Bộ Y Tế
___________________________________________________
BáO CáO KếT QUả NGHIÊN CứU Đề TàI CấP Bộ
đánh giá thực trạng và
đề xuất chính sách đảm bảo y tế
trong giảm nhẹ và khắc phục
hậu quả thiên tai, thảm họa
Chủ nhiệm đề tài: TS. Dơng Quốc Trọng
Cơ quan chủ trì đề tài: Văn phòng Bộ Y tế
Cơ quan chủ trì đề tài: Văn phòng Bộ Y tế
Cấp quản lý: Bộ Y tế
Mã số đề tài (nếu có):
Thời gian thực hiện: từ tháng 10 năm 2005 đến tháng 12 năm 2006
Tổng kinh phí thực hiện đề tài 300 triệu đồng
Trong đó: kinh phí SNKH 300 triệu đồng
Nguồn khác (nếu có) 0 triệu đồng
Hà Nội, 2006
3
BáO CáO KếT QUả NGHIÊN CứU Đề TàI CấP Bộ
Tên đề tài: Đánh giá thực trạng và đề xuất chính sách đảm bảo y tế trong
giảm nhẹ và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa
1. Chủ nhiệm đề tài: TS. Dơng Quốc Trọng
2. Cơ quan chủ trì đề tài: Văn phòng Bộ Y tế
3. Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Y tế
4. Th ký đề tài: BS. Nguyễn Huy An, Trởng phòng Công nghệ
UBND Uỷ ban nhân dân
SYT Sở Y tế
TTYT Trung tâm y tế
YTDP Y tế dự phòng
VSMT Vệ sinh môi trờng
PCDB Phòng chống dịch bệnh
QPPL (Văn bản) Quy phạm pháp luật
BVĐK Bệnh viện đa khoa
TTYT Trung tâm y tế
WEBSITE Trang tin điện tử
WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
WPRO Tổ chức Y tế khu vực Tây Thái Bình Dơng (Western Pacific
Regional Organization)
5
Mục lục
Phần A - báo cáo tóm tắt 11
Phần B - Báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu 13
1. Đặt vấn đề 13
2. Tổng quan nghiên cứu của đề tài 20
3. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: 23
4. Kết quả nghiên cứu: 25
4.2.1. Tổng quan tình hình thiên tai, thảm họa 1996-2006 27
6.3.8. Tăng cờng hợp tác, liên kết trong nớc và quốc tế 106
6.4. Các chơng trình trọng điểm: 107
6.4.1. Chơng trình kiện toàn tổ chức, bộ máy 107
6.4.2. Chơng trình nâng cao năng lực quản lý 107
6.4.3. Chơng trình nâng cao năng lực cấp cứu nạn nhân 107
6.4.4. Chơng trình nâng cao năng lực phòng chống dịch bệnh 107
6.4.5. Chơng trình nâng cao năng lực tham gia của cộng đồng 108
6.4.6. Chơng trình đào tạo nhân lực cho phòng chống thảm họa 108
6.4.7. Chơng trình kết hợp quân dân y trong PCTH 108
6.4.8. Chơng trình phát triển công nghệ thông tin cho PCTH 109
6.5. Đề xuất mô hình phát triển thí điểm 109
6.5.1. Mô hình quản lý tại Bộ Y tế và Sở Y tế 109
6.5.2. Mô hình tại các bệnh viện 109
6.5.3. Mô hình tại các TTYT Dự phòng 110
6.5.4. Mô hình cung ứng thuốc và TBYT cho PCTH 110
6.5.5. Mô hình đào tạo nhân lực tại các trờng 110
Tài liệu tham khảo 111
7
Mục lục các biểu đồ
Biu 1: Cỏc loi thiờn tai giai on 1996 2006 27
Biu 2: Thit hi do thiờn tai gõy ra 1996-2006 (triu USD) 29
Biu 3: Tai nn giao thụng 1995-2006 29
Biu 4: Thit hi v ngi do thiờn tai giai on 1996 2006 30
Biu 5: Phõn tớch nguyờn nhõn cht do cỏc loi thiờn tai gõy ra 31
Biu 6: Phõn tớch nguyờn nhõn cht, mt tớch theo loi thiờn tai 10 nm 31
Biu 7: Phõn tớch nguyờn nhõn b thng theo loi thiờn tai 10 nm 32
Biểu đồ 34: Tình hình dịch bệnh sau thiên tai 59
Biểu đồ 35: Một số bệnh thờng xẩy ra tại một số tỉnh phía Bắc 60
Biểu đồ 36: Một số bệnh thờng xẩy ra tại một số tỉnh Miền Trung 64
Biểu đồ 37: Một số bệnh thờng xẩy ra tại một số tỉnh Tây Nguyên 67
Biểu đồ 38: Một số bệnh thờng xẩy ra tại một số tỉnh Nam Bộ 69
Biểu đồ 39: Tình hình nhà ở của nhân dân vùng thiên tai 76
Biểu đồ 40: Tình hình sử dụng nớc của nhân dân vùng thiên tai 76
Biểu đồ 41: Các loại hố xí của nhân dân vùng thiên tai 76
Biểu đồ 42: Những đối tợng đến cứu nạn nhân sớm nhất 79
Biểu đồ 43: Các kỹ thuật cấp cứu nhân dân đợc hớng dẫn 80
Biu 44: Nhõn dõn c hng dn lm v sinh mụi trng sau thiờn tai 81
Biểu đồ 45: Kiến nghị của nhân dân với ngành y tế về phổ biến kiến thức 81
Biu 46: S b thng do cỏc loi thiờn tai gõy ra 86
9
Mục lục các ảnh
nh 1: Chỏy Trung tõm thng mi 2002 15
nh 2: Chỏy xe khỏch ti i Bỏi - Bc Ninh 2003 15
nh 3: Bóo s 7 vo Hi Hu Nam nh 2005 16
nh 4: L quột gõy cht 41 ngi ti Yờn Bỏi 2005 16
nh 5: Bóo s 9 (Durian) tn phỏ Vng Tu 2006 17
nh 6: Bnh vin Bỡnh i (Bn Tre) sau bóo s 9 (2006) 17
nh 7: Nhng cn cỏt này dễ dng gõy l cỏt nu cú ma to kộo di 77
nh 8: Nh sỏt ngay ven sụng, mựa l lờn s b ngp sõu 2-3m 77
nh 9: Ngi dõn l nhng ngi u tiờn n gii thoỏt nn nhõn 78
chủ yếu vào giai đoạn 10 năm gần đây từ 1996 đến 2006
2. Đánh giá năng lực và hiệu quả công tác bảo đảm y tế trong phòng chống
thiên tai, thảm họa giai đoạn 1996-2006 và đề xuất nhu cầu cho giai đoạn 10
năm tới 2006-2015
3. Xây dựng dự thảo định hớng chiến lợc cho công tác bảo đảm y tế trong
giảm nhẹ và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa giai đoạn 2006-2015
Phơng pháp đã đợc sử dụng để nghiên cứu là:
1. Điều tra xã hội học
- Phỏng vấn qua bảng hỏi các cá nhân ở các đơn vị
- Thảo luận nhóm tại các địa phơng, đơn vị
- Phỏng vấn sâu và quan sát thực tế tại 19 tỉnh, thành phố trọng điểm thờng
hay xẩy ra thiên tai, thảm họa trên cả nớc (trong đó 10 tỉnh nằm trong kế
hoạch kinh phí của đề tài và 9 tỉnh, thành phố trong kế hoạch kinh phí tài trợ
của WHO chu kỳ 2006-2007)
2. Phơng pháp bàn giấy : Nghiên cứu các t liệu sẵn có và qua các báo cáo
3. Phơng pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia về phòng chống thảm
họa và tìm kiếm cứu nạn trong và ngoài nớc ngành y tế để đánh giá thực
trạng, dự báo nhu cầu công tác bảo đảm y tế trong giảm nhẹ và khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa của Ngành, trên cơ cở đó đề xuất định hớng chiến
lợc chủ động giảm nhẹ và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa của ngành
Y tế trong 10 năm tới (2006-2015)
4. Phơng pháp thống kê toán học: sử dụng các phơng pháp thống kê toán
học, các phần mềm SPSS để thống kê, phân tích số liệu điều tra đợc.
Các kết luận rút ra từ nghiên cứu nhằm đề xuất dự thảo định hớng chiến lợc
chủ động giảm nhẹ và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa của ngành Y tế
trong 10 năm tới (2006-2015), cụ thể là:
1. Tăng cờng năng lực quản lý thiên tai, thảm họa trong ngành y tế
2. Phát triển hệ thống tìm kiếm và cấp cứu nạn nhân trong ngành
3. Tăng cờng năng lực thanh khiết môi trờng và phòng chống dịch bệnh
4. Tăng cờng công tác bảo đảm hậu cần trong phòng chống và khắc phục hậu
- Mô hình quản lý tại Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố
-
Mô hình cho các bệnh viện nhằm làm tốt hơn công tác cứu chữa và phục hồi
chức năng cho các nạn nhân
- Mô hình cho Trung tâm YTDP các tỉnh, thành phố nhằm chủ động phòng
chống và kiểm soát dịch bệnh
- Mô hình phát triển nhân lực về y học thảm họa cho các trờng Đại học và
Cao đẳng y tế.
- Mô hình tăng cờng năng lực và vận động nhân dân tham gia vào công tác
chủ động phòng chống, giảm nhẹ và khắc phục hậu quả do thiên tai, thảm
họa gây ra.
- Mô hình đảm bảo hậu cần và hợp tác quốc tế
13
Phần B - Báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu
1. Đặt vấn đề
Lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam gắn liền với quá trình đấu tranh
chống ngoại xâm và chống thiên tai để bảo vệ và xây dựng đất nớc.
Là một quốc gia đất hẹp, ngời đông, gần 80% dân số tập trung ở những
vùng đồng bằng, các vùng ven biển, các vùng thấp ven sông ven suối nên thờng
xuyên chịu ảnh hởng của các loại thiên tai có nguồn gốc từ nớc nh: bão, lũ,
úng, hạn, nớc biển dâng, xâm nhập mặn, sạt lở đất, lốc, lũ quét Các loại thiên
tai này gây tổn thất to lớn tính mạng tài sản của nhân dân, phá huỷ môi trờng tự
nhiên, cơ sở hạ tầng kinh tế văn hoá và xã hội.
Từ khi dựng nớc đến nay, thiên tai luôn là mối hiểm hoạ đe doạ cuộc sống
yên lành của nhân dân Việt Nam. Tổn thất nặng nề sau những đợt thiên tai lớn
đã gây ấn tợng sâu sắc trong tâm thức mỗi ngời Việt Nam. Loại thiên tai
thờng xảy ra nhất, có phạm vi ảnh hởng rộng nhất và cũng gây tổn thất nặng
số ngời chết, gấp 4,5 lần về tài sản so với tổn thất. Trong 10 năm 1996 - 2006
chết trên 12.000 ngời, mất 3,3 triệu tấn lợng thực, chìm 15000 tầu thuyền, trôi
và đổ gần 8 triệu ngôi nhà, tổn thất tài sản tơng đơng 3,8 tỷ USD chiếm 1,8 -
2,3% GDP. (Nguồn số liệu của Ban Chỉ đạo PCLB trung ơng trong dự thảo
chiến lợc phòng chống thiên tai giai đoạn 1001-2010)
Thiên tai, thảm họa không chỉ tăng về số lợng mà ngày càng tăng về tính
nghiêm trọng của nó. Riêng 5 năm cuối thập kỷ từ 1996 - 2000 thiên tai đã làm
chết 6083 ngời, làm thiệt hại 2,3 tỷ USD, bằng 76% về số ngời chết và 82% về
tài sản bị tổn thất trong thập kỷ 90. Nh vậy từ 1996 - 2000 mỗi năm bình quân
chết 1.217 ngời, tổn thất 459 triệu USD. Một số trờng hợp thiên tai, thảm họa
có tổn thất lớn về ngời và tài sản nh:
Năm 1996, tuy bão và lũ không đặc biệt lớn nhng xảy ra trên hầu hết các
vùng từ Bắc vào Nam có 9 trận bão, 14 trận ma lũ lớn làm chết 1029 ngời,
thiệt hại 720 triệu USD.
- Cơn bão Lin da năm 1997 trên vùng biển Kiên Giang Cà Mau làm chết và
mất tích 3.111 ngời chủ yếu là ng dân, làm chìm hàng ngàn tầu thuyền.
Tổng thiệt hại lên đến trên 720 triệu USD.
- Năm 1998 là năm ELNINO lũ lớn ở một số sông Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên, lũ các triền sông khác không lớn, tổn thất chủ yếu do lũ quét, bão,
lốc làm chết 521 ngời, thiệt hại 164 triệu USD. Năm 1998 hạn hán xảy ra
trên toàn quốc, gây hạn 274.856 ha, giảm năng suất ớc tính 300.000 tấn.
Hạn hán nặng gây thiếu nớc đã làm bùng phát dịch Tả tại các tỉnh ven biền
miền Trung.
- Năm 1999 là năm lũ đặc biệt lớn ở Nam Trung Bộ nhiều nơi là lũ lịch sử
hoặc xấp xỉ lũ lịch sử làm chết 780 ng
ời thiệt hại 364 triệu USD.
- Năm 2000 lũ lớn xảy ra ở Đồng bằng Sông Cửu Long và Nam Trung Bộ. Lũ
ở Đồng bằng Sông Cửu Long xuất hiện sớm từ trung tuần tháng 7 kéo dài
hơn 3 tháng ở mức cao gây tổn thất lớn. Tổn thất do thiên tai gây ra năm
2000 (tính đến 31/10) đã làm chết 642 ngời thiệt hại 321 triệu USD. Tại
nh 2: Chỏy xe khỏch ti i Bỏi - Bc Ninh 2003
- Năm 2003 đánh dấu nhiều trận lụt xẩy ra tại miền Trung: Trận lụt tháng 10
trên diện rộng làm chết 47 ngời, bị thơng 28 ngời; Trận lụt tiếp theo vào
tháng 11 làm chết 58 ngời, mất tích 31 ngời và bị thơng 26 ngời.
16
- Năm 2004 tuy không có nhiều bão lớn nhng cơn bão số 2 tràn vào miền
Trung đã làm chết và mất tích 42 ngời. Ma lớn gây lũ quét tại Hà Giang,
Cao Bằng và Lai Châu làm chết 55 ngời, sạt lở núi tại Lào Cai làm chết 23
ngời; Tai nạn thảm khốc chìm tầu Diễm Tín tại vùng biển Cà Mau, Kiên
Giang đã làm chết 39 ngời.
- Năm 2005 cả nớc có 6 cơn bão trong đó nghiêm trọng nhất là cơn bão số 7
(cơn bão lớn nhất trong vòng 30 năm qua đổ bộ vào các tỉnh phía Bắc) nhng
nhờ kiên quyết di dời dân ra khỏi vùng nguy hiểm nên đã giảm tới mức thấp
nhất thiệt hại do bão gây ra, chỉ gián tiếp bị chết 41 ngời do sạt lở đất tại
Yên Bái do ma lũ. Miền Trung bị lụt nặng làm chết trên 100 ngời. Bão số
8 đổ bộ vào Phú Yên làm chết 30 ngời, 40 ngời khác bị thơng; 740 ngôi
nhà bị sập, 8.370 ngôi nhà bị h hỏng nặng, 4.620 ngôi nhà bị ngập nớc và
60 tầu thuyền bị chìm.
18
chết trên 11.000 ngời, bịthơng trên 20.000 ngời. Trung bình mỗi ngày có
34 ngời chết và 68 ngời bị thơng do tai nạn giao thông. Ngành Y tế phải
gánh chịu khắc phục hậu quả về ngời; phải tham gia cấp cứu nạn nhân và
phục hồi chức năng cho họ hòa nhập cuộc sống sau này.
- Các năm 2005, 2006 cũng đánh dấu sự chỉ đạo quyết liệt của Đảng và Nhà
nớc ta trong việc phòng chống, giảm nhẹ và khắc phục hậu quả thiên tai,
thảm họa. Cuộc di dời dân chống cơn bão số 7 (2005) đợc coi là lớn nhất
trong lịch sử. Chỉ trong vòng 24 giờ, hai tỉnh Nam Định và Thanh Hoá đã di
dời đợc hàng trăm ngàn dân đến nơi an toàn; Tuy cơn bão số 7 trớc khi vào
Việt Nam đã làm chết trên 100 ngời tại Philippines nhng với cờng độ
tơng đơng khi đổ bộ vào Việt Nam đã không gây thơng vong một ngời
nào do tất cả nhân dân ở vùng nguy hiểm đã đợc di dời đến nơi an toàn.
Phát huy khí thế đó, chúng ta đã di dời hàng ngàn hộ gia đình khỏi vùng
nguy hiểm tại Đà Nẵng, Quảng Nam để đối phó với bão XangXan và đến
cuối năm lại chỉ đạo di dời dân để đối phó với bão Durian. Đây là dấu ấn
Việt Nam đã huy động cả hệ thống chính trị vào việc vận động, tổ chức di
dời nhân dân và huy động mọi lực lợng tham gia khắc phục hậu quả.
Kết quả phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trong thập kỷ 90, nhất là năm
1999, 2000 đợc các tổ chức Quốc tế và nhiều quốc gia đánh giá cao. Việt Nam
đã đợc nhận giải Chống thiên tai xuất sắc năm 2000 của Liên Hiệp Quốc.
Nhân dân Việt Nam vốn có truyền thống chống thiên tai đặc biệt là chống
lụt bão. Hệ thống đê sông Hồng đợc xây dựng từ hơn một nghìn năm nay với
trên 3000 km là một trong những hệ thống đê có quy mô lớn trên thế giới đã nói
lên điều đó. Truyền thống đó đ
ợc kế tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác, trong
mọi thời đại nhiệm vụ chống lụt, bão luôn đợc đặt lên hàng đầu.
- Năm 1994, với sự tài trợ của WHO, Dơng Huy Liệu, Lê Văn Đôn, Nguyễn
Đình Thờng, Nguyễn Huy An và cộng sự đã triển khai nghiên cứu đề tài
điều tra khảo sát về các hoạt động y tế trớc, trong và sau thiên tai tại hai
tỉnh Quảng Bình và Phú Yên
- Năm 2001, Uehara (Nhật) và Nguyễn Huy An đã nghiên cứu về tình hình
dịch bệnh và bảo đảm y tế khi có lũ lụt tại Đồng Tháp và An Giang.
- Năm 2005, Rivera chuyên gia WHO khu vực Tây Thái Bình Dơng WPRO
và Nguyễn Huy An đã nghiên cứu vai trò của các bệnh viện trong việc giải
quyết các trờng hợp thảm họa có nhiều nạn nhân (Mass Casualty
Management) tại Hà Nội, Đà Nẵng, An Giang và Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả nghiên cứu tại Việt Nam đã đợc báo cáo trong đề tài chung nghiên
cứu tại 3 nớc Việt Nam, Philippines và Trung Quốc tại tổ chức y tế thế giới
khu vực Tây Thái Bình Dơng (WPRO) Manila.
1.2. Giả thiết nghiên cứu của đề tài
- Thiên tai, thảm họa ngày càng là mối nguy cơ thờng xuyên ảnh hởng đến
mọi hoạt động kinh tế, xã hội, đến sự tăng trởng ổn định của đất nớc; là
nhiệm vụ thờng xuyên của Ngành y tế. Trong các năm qua tuy đã đạt đợc
những thành tựu đáng ghi nhận nhng chúng ta vẫn thụ động chạy theo khắc
phục hậu quả là chủ yếu; cha có kế hoạch chủ động đối phó với thiên tai,
thảm họa
- Sự tham gia của cộng đồng là vô cùng quan trọng góp phần giảm nhẹ và khắc
phục hậu quả thiên tai, thảm họa. Tuy nhiên việc đầu t nâng cao năng lực
cho cộng đồng tham gia có hiệu quả các năm qua còn hạn chế. Các năm qua
tuy đã bớc đầu đào tạo đợc mạng lới cán bộ có trình độ cơ bản nhng vẫn
cha hình thành đợc chuyên ngành y học thảm họa tại Việt Nam.
20
- Đầu t nguồn lực cho công tác phòng chống thiên tai, thảm họa còn rất hạn
mạnh và hiệu quả với mạng lới từ trung ơng nh Bộ Y tế, các Viện nghiên
cứu chuyên ngành đến địa phơng đều có cán bộ chuyên trách và mạng lới
xuống tận tuyến huyện. Các nớc này có hệ thống cấp cứu rất tốt, đặc biệt là
tại các thành phố bao gồm cả hệ thống tơng tự nh 115 của nớc ta.
21
Về nguồn nhân lực cho PCTH:
Hầu hết các nớc đều có hệ thống các trờng đào tạo từ trung học đến đại
học để đào tạo cán bộ chuyên ngành y học thảm họa. Cán bộ đợc đào tạo từ các
trờng này không chỉ là biết chuyên môn về y tế có thể cấp cứu nạn nhân mà còn
chuyên sâu các kỹ thuật chuyên ngành khác nh xây dựng, vật liệu, sinh học,
hoá học để có thể tham gia công tác tìm kiếm nạn nhân, đáp ứng đợc các tình
huống khẩn cấp khi có chiến tranh hoá học, sinh học hay khủng bố. Về hình thức
đào tạo cũng rất đa dạng với các khoá đào tạo chính quy dài hạn cho cán bộ đại
học, trung hạn cho cán bộ trung học và ngắn hạn cho những ngời tình nguyện
tại cộng đồng. Các nớc cũng rất chú ý đến đào tạo lại, đào tạo liên tục để cập
nhật kiến thức cho mọi đối tợng.
Về trang thiết bị chuyên ngành cho PCTH:
Các nớc rất chú ý đến các trang thiết bị chuyên dụng cho việc tìm kiếm
nạn nhân nh máy cắt bê tông, máy nâng, máy xúc, các phơng tiện vận chuyển
hiện đại đủ khả năng đi mọi địa hình (nh xe ô tô cấp cứu, xuồng cấp cứu, máy
bay trực thăng để tìm kiếm và vận chuyển nạn nhân đến nơi cấp cứu kịp thời.
Về tuyên truyền giáo dục về PCTH:
Các nớc rất coi trọng công tác tuyên truyền các kiến thức về mức độ nguy
hiểm và cách phát hiện, phòng tránh thiên tai, thảm họa cho cộng đồng. Các kiến
thức này đợc đa vào chơng trình giảng dạy của các trờng phổ thông từ cấp 1
các em đã biết cách tìm nơi trú ẩn khi có bão, động đất, sóng thần Chính vì có
kiến thức nh vậy mà một em nhỏ 10 tuổi đã phát hiện ra các dấu hiệu sớm của
trung ơng, Uỷ Ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Uỷ ban An tòan giao thông
quốc gia Tuy nhiên việc phối hợp mới chỉ thật sự rõ nét giữa Ban Chỉ đạo
PCLBTW và Uỷ Ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn vì thờng xuyên đợc chỉ
đạo trực tiếp của Thủ tớng Chính phủ
- Tại địa phơng và các bộ, ngành
có xu hớng kết hợp tất cả vào một Ban chỉ
huy duy nhất cho dễ quản lý và điều hành. Xu hớng này là phù hợp với nhu
cầu thực tiễn.
Tuy nhiên trớc sự thay đổi rất nhanh chóng và yêu cầu cấp bách về chủ
động giảm nhẹ và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa trong ngành y tế đang
đứng trớc những thách thức lớn:
a. Về nhận thức: Mặc dù lãnh đạo Ngành Y tế từ trung ơng đến địa phơng đã
coi công tác phòng chống, giảm nhẹ và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa là
nhiệm vụ thờng xuyên nhng việc đầu t nguồn lực con ngời và kinh phí cho
công tác này còn cha tơng xứng với nhu cầu thực tiễn
b. Về cơ cấu tổ chức và năng lực cán bộ: Tại trung ơng và hầu hết các địa
phơng, ngành y tế đều có Ban Chỉ huy PCTH và TKCN với sự chỉ đạo và điều
hành trực tiếp của một đồng chí lãnh đạo và sự tham gia của nhiều đơn vị liên
quan đến việc điều động nhân lực, hệ thống cấp cứu nạn nhân, công tác vệ sinh
môi trờng và phòng chống dịch bệnh. Tuy nhiên cha có cơ quan nào tại trung
ơng và địa phơng có cán bộ chuyên trách mà phần lớn chỉ kiêm nhiệm khỏang
20% thời gian. Một số địa phơng, đơn vị đợc cử cán bộ tham gia các lớp tập
huấn chuyên ngành tại nớc ngoài nhng khi về lại không đợc bố trí tham gia
công tác này dẫn đến lãng phí nguồn cán bộ chuyên ngành vốn đã rất ít hiện nay.
c. Đầu t kinh phí: Cả trung ơng và địa phơng chỉ đầu t kinh phí cho khắc
phục hậu quả khi thiên tai, thảm họa đã xẩy ra mà cha chú ý đến công tác chủ
động phòng chống và giảm nhẹ hậu quả. Bộ Y tế cha năm nào đợc Bộ Tài
chính cấp kinh phí riêng cho công tác này mà phải lấy trong nguồn kinh phí
thờng xuyên để chi cho chơng trình cấp Bộ về PCTH với mức chi giới hạn
tại các vùng trọng điểm thờng hay xẩy ra thiên tai, thảm họa thuộc các vùng
kinh tế, địa lý khác nhau nh:
- Miền núi phía Bắc: Lào Cai, Yên Bái
- Đông Bắc bộ: Lạng Sơn, Quảng Ninh, Nam Định
- Bắc Trung bộ: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế
- Nam Trung bộ: Đà Nẵng, Quảng Nam
- Tây nguyên: Đắc Lắc. Lâm Đồng,
- Đông Nam bộ: Bình Thuận, Tây Ninh
- Tây Nam bộ: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau
24
Tuyến tỉnh, thành phố Tuyến huyện
- Sở Y tế tỉnh, thành phố
- Bệnh viện tỉnh, thành phố
- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, T/p
- TTYT Dự phòng huyện
- Bệnh viện huyện
Tuyến xã Cộng đồng
- Trạm Y tế xã - UBND, các tổ chức quần chúng
- Cộng đồng nơi đã bị thiên tai
Điều tra tình hình thiên tai, thảm họa tại 57 cơ sở y tế tuyến tỉnh; 56 cơ sở y
tế tuyến huyện; 28 xã trên cả nớc
b. Đối tợng nghiên cứu:
- 166 bảng hỏi dành cho lãnh đạo và 1.260 bảng hỏi dành cho cán bộ y tế tại
19 tỉnh, thành phố đợc lựa chọn trên các vùng khác nhau
- 136 phỏng vấn sâu các đối tợng khác nhau: lãnh đạo các cơ sở y tế, cán bộ
y tế, UBND xã, các đoàn thể quần chúng và cộng đồng tại xã.
3.2. Phơng pháp nghiên cứu:
4.1. Tổng quan kết quả nghiên cứu:
Tổng số phiếu thu thập đợc là 1.562 trong đó có 914 là nam giới (chiếm
58,51%) và 648 là nữ giới (chiếm 41,49%). Chi tiết tại các đơn vị nh sau:
Sở Y tế (%) Bệnh viện (%) Trung tâm YTDP (%) Cộng
Lãnh
đạo
Nhân
viên
Lãnh
đạo
Nhân
viên
Lãnh
đạo
Nhân
viên
đồng
Nam 32
(86,5%)
115
(59,9%)
61
(81,3%
338
(53,1%)
49
(90,7%)
254
(59,3%)