Luận văn tốt nghiệp Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Vật tư xây lắp vận tải Sông Đà 12" - Pdf 71



BÁO CÁO THỰC TẬP

Công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tình giá thành sản
phẩm ở Nhà máy xi măng Sông
Đà thuộc công ty xây lắp vật tư
vận tải Sông Đà 12
Giáo viên thực hiện :
Sinh viên thực hiện :

1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ đổi mới,các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có bước
phát triển mạnh mẽ cả về hình thức và hoạt động sản xuất kinh doanh.Cho
đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh (SXKD) đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nên
kinh tế thị trường và đẩy mạnh nền kinh tế thị trường trên đà ổ
n định và phát
triển. Thực hiện hạch toán trong cơ chế mới để bù đắp những chi phí bỏ ra và
có lãi. Để thực hiện được những yêu cầu đó, các đơn vị phải quan tâm tới tất

mạnh dạn tìm hi
ểu nghiên cứu đề tài về tổ chức công tác tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty để hiểu rõ hơn về thực tiễn công
tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty, đáp ứng các
yêu cầu quản lý và hạch toán ở doanh nghiệp.
Nội dung tóm tắt của đề tài như sau:
Phần I
: Lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Phần II:
Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tình giá thành sản phẩm ở Nhà máy xi măng Sông Đà thuộc công
ty xây lắp vật tư vận tải Sông Đà 12.
Phần III:
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở nhà máy xi măng Sông Đà
thuộc công ty xây lắp vật tư vận tải Sông Đà 12.
Mặc dù rất cố gắng và luôn luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy
cô giáo và các cô chú, anh chị ở phòng kế toán công ty, song do nhận thức và
trình độ có hạn nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những tồn t
ại thiếu
sót. Em rất mong muốn và xin chân thành tiếp thu ý kiến đóng góp bổ xung..
nhằm hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu.

3
CHƯƠNG I:
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM
1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp.
.2. Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất

cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo,các khoản trích theo lương (KPCĐ,
BHXH, BHYT)
- Chi phí khấu hao tài sản cố địnhh: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ
tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh trước báo
cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí về nhận cung cấp
dịch vụ
từ các đơn vị khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các
dịch vụ khác.
- Chi phí bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được
phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách
, hội họp, thuê quảng cáo…
1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí.
(khoả
n mục chi phí).
Theo cách phân loại này những chi phí sản xuất có cùng mục đích, công
dụng được sắp xếp vào một khoản mục chi phí, không phân biệt nội dung
kinh tế của chi phí.
Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, toàn bộ chi phí sản xuất
được chia thành 3 khoản mục chi phí sau:
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm các khoản pahỉ trả
cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ như: l
ương, các
khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHXH,
BHYT, KPCĐ)
- Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm những chi
phí phát sinh tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại sản xuất …) ngoài 2
khoản mục trên.
Khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm: các nội dung kinh tế sau:

1.2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng sản phẩm
sản xuất
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất chia 2 loại:

6
- Chi phí biến đổi (biến phí)là những chi phí có sự thay đổi về lượng
tương quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong
kỳ như: chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí cố định ( định phí) là những chin phí không thay đổi về tổng
số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuấ
t trong mức độ nhất định
như: chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp bình quân, chi phí
điện thắp sáng.
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh,
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để
hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh.
1.3. Ý nghĩa của công tac quản lý chi phí sản xuất trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong công tác quản lý kinh tế
của Nhà nước và doanh nghiệp thì chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được
nhà nước và các doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành luôn phải chính xác. Kế
toán với tư cách là công cụ quản lý giúp đảm bảo phục vụ thông tin cho công
tác quản lý kinh tế nói chung và nói riêng ở doanh nghiệp mang tầm vĩ mô.
Do đó các thông tin phải luôn
đảm bảo kịp thời, toàn diện, khaid quát tình
hình hoạt động của doanh nghiệp, các thông tin về các yếu tố chi phí nhằm
giúp nhà nước biết được tỉ trọng từng loại chi phí, giảm đốc dự toán chi phí

+
CFSX phát ; sinh trong kỳ
-
trị giá sản phẩm; dở dang cuối kỳ
-
CP loại; trừ

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết:
Chi phí sản xuất trong kyd là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã
hàon thành. Sự tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp
đến giá thành sản phẩm. Công tác quản lý giá thành gắn với công tác quản lý
chi phí sản xuất .
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
1.4.2.1. Phân loại theo thời gian và có cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân lo
ại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch : là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi
phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận
kế hoạch xác định trước khi tiến Hà Nộiàh sản xuất.

8
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
phân tích tình hinhd thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định
mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.Việc tính
giá thành định mức được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
Giá thành đị
nh mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là
thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và
9
1.5. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành
sản phẩm
1.5.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn ra
hoạt động sản xuất và sản phẩm đưcợ sản xuất. Kế toán cần xác định đối
tượng để tập hợp chi phí sản xuất từ đó tổ ch
ức thực hiện công tác tập hợp chi
phí sản xuất, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vị, giới hạn mà chi phí sản
xuất cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ
công tác tính giá thành sản phẩm.
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuấ
t và xác
định nơi phát sịnh chi phí và đối tượng chịu chi phí.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và khâu đầu tiên cần thếi
của công tác kế toán chi phí sản xuất. Xác định đúng đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức
tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu tổng
hợ
p số liệu, mở và ghi sổ kế toán.
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
- Đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Đặc điểm của sản phẩ
m (đặc tính kỹ thuật, đặc điếmử dụng, đặc điểm
thương phẩm……..).

tính giá thàn và thành phẩm hoàn thành hoặc có thể nửa thành phẩm tự chế
biến.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối
tượng tính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp
ráp hoàn chỉnh.
1.6. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
- Căn c
ứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và
đối tượng tính giá thành.

11
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất và bằng phương pháp thích hợp. Cung cấp kịp
thời những số liệu, thông tin tổng hợp về các koản mục chi phí,yếu tố chi phí
đã quy định, xác định đung đắc trị giá của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp
để tín toán giá thành
đơn vị của các đối tượng tính giá thàh theo đúng khoản mục quy định và đúng
ỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.
1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .
1.7.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng TK621, TK622,TK 627,
TK154 (TK631)
10 TK621 - Chi phí NL, VL trực tiếp.
Bên Nợ: trị giá thực tế NV, VL xuất dùng trực tiếp cho hạot động sản
xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ
hạch toán
Bên Có: - Trị giá N, VLsử dụng không hết nhập tại kho
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trêm mức bình thường

TK 6273 - chi phí dụng cụ sản xuất
TK6274 - chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278 - chi phí khác bằng tiền
4. TK154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Bên Nợ:
- Kết chuyển (K/C) chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- K
ết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm, lao vụ dở dang cuối kỳ.
* Bên có:
- Giá trị phế liệu thu hồi, khoản xử lý thiệt hại sản phẩm hỏng không
tính giá thành.
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong lì.
- Giá trị vật liệu, công cụ, hàng hoá gia công song nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm , lao vụ dở dang đầu kỳ13
* Số dư bên nợ:
- Phản ánh chi phí sản xuất của sản phẩm lao vụ còn dở dang cuối kì
- Kết chuyển chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
* Bên có:
- Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm lao vụ dở dang cuối kỳ vào
TK154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kì.
TK 631 không có số dư cuối kỳ.
1.7.2 Phươ
ng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.7.2.1 Phương pháp trực tiếp.

C: tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ.
T: Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
Tn: tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n
+ Tính chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng liên quan (Cn)
Cn = Tn x H
Trong đó :
Cn là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng n
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo phương pháp kê khai thường xuyên.

TK152,153.... TK152,138... TK621 TK154
TK334,338 TK622


15 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
phương pháp kiểm kê định kỳ

Chi phí vật liệu
dụng cụ
Chi phí khấu
hao

16
1.8 Các phương pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang cuối
kỳ.
1.8.1. Đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang cuối kỳ theo chi phi
nguyên vật liệu trực tiếp.
Theo phương pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính
phần chi nguyên vật liệu trực tiếp, còn những chi phí khác phát sinh trong kỳ
đều được tính cào giá thành của sản phẩm hoàn thành.
Công thức tính như sau:
Dck =
Error!
x Q’d
Trong đó: Dck và Dđk là chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
+Cn là chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kì.
+ Qsp, Qd: là sản lượng củ sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
cuối kỳ.

Q’d = Qd + %HT
- Đối với doanh nghiệp chế biến phức tạp kiểu liên tục thì các khoản
mục chi phí của giai đoạn trước chuyên sang giai đoạn sau tính cho giá trị sản
phẩm dở dang cuối kỳ của giai đoạn sau theo công thức 1.
1.8.3. Đánh giá s
ản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định
mức chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng được định mức
chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phương pháp tính giá thành theo
định mức.
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở
dang đã ki
ểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản
mục chi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm
để tính ra chi phí định mức của khối lượng sản phẩm dở dang của từng công
đoạn sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm.

18
1.9. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm ứng dụng trong các
loại hình doanh nghiệp chủ yếu.
1.9.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn.
phương pháp tính giá thành giản đơn còn gọi alf phương pháp tính trực
tiếp, được áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành cũng là đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
Trường hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, cầ
n
tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp. Trên
cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ và chi phí của sản
phẩm dở dang đã xác định, tính giá thành sản phẩm hoàn thành cho từng
khoản mục chi phí theo công thức:

giá thành sản phẩm hoàn thành ở b
ước cuối cùng là tổng chi phí đã phát sinh
ở các bước chế biến và tính như sau:
Nếu gọi C
1
, C
2
…. C
n
là chi phí tổng hợp ở từng giai đoạn sản xuất:
Z = D
đk
+ C
1
+ C
2
+ … + C
n
- D
ck

Z =
Error!

1.9.3. Phương pháp tính giá thành liên hợp
Là kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau như kết hợp
phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp
cộng chi phí,… phương pháp tính giá thành liên hợp áp dụng đối với doanh
nghiệp sản xuất hoá chất, dệt kim, giày, may mặc…
1.9.4. Phương pháp tính giá thành theo định mức

Q= ΣQi x Hi
Trong đó Q là tổng ssản lượng thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lượng
sản phẩm tiêu chuẩn.
+ Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từ
ng loại sản phẩm
Zi =
Error!
x QiHi
Zi =
Error!

1.9.6. Phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ
Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất kết quả sản xuất thu
được là nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau
sẽ tính từng quý, kích cỡ theo tỷ lệ. Để tính được giá thành trước hết phải
chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành. Tiêu chuẩn mức của sản phẩm tính thưo
sản lượng thực tế sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của nhóm sả
n phẩm.
Công thức:
*
Tỷ lệ tính giá thành;từng khoản mục
=
Error!

*
Giá thành thực tế;từng quy cách
=
Tiêu chuẩn phân bổ; của từng quy cách; (theo từng khoản mục)
x
Tỉ lệ tính;giá thành từng;khoản mục

C
lt
: CF cần loại trừ ra khỏi tổng giá thành của các đối tượng tính giá
thành.

22

n
phẩm của nhà máy.
Sản phẩm của nhà máy là vật liệu quan trọng phục vụ cho việc xây
dựng các công trình, không đòi hỏi kết cấu cao, nhưng phải đáp ứng nhu cầu
rộng rãi trong việc xây dựng các công trình của nhà máy sản xuất và xi măng
PC30 theo tiêu chuẩn Việt Nam 2682-92. Xi măng được xuất ra dưới sạng xi
măng bao hoặc xi măng rời.
2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩ
m.
Nhà máy xi măng Sông Đà được xây dựng với công suất thiết kế là
82.000 tấn / năm. Sản xuất theo phương pháp nghiền khô bằng thiết bị của
Trung Quốc với một dây chuyền sản xuất.
Quy trình công nghệ của nhà máy theo chiều phức tạp, chếa biến liên
tục, khép kín, qua nhiều giai đoạn chế biến toàn bộ trang thiết bị tương đối
hiện đại và hoàn toàn được cơ giới hoá, m
ột số bộ phận còn được từ động
hoá.
Toàn bọ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xi măng của nhà máy
được tóm tắt như sau:
- Đá vôi, đất sét được khai thác khu vực gần nhà máy sau đó chuyển
vào kho chứa.
- Tại phân xưởng nguyên liệu: đá vôi, đất sét, xỉ pirits, than và các phụ
gia khoáng hoá từ các kho đực đập nhỏ hoặc sấy khô để đưa vào các xilô. Từ
xi lô chứa nguyên liệu được đưa đên máy nghi
ền.

24
Phối liệu, tỉ lệ hỗn hợp nguyên vật liệu này phù hợp với tiêu chuẩn kỹ
thuật được điều khiển bằng hệ thống cân vi tính.
- Phối hiệu nghiền đực chuyển sang xi lô chứa phối hiệu và được đồng

Phòng TC- HC PX đá chẹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status