ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ
ThS.THÁI VĂN NAM
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa Môi Trường-Trường
ĐH Kỹ thuật-Công nghệ TP.HCM đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt hơn
4 năm của khoá học.
Xin cảm ơn GS.TSKH.Lê Huy Bá và ThS.Thái Văn Nam, là người trực tiếp giảng
dạy và hướng dẫn tốt nghiệp các Thầy đã quan tâm giúp đỡ và hướng dẫn tận tình
cho em trong thời gian qua.
Xin cảm ơn Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường TP.HCM, đặc biệt cảm ơn Cô Nguyễn
Thò Truyền và các Chò ở Trung tâm Sản xuất sạch hơn đã giúp đỡ, chỉ bảo tận
tình trong thời gian em thực tập và thực hiện đồ án này.
Xin cảm ơn Xí nghiệp giày Lega 2 đã cung cấp một số tài liệu và tạo điều kiện
để em được nghiên cứu áp dụng Sản xuất sạch hơn tại xí nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn.
TP.HCM tháng 12 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Trònh Minh Mỹ Hạnh
SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH i
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ
ThS.THÁI VĂN NAM
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các đồ thò vii
Danh mục các sơ đồ viii
Chương 1
MỞ ĐẦU
3.2.2.Chất thải rắn 32
3.2.3.Vấn đề môi trường cần quan tâm 33
3.2.4.Biện pháp kiểm soát môi trường 34
3.3.Kết quả điều tra về Sản xuất sạch hơn 35
3.3.1.Nhận thức về SXSH 35
3.3.2.Ý kiến về việc áp dụng SXSH 37
3.3.3.Chính sách khuyến khích áp dụng SXSH 45
Chương 4
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SXSH TẠI XN GIÀY LEGA 2
4.1.Giới thiệu về Xí nghiệp giày Lega 2 47
4.2.Tổng quan về sản xuất 48
4.3.Hiện trạng môi trường 53
4.4.Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH 55
4.5.Lựa chọn các giải pháp SXSH 56
4.6.Nhận xét về chương trình SXSH tại XN giày Lega 2 65
SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH iii
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ
ThS.THÁI VĂN NAM
Chương 5
ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
ÁP DỤNG SXSH CHO NGÀNH DA GIÀY TẠI TP.HCM
5.1.Cơ sở để xây dựng chính sách 66
5.1.1.Các quy đònh liên quan đến SXSH 66
5.1.2.Các quy đònh liên quan đến ngành da giày 69
5.1.3.Kết quả điều tra tại một số DN và cơ sở sản xuất hộ gia đình 72
5.1.4.Nghiên cứu áp dụng SXSH tại XN giày Lega 2 75
5.2.Đề xuất chính sách khuyến khích áp dụng SXSH 76
5.2.1.Quy đònh chung 77
5.2.2.Chính sách khuyến khích 77
5.2.3.Tổ chức thực hiện 81
Bảng 2.2.Xem xét lợi ích SXSH về mặt tài chính 15
Bảng 2.3.Xem xét lợi ích SXSH về mặt môi trường 16
Bảng 2.4.Sản lượng giày da Việt Nam 2000-2004 18
Bảng 2.5.Kim ngạch xuất khẩu da giày Việt Nam theo lónh vực kinh tế 18
Bảng 2.6.Một số thò trường xuất khẩu giày da đạt kim ngạch cao 19
Bảng 2.7.Nồng độ bụi tại một số nhà máy sản xuất giày da 23
Bảng 2.8.Lượng da sử dụng và thải bỏ của Tp.HCM năm 2000 24
Bảng 2.9.Các thành phần hoá học trong da phế thải 25
Bảng 2.10.Hàm lượng Crôm tổng trong da phế thải 25
Bảng 2.11.Tiếng ồn tại một số nhà máy sản xuất giày 26
Bảng 4.1.Đònh mức sử dụng nguyên phụ liệu 49
Bảng 4.2.Thống kê tình hình suất tiêu hao năng lượng tại XN 51
Bảng 4.3.Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH 55
Bảng 4.4.Sàng lọc các giải pháp SXSH 57
Bảng 4.5.Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế của các giải pháp SXSH 59
Bảng 4.6.Đánh giá tính khả thi về mặt môi trường của các giải pháp SXSH 60
Bảng 4.7.Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật của các giải pháp SXSH 61
Bảng 4.8.Phương pháp trọng số để lựa chọn các giải pháp SXSH 62
Bảng 4.9.Bảng lợi ích của các giải pháp đã thực hiện 63
Bảng 4.10.Thứ tự ưu tiên thực hiện các giải pháp 64
SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH vi
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ
ThS.THÁI VĂN NAM
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thò 2.1.Số DN thực hiện SXSH theo các năm 13
Đồ thò 2.2.Số DN thực hiện SXSH theo ngành 13
Đồ thò 2.3.Các giải pháp SXSH 14
Đồ thò 3.1.Biểu diễn kết quả điều tra mức độ quan tâm đến môi trường 30
Đồ thò 3.2.Biểu diễn kết quả điều tra mong muốn cải thiện môi trường 30
Đồ thò 3.3.Biểu diễn kết quả điều tra về lượng hơi dung môi, bụi, tiếng ồn 31
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, bên cạnh sự tăng trưởng kinh tế, sự phát triển xã hội là những thách
thức về môi trường mà con người đang phải đối mặt. Để giải quyết vấn đề này
nhiều giải pháp đã được đưa ra và thực hiện đem lại kết quả rất khả quan, mà
một trong những giải pháp đó phải kể đến Sản xuất sạch hơn (SXSH).
Từ giữa những năm 1980, các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Canada, Hà
Lan, Thụy Điển, Đan Mạnh,… và từ năm 1993, một số nước Châu Á và Đông Âu
như Ấn Độ, Sigapore, Thái Lan, Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungari,… đã áp dụng
SXSH. Ở Việt Nam, khái niệm này được đưa vào năm 1996. Từ đó đến nay,
SXSH đã nhận được sự hưởng ứng và tham gia nhiệt tình từ phía các Bộ, ngành
và các doanh nghiệp (DN) trong cả nước. Vì mang lại nhiều lợi ích thiết thực nên
số lượng các DN áp dụng SXSH cũng ngày càng tăng, tuy nhiên con số này còn
rất thấp so với số DN hiện có.
Tại TP.HCM, SXSH được biết đến qua dự án “Giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp”
thực hiện từ năm 1996 đến năm 2004 dưới sự tài trợ của tổ chức SIDA và
UNIDO. Là một trung tâm công nghiệp, thương mại và dòch vụ lớn có tốc độ tăng
trưởng công nghiệp cao nên TP đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường
và suy giảm chất lượng cuộc sống. Vì thế, lãnh đạo và các cơ quan chức năng rất
quan tâm đến SXSH. Kế hoạch của TP là đến năm 2008 sẽ triển khai SXSH cho
135 DN thuộc các ngành công nghiệp gây ô nhiễm điển hình.
Còn về da giày, thì đây là ngành đã ra đời từ hàng trăm năm trước và trải qua bao
thăng trầm của lòch sử, đến nay trở thành một ngành nghề truyền thống của dân
tộc. Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp này phát triển khá nhanh được
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
xem là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn xuất khẩu. Theo Bộ
Thương mại, da giày là một trong bốn mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao, xếp
sau dầu thô, hàng dệt may và thuỷ sản, thu hút nhiều lao động và góp phần thúc
việc sử dụng nguyên vật liệu thì chưa được hiệu quả. Vì vậy, da giày cũng là
ngành cần phải có sự hỗ trợ của các giải pháp SXSH.
Để khuyến khích các DN áp dụng SXSH, TP.HCM đang xây dựng chính sách
khuyến khích áp dụng SXSH. Tuy nhiên, để phù hợp với điều kiện, đặc điểm thì
cần phải xây dựng chính sách riêng cho từng ngành và giày da là một trong số đó.
1.3.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Giảm thiểu chất thải, tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu trong quá trình
sản xuất để đem lại lợi ích cho XN giày Lega 2 và hạn chế những tác động
xấu đến môi trường thông qua việc đề xuất các giải pháp SXSH.
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các DN da giày trên đòa bàn TP
triển khai áp dụng SXSH thông qua việc xây dựng một chính sách phù hợp.
1.4.NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Tổng hợp, biên hội tài liệu về SXSH, về ngành da giày.
Điều tra thực tế ở một số DN và cơ sở hộ gia đình để đánh giá hiện trạng quản
lý môi trường, nhận thức về SXSH, thuận lợi, khó khăn, nguyện vọng khi tiếp
cận giải pháp này và những ý kiến về việc xây dựng chính sách.
Nghiên cứu áp dụng SXSH: Tìm hiểu về XN giày Lega 2, đề xuất và đánh giá
tính khả thi để lựa chọn các giải pháp mà xí nghiệp có thể thực hiện.
Trên cơ sở nghiên cứu thực tế và dữ liệu điều tra xây dựng chính sách khuyến
khích áp dụng SXSH cho ngành da giày tại TP.HCM.
SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
1.5.GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1.Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn nên đồ án chỉ dừng lại ở việc đề xuất các giải pháp SXSH
cho XN giày Lega 2.
Đề xuất chính sách khuyến khích áp dụng SXSH cho ngành da giày TP.HCM.
1.5.2.Đối tượng nghiên cứu
Xí nghiệp giày Lega 2 nói riêng và ngành da giày TP.HCM.
này theo chủ đề để phục vụ cho việc nghiên cứu.
1.6.2.2.Phương pháp điều tra thực tế
SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH 5
Nghiên cứu áp dụng điển
hình tại XN giày Lega 2
Tổng hợp, biên hội tài liệu liên quan
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Điều tra thực tế một số DN
da giày tại TP.HCM
Phân tích cấu trúc, yêu cầu của SXSH
Tổng hợp, phân tích số liệu
Đề xuất chính sách
Trao đổi ý kiến với chuyên gia
Hoàn thiện chính sách
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
Mục đích: Nắm được tình trạng quản lý môi trường, nhận thức của DN và các cơ
sở sản xuất hộ gia đình về SXSH, những thuận lợi, khó khăn và nguyện vọng khi
tiếp cận giải pháp này để từ đó đưa ra một chính sách phù hợp.
Cách thức thực hiện: Thiết lập bảng câu hỏi thăm dò ý kiến doanh nghiệp và
bảng câu hỏi thăm dò ý kiến cơ sở sản xuất hộ gia đình (xem phần phụ lục 1).
Sau đó điều tra từ 30-50% số doanh nghiệp và cơ sở hộ gia đình trên đòa bàn TP.
1.6.2.3.Phương pháp nghiên cứu áp dụng SXSH tại xí nghiệp giày Lega 2
Mục đích: Xem xét và đề xuất các giải pháp SXSH cho XN giày Lega 2 và qua
đó đánh giá khả năng áp dụng SXSH của ngành da giày tại TP.HCM.
Cách thức thực hiện: Khảo sát thực tế tại XN giày Lega 2, đề xuất các giải pháp,
tính toán để lựa chọn giải pháp có tính khả thi với các phương pháp cụ thể là:
Phương pháp đánh giá nhanh: Dựa vào hệ số ô nhiễm để tính toán tải lượng
phát thải sau đó so sánh với tiêu chuẩn để đánh giá hiện trạng môi trường.
Phương pháp nghiên cứu dòng chất thải: Phân tích đầu vào, đầu ra theo từng
Đưa ra những cơ sở để xây dựng chính sách
Đề xuất chính sách khuyến khích áp dụng SXSH cho ngành da giày tại
TP.HCM
Chương 6
Kết quả của đồ án
Những kiến nghò với cơ quan chức năng và với doanh nghiệp.
SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ SXSH
2.1.1.Đònh nghóa SXSH
Khái niệm Sản xuất sạch hơn được Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc
(UNEP) xây dựng từ những năm 1990, với đònh nghóa: “là việc áp dụng liên tục
chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản
phẩm và dòch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con
người và môi trường.”
Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng
lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm lượng và tính độc hại của tất cả
các chất thải ngay tại nguồn thải.
Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong
suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ.
Đối với dòch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và
phát triển các dòch vụ.
Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM đònh nghóa:
“SXSH là công cụ giúp doanh nghiệp tìm ra các phương thức sử dụng nguyên vật
liệu, năng lượng và nước một cách tối ưu, đồng thời giúp giảm thiểu chi phí hoạt
động, phế thải và ô nhiễm môi trường.”
SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH 8
Cải tiến các thao tác
vận hành
Bảo dưỡng các thiết
bò máy móc
Cải tiến các thói quen
quản lý
Cải tiến về lập kế
hoạch sản xuất
Ngăn ngừa việc thất
thoát chảy tràn
Tách riêng về điều
khiển vật liệu
Tạo và nâng cao nhận
thức
Phân loại chất thải
Tiết kiệm năng lượng
Thay đổi về
quy trình
Tăng cường
tính tự động
hoá
Cải tiến các
điều kiện vận
hành
Cải tiến các
thiết bò
Sử dụng công
nghệ mới
Làm sạch
vật liệu
công nghệ
Thay đổi vật
liệu đầu vào
Sơ đồ 2.1.Tổng quan các kỹ thuật Sản xuất sạch hơn
2.1.3.Phương pháp luận của chương trình SXSH
Lựa chọn tập trung vào giảm thiểu chất thải
Danh mục nguồn và nguyên nhân phát sinh CT
Danh mục các cơ hội giảm thiểu chất thải
Danh mục các cơ hội giảm thiểu chất thải
Các giải pháp đã được thực hiện thành công
Các nỗ lực giảm thiểu chất thải tiếp theo
Giai đoạn 1: Chuẩn bò
Nhiệm vụ 1 : Thành lập đội SXSH
Nhiệm vụ 2 : Lên danh sách các công đoạn của dây chuyền sản xuất
Nhiệm vụ 3 : Xác đònh và chọn ra những công đoạn sinh nhiều chất thải
Giai đoạn 2: Phân tích các công đoạn
Nhiệm vụ 4 : Chuẩn bò sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất
Nhiệm vụ 5 : Tính cân bằng vật liệu và năng lượng
Nhiệm vụ 6 : Lượng giá đối với các dòng chất thải
Nhiệm vụ 7 : Xác đònh các nguyên nhân phát sinh chất thải
Giai đoạn 4: Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 10 : Đánh giá khả thi kỹ thuật
Nhiệm vụ 11 : Đánh giá lợi ích kinh tế
Nhiệm vụ 12 : Đánh giá các khía cạnh môi trường
Nhiệm vụ 13 : Lựa chọn các giải pháp thực hiện
Giai đoạn 3: Đề xuất cơ hội giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 8 : Xây dựng và phát triển các cơ hội giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 9 : Lựa chọn các cơ hội nhiều khả năng thực hiện
Giai đoạn 5: Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 14 : Chuẩn bò thực hiện
sức khoẻ con người trong quá trình thu gom, chuyên chở, xử lý đồng thời giảm
nguy cơ vượt quá khả năng chứa đựng và hấp thụ chất thải của môi trường.
Như vậy, dù xét từ góc độ DN hay xã hội, SXSH đều mang lại lợi ích và làm
giảm sức ép đối với cả môi trường và kinh tế. Trong những lợi ích của SXSH kể
trên, có nhiều lợi ích là hữu hình và dễ dàng đònh lượng, đònh giá được nhưng
cũng có không ít những lợi ích là vô hình và khó đònh lượng, đònh giá.
SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
2.1.5.Tình hình áp dụng Sản xuất sạch hơn [2,9 ]
2.1.5.1.Việt Nam
Các hoạt động SXSH ở nước ta trong những năm vừa qua tập trung vào:
Phổ biến thông tin và nâng cao nhận thức.
Trình diễn kỹ thuật đánh giá SXSH tại DN nhằm thuyết
phục giới công nghiệp tiếp cận SXSH.
Đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng năng lực quốc gia về
SXSH.
Xây dựng cơ sở pháp lý để xúc tiến SXSH.
Tính đến nay, đã có hơn 200 DN
tham gia các dự án trình diễn ở
các mức độ khác nhau trong
khuôn khổ các dự án quốc gia do
quốc tế tài trợ hoặc các đề tài
xây dựng mô hình SXSH ở một
số đòa phương (Đồ thò 2.1).
Tuy nhiên con số này còn quá
nhỏ so với số DN hiện có ở VN.
Việc áp dụng SXSH tập trung
chủ yếu ở các thành phố lớn như:
Tp.HCM, Nam Đònh, Phú Thọ,
Số
D
N
Đồ thò 2.1.Số DN thực hiện SXSH năm
Đồ thò 2.2.Số DN thực hiện SXSH theo ngành
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
nhiên, đã và đang hình thành xu thế ngày càng có thêm các DN ở nhiều ngành
tham gia (đồ thò 2.2).
Việc áp dụng SXSH ở các DN cũng
rất khác nhau, có DN chỉ dừng lại ở
mức đánh giá sơ bộ, hoặc 2-3 năm
sau mới thực hiện các giải pháp đã
đề xuất, có DN đã đánh giá khá chi
tiết và thực hiện được nhiều giải
pháp SXSH. Đồ thò 2.3 là các loại
giải pháp SXSH được đề xuất trong chương trình trình diễn kỹ thuật từ năm 1999-
2003 do Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam thực hiện.
Bảng 2.1.Kết quả trình diễn kỹ thuật SXSH của các DN
Ngành Sản phẩm Số
lượng
Đòa điểm
Thời gian
Lợi nhuận hàng năm
Dệt Chỉ, khóa
kéo, sợi
nhuộm
4 Nam Đònh,
Hà Nội,
TP.HCM
tissue
carton
3 1999 Tiết kiệm 334.000 USD, giảm 35%
ÔN KK, 15% GHG, 20% thất thoát sơ
sợi, 30% nước thải, 24% tiêu thụ điện,
16% dầu, 20% than.
Bột giấy 6 Phú Thọ, Tiết kiệm 370.000 USD, giảm 42%
SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH 15
Thay ®ỉi c«ng
nghƯ
5%
Tn hoµn
7%
Qu¶n lý néi vi
26%
Thay ®ỉi
nguyªn liƯu
9%
KiĨm so¸t qu¸
tr×nh
45%
C¶i tiÕn thiÕt bÞ
8%
Đồ thò 2.3.Các giải pháp SXSH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
TP.HCM nước thải, 70% tải lượng ÔN COD.
Kim
loại
Dây, lưới
án
Phân tích tài chính
Đầu tư
(USD)
Tiết kiệm
(USD)
Thời gian
hoàn vốn
Thiên Hương 24 62.000 633.700 < 2 tháng
VISSAN 9 10.000 28.000 < 5 tháng
Xuân Đức 21 15.000 96.000 < 2 tháng
Linh Xuân 19 50.000 100.000 < 6 tháng
Phước Long 19 4.400 40.000 < 2 tháng
Thuận Thiên 14 100.000 75.000 < 1,5 năm
Tổng thể 241.400 972.700 < 4 tháng
SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
Qua bảng phân tích tài chính cho thấy 61% phương án được nêu là loại chi phí
thấp, cần đầu tư dưới 1.000 USD và 80% phương án có thời gian hoàn vốn dưới 1
năm (thời gian hoàn vốn dưới 1 năm là khá hấp dẫn dưới góc độ tài chính).
SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH 17