đóng dấu)4.2. Đánh giá NVL xuất kho
Tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai đánh giá NVL xuất kho theo
phương pháp bình quân gia quyền.
Công thức tính giá thực tế NVL, CCDC xuất kho
Đơn giá xuất kho;bình quân
=
Error!

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

PHIẾU XUẤT KHO
Số 1201
Ngày 30/4/2003

Nợ TK621
Có TK 152
Họ tên người nhận: Nguyễn Thu Lan - Tổ cắt
Lý do xuất kho: May hàng Tiệp
Xuất tại kho: Công ty may xuất khẩu Phương Mai
Số lượng STT Tên nhãn hiệu, quy
cách vật tư
ĐVT
Theo
chứng từ
Thực
nhập

Đơn giá Thành tiền
01 Vải lót Tapeta m 500 500 9800 4.750.000
Cộng tiền vật tư 500 500 4.750.000
Xuất ngày 15/4/2003
Kế toán vật tư
(Ký, họ tên)

Người nhận hàng
(Ký, họ tên)


nhập

Đơn giá Thành tiền
01 Vải lót Tapeta m 100 100 10.000 1.000.000
Cộng tiền vật tư 100 100 1.100.000
Xuất ngày 16/4/2003
Kế toán vật tư
(Ký, họ tên)

Người nhận hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn
vị
(Ký, đóng dấu)II. Công tác kế toán VL, CCDC
1. Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Tại công ty may xuất khẩu Phương Mai do đặc điểm của nguyên vật
liệu nên công ty đã hạch toán vật liệu theo phương pháp thẻ song song. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Căn cứ vào phiếu x kho số 1201 ngày 15/4/2003 thủ kho lập thẻ kho
cho NVL vải chính màu vàng như sau.
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ chi tiết NVL,
CCDC
Bảng tổng hợp N -
X - T kho NVL,
CCDC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status