Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty giầy Thụy Khuê" - Pdf 84



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở Công ty
giầy Thụy Khuê
Báo cáo chuyên đề Trường CĐKT kỹ thuật
CNI
GVHD : Nguyễn Tô Phượng SVTH : Vương Thị Hạnh LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động phức tạp như hiện nay,
các doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định chiến lược để khẳng định sự
tồn tại và phát triển trên thương trường. Khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp được dựa trên nhiều yếu tố nhưng trong đó giá cả là một yếu tố
quyết định lớn nhất. Khi quyế
t định đầu tư một dự án nào đó, doanh nghiệp
phải cân nhắc đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Điều này có nghĩa là doanh nghiệp phải tập hợp chi phí sản xuất một cách
đầy đủ và tính toán chính xác giá thành sản phẩm vì giá thành sản phẩm là
chỉ tiêu quan trọng nhất trong hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất.
Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giả
m đồng nghĩa với việc tiết
kiệm hay lãng phí lao động xã hội để sản xuất ra sản phẩm. Nói cách khác
giá thành sản phẩm cao hay thấp là phản ánh kết quả việc sử dụng vật tư
lao động, tiền vốn, tài sản,...của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất sản
phẩm cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực

Trong luận văn này tôi đề cập đến những nội dung cơ bản như sau:

 Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
 Tình hình thực tế về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở Công ty giầy Thụy Khuê.
 Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty giầy Thụy Khuê.
Báo cáo chuyên đề Trường CĐKT kỹ thuật
CNI
GVHD : Nguyễn Tô Phượng SVTH : Vương Thị Hạnh PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT

I. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1. Chi phí sản xuất kinh doanh trong DNSX

- Chi phí sản xuất của hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài cơ bản.
Chi phí sản xuất của các hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản là cơ
sở số liệu để tính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất gắn liền với một
thời gian nhất định, có thể là tháng hoặc quý. Chi phí sản xuất bao gồm cả
số chi phí tính cho sản phẩm hoàn thành là sản phẩm làm dở. Chi phí sản
xuấ
t bao gồm toàn bộ chi phí thực tế phát sinh.
Trong thực tế, nhiều người còn nhầm lẫn giữa chi phí và chi tiêu. Chi
phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau: chi tiêu thể hiện trả vốn bằng tiền, chi tiêu là cơ sở phát sinh của
chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí. Những hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất
trong một kỳ nhất định (kỳ hoạch toán thì mới
được gọi là chi phí). Còn
những hao phí chỉ là sự tiêu hao hoặc liên quan đến khối lượng sản phẩm
sản xuất. Nói chung chi phí và chi tiêu khác nhau cả về lượng và thời gian.
Có thể chi tiêu, chi phí nguyên vật liệu có thể xuất dùng hết ngay vào sản
xuất hoặc chưa dùng hết như chi phí nguyên vật liệu còn để kho mà chưa
đưa vào sản xuất. Và có những khoản chi tiêu từ kỳ trước được hạch toán
vào chi phí kỳ này chẳng hạn như nguyên vật li
ệu kho kỳ trước và được
xuất dùng vào sản xuất trong sản xuất ở kỳ này.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong DNSX
Chi phí sản xuất kinh doanh trong các DNSX bao gồm nhiều nội dung,
tính chất kinh tế cũng như mục đích, công dụng của chúng khác nhau trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy công tác quản lý chi phí sản xuất
cũng như công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất đối với các loại chi phí
khác nhau.
Để đáp
ứng yêu cầu quản lý, công tác kế toán tập hợp chi phí sản

ệu phụ, nhiên liệu phụ tùng
thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản.
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công và các khoản khác phải
trả cho người lao động: tiền trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn của công nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số phải trích khấu hao
đối với các loại tài sả
n cố định sử dụng trong sản xuất của doanh nghiệp.
Báo cáo chuyên đề Trường CĐKT kỹ thuật
CNI
GVHD : Nguyễn Tô Phượng SVTH : Vương Thị Hạnh - Chi phí dịch vụ, mua ngoài: là số tiền trả về các loại dịch vụ mua
ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền bưu phí phục vụ cho hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp
- chi phí khác bằng tiền: tất cả chi phí phát sinh trong qúa trình sản
xuất kinh doanh ngoài 4 loại chi phí trên.
Việc phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế của chúng có
tác dụng cho biết kết cấu, tỷ trọng củ
a từng loại chi phí mà doanh nghiệp
đã chi ra trong hoạt động sản xuất để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính
(phần chi phí sản xuất theo yếu tố) để phục vụ cho yêu cầu thông tin và
quản trị tại doanh nghiệp, để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí,
lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng kinh tế của chi
phí
Căn cứ vào mục đích công dụng c
ủa chi phí sản xuất để chia ra các
khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những

dịch vụ mua từ bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất chung của
phân xưởng.
+ Chi phí bằng tiền khác (TK627.8): phản ánh những chi phí bằng
tiền ngoài chi phí nêu trên ph
ục vụ cho nhu cầu sản xuất chung ở phân
xưởng.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế
có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức,
cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm. Phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi
phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau:
1.2.3. Phân lo
ại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản
phẩm công việc lao vụ sản xuất trong kỳ.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản
phẩm công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất được chia thành
2 loại:
Báo cáo chuyên đề Trường CĐKT kỹ thuật
CNI
GVHD : Nguyễn Tô Phượng SVTH : Vương Thị Hạnh - Chi phí khả biến (biến phí): những chi phí có sự thay đổi về lượng
tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất
trong kỳ thuộc loại chi phí này là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp.v..v...
- Chi phí cố định (định phí): những chi phí không thay đổi về tổng số
dư có sự thay đổi trong mức độ hoạt độ
ng của sản xuất hoặc khối lượng sản
phẩm công việc lao vụ sản xuất trong kỳ. Thuộc loại chi phí này là chi phí

- Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như
nguyên liệu, vật liệu chính dùng trong sản xuất ...
- Chi phí tổng hợp: những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp
lại theo cùng một công dụng ví dụ như chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí
giúp cho việc nhận thức vị trí của từng lo
ại chi phí trong việc hình thành
sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp
với từng loại.
2.Giá thành sản phẩm
2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp hết sức quan trọng trong
việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế
tài chính của doanh nghiệp. Trong cùng một loại hình sản xuất kinh doanh,
giá thành sản phẩ
m là chỉ tiêu phản ánh tương đối đầy đủ và chính xác về
trình độ sử dụng nguyên vật liệu, nhân lực, khả năng tận dụng công suất
máy móc thiết bị... Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm trở thành
mục tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế
thị trường như hiện nay thì giá thành và chất lượng sản phẩm là hai vấn đề
quyế
t định của doanh nghiệp để có thể tồn tại và đứng vững trong cạnh
tranh.
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất tính cho một
khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
Như vậy, giá thành là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố chi phí
vào sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Do đó giá thành là thước đo
chi phí, là căn cứ, cơ sở và là xuất phát điểm để
xây dựng giá cả và bù đắp
chi phí.

- Do điều kiện tự nhiên ( vị trí của từng xí nghiệp).
Kết cấu giá thành gồm 3 khoản :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sả
n xuất chung, gồm:
+ Trả lương công nhân quản lý phân xưởng
Báo cáo chuyên đề Trường CĐKT kỹ thuật
CNI
GVHD : Nguyễn Tô Phượng SVTH : Vương Thị Hạnh + Vật liệu xuất dùng cho quản lý phân xưởng
+ Công cụ dụng cụ xuất dụng cho quản lý phân xưởng
+ Khấu hao tài sản cố định phục vụ cho phân xưởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm:
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
- Công tác tổ chức lao động và sử dụng con người: nếu tổ chức nhị
p
nhàng, hợp lý sẽ làm tăng năng suất lao động, khơi dậy tiềm năng của con
người, làm cho họ gắn bó và cống hiến hết sức mình cho doanh nghiệp.
Tổ chức quản lý sản xuất và quản lý tài chính: nếu lựa chọn phương
án sản xuất tối ưu, bố trí các khâu hợp lý, tổ chức sử dụng vốn đáp ứng đầy
đủ, kịp thời cho nhu cầu sản xu
ất sẽ luân chuyển vốn nhanh, hạ giá thành
sản phẩm.
2.2. Phân loại giá thành
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm kế

ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các
giaỉ pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản
phẩm. Đây đồng thời là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo chuyên đề Trường CĐKT kỹ thuật
CNI
GVHD : Nguyễn Tô Phượng SVTH : Vương Thị Hạnh
2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Trong phạm vi tính toán giá thành, giá thành sản phẩm được chia
thành hai loại:
- Giá thành công xưởng: Giá thành bao gồm chi phí sản xuất như
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung tính cho những sản phẩm công việc lao vụ đã hoàn thành
giá thành sản phẩm sản xuất sử dụng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành
nhập kho hoặc giao cho khách hàng. Giá thành sản phẩm cũng để tình giá
vốn hàng bán và lãi gộ
p ở doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm đó.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm,
công việc, lao vụ đã được tiêu thụ. Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán
xác định lãi trước thuế ? của doanh nghiệp.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệ
m riền biệt
chúng có những mặt biểu hiện khác nhau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí,
còn giá thành lại gắn với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp. Đòi hỏi thông tin k
ế toán cung cấp phải đáp
ứng đầy đủ mọi nhu cầu có liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin trung thực, khách quan.Thông tin kế toán cung
cấp phải phản ánh đúng tình hình thực tế cả mặt mạnh và mặt yếu của
doanh nghiệp.
- Phải cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và phải phản ánh ngay khi
nghiệp vụ về chi phí sản xuất phát sinh.
- Phải cung cấp thông tin rõ ràng, d
ễ hiểu.
4.2.Nhiệm vụ :
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý
doanh nghiệp quan tâm vì đây là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua đó các nhà quản lý
nắm được chi phí sản xuất, giá thành thực tế của từng loại sản phẩm, lao vụ
Báo cáo chuyên đề Trường CĐKT kỹ thuật
CNI
GVHD : Nguyễn Tô Phượng SVTH : Vương Thị Hạnh cũng như kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí
và giá thành để có các quyết định thích hợp.
Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản
xuất, kế toán cần thực hiện các nhiệm v
ụ chủ yếu sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ

chính xác giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Việc xác định đúng, chính xác được chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm sẽ xác định đúng đắn kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh để từ đó
phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để đề ra được những biện pháp, kế
hoạch cụ thể thiết thự
c cho kỳ sau. Đồng thời đó cũng là cơ sở để xác định
được sức cạnh tranh của doanh nghiệp qua giá thành sản phẩm và giá bán.
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm tổng hợp, hệ
thống hoá các chi phí sản xuất phát sinh trong từng thời kỳ theo đúng đối
tượng và nội dung chi phí, theo từng khoản mục và từng yếu tố chi phí sản
xuất.
Giá thành sản phẩm là công cụ
quan trọng của doanh nghiệp để kiểm
soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các
biện pháp tổ chức, kỹ thuật. Thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành, doanh nghiệp có thể xem xét tình hình sản xuất và tình hình bỏ chi
phí vào sản xuất, tác động và ảnh hưởng, hiệu quả của các biện pháp tổ
chức kỹ thuật đến sản xuất để phát hiện và tìm ra nguyên nhân để có biện
pháp loại tr
ừ.
Vậy để góp phần hạ giá thành sản phẩm doanh nghiệp phải tăng
cường công tác quản lý giá thành sản phẩm, coi công tác quản lý chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm là nhiệm vụ trung tâm của công tác phân
tích kinh tế. Để quản lý tốt được giá thành sản phẩm cần tổ chức công tác
giá thành thực tế của các loại sản phẩm một cách kịp thời, chính xác, đúng
đối tượng, chế độ quy định và đúng ph
ương pháp.
Làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ
giúp doanh nghiệp nhận thức đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất, quản
lý, cung cấp các thông tin cần thiết, kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để có

nhau tuỳ theo quy trình công nghệ của doanh nghiệp. Các chi phí phát sinh
cần được tập hợp theo khoản mục yếu tố theo phạm vi giới hạn nhất định
để phục vụ cho việc tính giá thành s
ản phẩm và đáp ứng yêu cầu kiểm tra
phân tích nhằm sử dụng có hiệu quả hơn. Vì vậy thực chất việc xác định
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi giới hạn mà chi phí
sản xuất cần tập hợp.
Phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là:
- Nơi phát sinh chi phí:
Báo cáo chuyên đề Trường CĐKT kỹ thuật
CNI
GVHD : Nguyễn Tô Phượng SVTH : Vương Thị Hạnh + Phân xưởng, tổ đội, nhóm sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
+ Giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ công nghệ.
- Nơi chịu chi phí:
+ Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình.
+ Nhóm sản phẩm
+ Chi tiết bộ phận sản phẩm...
Căn cứ xác định: ở doanh nghiệp sản xuất việc sản xuất chế sản
phẩm được thực hiện ở các phân xưở
ng tổ đội hay nhóm sản xuất tuỳ theo
quy trình công nghệ hiện có, vì vậy việc xác định đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất phải dựa trên các đặc điểm sau:
- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm. Nếu quy trình công nghệ của doanh nghiệp là giản đơn thì
đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ công nghệ. Nếu quy trình công nghệ
của doanh nghiệp phức tạp thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là
từng bước công nghệ.

phẩm.
Căn cứ vào chứng từ xuất kho kế toán tính giá thực tế vật liệu xuấ
t
dùng trực tiếp và căn cứ các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định
để tập hợp. Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối
tượng có thể tiến hành theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp.
- Phương pháp trực tiếp: được án dụng cho các chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp chỉ liên quan đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất (từng phân xưởng, từng bộ phận).
- Phương pháp gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp có liên quan nhiều đối tượng khác nhau. Để phân bổ chi
phí hợp lý cho các đối tượng cần lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý. Đó là
tiêu thức đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chi phí cần phân bổ
với tiêu thức phân bổ của các đối tượ
ng.
+ Công thức xác định hệ số phân bổ:
H
C
Ti
t
n
=

=
Σ
1

ΣC: Tổng số chi phí cần phân bổ
Báo cáo chuyên đề Trường CĐKT kỹ thuật
CNI TK 621
-
Trị giá NVL TT đưa
vào sử dụng trong kỳ.
-Các khoản phát sinh
ghi tăng CF NVL TT
-
Trị giá NVL sử dụng
không hết nhập lại kho.
-Kết chuyển hoặc tính
phân bổ trị giá NVL thực
sử dụng cho sản xuất
kinh doanh trong kỳ vào
các TK liên quan
.
- Trị giá phế liệu thu hồi

Báo cáo chuyên đề Trường CĐKT kỹ thuật
CNI
GVHD : Nguyễn Tô Phượng SVTH : Vương Thị Hạnh
*Quy trình hạch toán:
TK 621 dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của quá
trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ.

Nợ TK 621
Có TK 152
4. Cuối tháng nếu có nguyên vật liệu sản phẩm chưa hết nộp lại kho
và phế liệu thu hồi nhập kho, căn cứ vào báo cáo vật liệu còn lại cuối tháng
của phân xưởng tổ đội sản xuất, phiếu nhập kho vật liệu, phế liệu để tính
toán trị giá của chúng:
Nợ TK 152
Nợ TK 611(phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 621
Báo cáo chuyên đề Trường CĐKT kỹ thuật
CNI
GVHD : Nguyễn Tô Phượng SVTH : Vương Thị Hạnh 5. Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế cho
các đôi tượng chịu chi phí
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 621(chi tiết)

(KKTX)
K/c CPNVLTT
(KKĐK)
TK154
TK631
TK 152
TK 621
TK 152
Báo cáo chuyên đề Trường CĐKT kỹ thuật
CNI
GVHD : Nguyễn Tô Phượng SVTH : Vương Thị Hạnh Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp người ta sử dụng
TK 622" Chi phí nhân công trực tiếp"
*Nội dung: phản ánh tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh
trong kỳ và việc kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK giá thành
sản xuất để tính giá thành sản phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status