đánh giá thực trạng và giải pháp hiệu quả sử dụng vốn ở công ty tnhh đầu tư và xây dựng công trình trường thịnh - Pdf 23

Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu

 


 !"#  $%&'(# )%&*+%,
#'(/0 1$# !#2#/&3 45 !6 
!78 593 :;3 23<=+$>85 !6 
 !"# <?@'(-&8#2# # )%&A
B5859-#2# !=# 53 CA
BD#:E#F82#1$=GH#2# !=3 =58 $* "# 8(5
%6G:I'(/,# 5-@J
JK3@85/& !6 L##F 9'7!<=+$>85
!6  M
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu

 
 




 !"#  $%&'(# )%&*+%,
#'(/0 1$# !#2#/&3 45 !6 
!78 593 :;3 23<=+$>85 !6 
 !"# <?@'(-&8#2# # )%&A
B5859-#2# !=# 53 CA
BD#:E#F82#1$=GH#2# !=3 =58 $* "# 8(5
%6G:I'(/,# 5-@J
JK3@85/& !6 L##F 9'7!<=+$>85

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty TNHH Đầu
tư và xây dựng công trình Trường Thịnh
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
1
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu
NOPBQRSTUBVBBNSWXVY
UBZ[BZNB\
] 251$28'^#F8
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Đầu tư và xây dựng công trình
Trường Thịnh

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRƯỜNG THỊNH
Địa chỉ : Thanh Sơn – Kim Bảng – Hà Nam
VPGD : Số 3, B6b Thành Công – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại : 04.3772.4275
Fax : 04.3772.4275
Email : [email protected]
Để đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, Công ty đã nhiều lần
huy động thêm vốn góp của các thành viên sáng lập và với lần huy động gần đây Công
ty đã nâng tổng số vốn điều lệ lên AJ_________%(Bốn mươi năm tỷ đồng chẵn)
theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số doanh nghiệp 0700187240 do Sở
Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hà Nam cấp ngày 20 tháng 03 năm 2000.
Sau 10 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã từng bước bố trí, sắp xếp
lại cơ cấu tổ chức phù hp với quy mô và khả năng sản xuất kinh doanh. Đồng thời
Công ty cũng không ngừng nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo, tăng cường bồi
dưỡng nghiệp vụ cho Cán bộ công nhân viên trong Công ty và đổi mới phương thức
quản lý. Sự nhạy bén và tầm hiểu biết sâu rộng của Giám đốc là thế mạnh vô cùng
quan trọng, điều đó đã giúp Công ty đứng vững và phát triển qua các thời kỳ khó
khăn kể từ khi mới thành lập. Bên cạnh đó, Công ty không ngừng cải tiến nâng cấp,
trang bị thêm nhiều phương tiện máy móc, thiết bị thi công hiện đại đủ sức phục vụ

tham gia đấu thầu cũng như thi công để tham gia dự thầu. Các công trình Công ty
tham gia thi công đưc tài tr bởi nhiều nguồn vốn khác nhau như: Trái phiếu chính
phủ, Vốn sửa chữa, Vốn WB, Vốn ADB,
Hiện nay Công ty không chỉ nhận thầu các công trình trong phạm vi nội
thành, nội thị mà còn mở rộng phạm vi thi công ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước.
Các công trình, hạng mục công trình Công ty tham gia thi công luôn đảm bảo về tiến
độ thi công, uy tín và đã đưa vào sử dụng đạt kết quả cao, phục vụ nhiều lĩnh vực trọng
yếu của nền kinh tế quốc dân, giá trị công trình lên đến hàng chục tỷ đồng như:
- Xây dựng nhà trụ sở làm việc Hạt 4, 5, 6 Quốc lộ 3 tỉnh Bắc Kạn.
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
3
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu
- Thi công Gói thầu D9 đường Hồ Chí Minh tỉnh Nghệ An.
- Thi công tuyến cáp quang Km194-Km204 đường Hồ Chí Minh.
- Xây dựng nhà làm việc Hạt 8 tỉnh Cao Bằng.
- Thi công gói thầu số 14 Quốc lộ 3 tỉnh Bắc Kạn.
- Thi công Gói thầu số 3 Quốc lộ 1A tỉnh Thanh Hoá.
- Thi công Gói thầu số 1, Tỉnh lộ 209 Cao Bằng.
- Thi công Gói thầu số 4, Tỉnh lộ 114 Sơn La.
- Thi công Gói thầu số 12 Quốc lộ 26 tỉnh Đắk Lắk;
%&'()*+,)-+./$0
1&'()*+,)2
Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là xây dựng các công trình giao thông
nên cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình thi
công. Máy móc thiết bị đưc giao cho các đội sản xuất và đưc luân chuyển đến
từng công trình. Ngoài những máy móc thiết bị hiện có của Công ty, để phù hp với
đặc điểm thi công của từng công trình và phù hp khả năng luân chuyển thì Công ty
còn đi thuê máy móc thiết bị của các đơn vị bạn.
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
4

15 Máy đào Caterpillar 1 E300 2004 1.25m3

13./$02
- Vốn điều lệ của Công ty TNHH Đầu tư và xây dựng công trình Trường
Thịnh là: AJ_________%(Bốn mươi năm tỷ đồng chẵn) đưc huy động bởi các
thành viên góp vốn.
- Ngoài ra Công ty có thể huy động thêm nguồn vốn của các tổ chức khác như:
Ngân hàng, tổ chức tài chính, để bảo đảm nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc tăng vốn điều lệ có thể đưc thực hiện thông qua việc tích luỹ li
nhuận, huy động các thành viên góp vốn hoặc huy động từ các nguồn bên ngoài.
f#%5g- <'7# 5G:I#3 288h5g#)6F8B%i$8:'7
+#F8h0 Bh:EB ,
1.2.1. Đặc điểm nhân sự của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng công trình
Trường Thịnh
45
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
5
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu
Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty đến cuối tháng 12 năm 2010 là
125 người, trong số đó có 18 người có trình độ đại học, 72 công nhân lành nghề, 35
người có trình độ cao đẳng và trung cấp thuộc các lĩnh vực hoạt động của doanh
nghiệp. Ngoài ra do đặc thù sản xuất kinh doanh và theo nhu cầu sử dụng lao động
trực tiếp của mỗi công trình mà đội trưởng có thể thuê thêm nhân công tại địa
phương làm việc theo thời vụ.
&*67'.8*9.:;<
Công ty TNHH Đầu tư và xây dựng công trình Trường Thịnh là một doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, do đó Công ty đã xây dựng đưc một quy
trình công nghệ sản xuất hp lý, hoàn toàn phù hp với đặc điểm kinh doanh. Công
nghệ thi công xây lắp của Công ty đưc thể hiện bằng sơ đồ sau:
R$8h0 #F 98 5#F

Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
PHÒNG
KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT
P.GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
P.GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
KmUBV
CÁC ĐỘI THI CÔNG CÔNG TRÌNH, XÍ NGHIỆP, XƯỞNG
P.GIÁM ĐỐC
CƠ GIỚI VẬT TƯ
PHÒNG
LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
PHÒNG
VẬT TƯ – THIẾT BỊ
PHÒNG
TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
ĐỘI THI
CÔNG SỐ 1
ĐỘI THI
CÔNG SỐ 2
ĐỘI THI
CÔNG SỐ 3
ĐỘI THI
CÔNG SỐ 4
XÍ NGHIỆP
SXVLXD
TRẠM BÊ
TÔNG
ASPHALT

 @DF$C&
a. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng:
+ Xây dựng chiến lưc hoạch định nguồn nhân lực, tuyển chọn nhân viên, bố trí sắp
xếp nhân viên đáp ứng đúng yêu cầu công việc và trình độ của họ.
+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
8
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu
cán bộ công nhân viên.
+ Lập kế hoạch tiền lương hàng năm và xây dựng định mức lao động.
b. Số lưng và chất lưng lao động:
Phòng lao động tiền lương có 4 người bao gồm1 trưởng phòng có trình độ đại học và 3
nhân viên có trình độ từ cao đẳng trở lên.
c. Mối quan hệ giữa phòng lao động – tiền lương và ban Giám đốc:
Phòng lao động – tiền lương và ban Giám đốc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tham
mưu cho Giám đốc về việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ
công nhân viên trong Công ty.
d. Công tác tuyển dụng lao động và hp đồng lao động:
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty mà phòng lao động tiền lương lên
kế hoạch tuyển dụng lao động với trình độ tương ứng và ký kết hp đồng ngắn hạn, trung hạn
hoặc dài hạn tuỳ theo mức độ của công việc.
e. Hình thức trả lương mà doanh nghiệp đang áp dụng:
+ Đối với lao động gián tiếp: Là các cán bộ công nhân viên làm việc tại các phòng ban
Công ty thì đưc trả lương theo thời gian làm việc.
+ Đối với lao động trực tiếp: Kế toán đội tự tính và trả lương theo sản phẩm còn nhân
công thuê ngoài thì trả lương khoán.
%@D+GF+,)
a. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
- Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác kỹ
thuật, tham gia đấu thầu, ký kết hp đồng kinh tế, chỉ đạo kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.

chất lưng đảm bảo và thực hiện theo đúng tiến độ các công trình mà Công ty tham gia thi
công đã tạo đưc uy tín với Chủ đầu tư.
H@D)CFGEI
a. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
- Tham mưu cho Giám đốc trong công tác mua sắm, quản lý, khai thác các máy móc
thiết bị thi công đạt hiệu quả cao.
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
10
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu
- Xây dựng các định mức mua, sử dụng nguyên nhiên vật liệu hp lý theo đúng định
mức xây dựng mà Nhà nước ban hành.
b. Số lưng và chất lưng lao động:
Số lưng lao động trong phòng là 5 người gồm 1 trưởng phòng và 4 nhân viên giúp
việc có trình độ từ cao đẳng trở lên.
c. Mối quan hệ giữa phòng vật tư – thiết bị với Giám đốc và các phòng ban trong Công ty:
Sau khi hp đồng kinh tế đưc ký kết, phòng kế hoạch vật tư lên kế hoạch về chủng
loại máy móc thiết bị, chủng loại cũng như khối lưng nguyên nhiên vật liệu sử dụng để thi
công công trình đó trình lên Giám đốc.
d. Các định mức tiêu dùng mà Công ty đang áp dụng:
Công ty sử dụng định mức xây dựng mà Nhà nước quy định và lấy giá theo báo giá tại
địa phương nơi có công trình thi công.
e. Số lưng và chất lưng máy móc thiết bị của Công ty:
Máy móc thiết bị của Công ty là những máy móc thiết bị chuyên dụng với số lưng 57
đầu máy, chất lưng sử dụng còn tốt, đưc giao cho từng đội để thi công công trình. Ngoài
những máy móc thiết bị trực tiếp tham gia thi công, Công ty còn trang bị cho các phòng ban
máy vi tính, máy in, máy fax,
f. Các nhà cung cấp nguyên nhiên vật liệu chủ yếu của Công ty:
Các nhà cung cấp nguyên nhiên vật liệu của Công ty thường không cố định do công
trình thi công ở đâu thì mua nguyên nhiên vật liệu tại đó để giảm bớt chi phí vận chuyển.
g. Phương pháp quản lý và điều động máy móc thiết bị của Công ty:

- Lập báo cáo tài chính hàng năm theo quy định, tổ chức kiểm soát nội bộ.
- Tổ chức tập hp chi phí sản xuất và hạch toán giá thành thành phẩm theo từng công
trình, hạng mục công trình theo đúng kế hoạch và quy định.
b. Số lưng, chất lưng lao động của phòng:
Phòng tài chính kế toán của Công ty gồm 6 người cùng với trang thiết bị, phương tiện
kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Công ty, cụ thể chức năng và
nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau:
=3GC(KC(DL2 Kế toán trưởng phải trực tiếp thông báo, cung cấp
thông tin cho Giám đốc Công ty, đề xuất các ý kiến về tình hình phát triển của Công ty, về
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
12
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu
chính sách huy động vốn, chịu trách nhiệm chung về thông tin do phòng tài chính kế toán
cung cấp. Thay mặt Giám đốc Công ty tổ chức công tác kế toán của Công ty, thực hiện các
nghĩa vụ với Nhà nước và hướng dẫn nhân viên của mình thực hiện ghi sổ sách, thực hiện
công việc kế toán theo đúng chuẩn mực và pháp luật hiện hành.
=3G6M02 Hạch toán chi tiết và tổng hp chi phí phát
sinh cho các đối tưng, mở sổ hạch toán cho các đối tưng tính giá thành. Xác định công trình,
nâng cao chất lưng chất lưng công tác hạch toán giá thành công trình. Trực tiếp phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức lưu trữ dữ liệu, kế toán lập báo cáo tài chính và số liệu
trên máy vi tính.
=3G2 theo dõi chứng từ thanh toán, dự trữ vốn cho quá trình chi tiêu
trong năm. Theo dõi sử dụng các nguồn vốn dư n phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, rà soát
các dự trù chi tiêu đảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu.
=3G'.?I+N#$C&2 Hạch toán chi tiết và tổng hp sự biến động
của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao theo tỷ lệ quy định. Tính lương cho cán bộ công
nhân viên và các khoản trích theo lương, hoàn thiện chế độ tiền lương trên nguyên tắc phân
phối theo lao động và kết hp đúng đắn các quan hệ li ích.
=3G)C?2 Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn các loại vật tư,
định mức tiêu hao, đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dựng vào thi công, khắc phục hạn chế

BNSWXVYUBZ[BZNB\
&8<(%f#%5g-5 8q8 $48=  :r8s5 59$1$=<?@'(#)6F8
Bi$8:'7F8h0 Bh:EB ,
2.1.1. Đặc điểm về sản phẩm
Công ty TNHH đầu tư và xây dựng công trình Trường Thịnh hoạt động trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản, một lĩnh vực khó khăn chịu ảnh hưởng lớn từ thị trường, cụ thể là thị
trường nguyên vật liệu xây dựng. Sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng đòi hỏi
trình độ kĩ thuật và an toàn cao như cầu, đường cao tốc, khu đô thị… đây là những công trình
có vốn đầu tư lớn, Công ty luôn chịu nhiều áp lực từ tiến độ thi công đến từ các chủ đầu tư
trong khi chất lưng công trình vẫn luôn là điều quan trọng nhất. Để đáp ứng yêu cầu về tiến
độ lại vừa phải đảm bảo chất lưng công trình Công ty luôn phải tập trung cao độ nhân lực
vật lực khi nhận bất kỳ một hp đồng nào. Vì thế vốn là một yêu cầu tất yếu và rất quan
trọng, công ty phải luôn luôn đáp ứng đưc nhu cầu về vốn của công trình để có thể hoàn
thành tốt cả về chất lưng cũng như tiến độ theo yêu cầu.của công trình
2.1.2. Đặc điểm về thị trường và khách hàng
Năm 2010, kinh tế của Việt Nam tiếp tục có sự phục hồi nhanh chóng sau tác động của
khủng hoảng kinh tế toàn cầu.Tốc độ tăng GDP theo các quý trong năm 2010. Tốc độ tăng
GDP quý I đạt 5,83%, quý II là 6,4%, quý III tăng lên 7,14% và dự đoán quý IV sẽ đạt
7,41%. Uớc tính GDP cả năm 2010 có thể tăng 6,7%, cao hơn nhiệm vụ kế hoạch (6,5%).
Trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn phục hồi chậm chạp và trong nước gặp phải nhiều khó
khăn, kinh tế Việt Nam đạt đưc tốc độ tăng trưởng tương đối cao như trên là một thành
công. Với kết quả này tốc độ tăng trưởng GDP cả giai đoạn 2006-2010 đạt bình quân
7%/năm và thu nhập quốc dân bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 1.160 USD. Năm
2010 lạm phát có những diễn biến phức tạp. Từ đầu năm đến cuối tháng 8 chỉ số giá tiêu
dùng diễn biến theo chiều hướng ổn định ở mức tương đối thấp, trừ hai tháng đầu năm CPI ở
mức cao do ảnh hưởng bởi những tháng Tết. Tuy nhiên, lạm phát đã thực sự trở thành mối lo
ngại từ tháng 9 khi CPI tăng bắt đầu xu hướng tăng cao.
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
15
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu

16
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu
chiến lưc phát triển kinh doanh của Công ty.Công ty đã đề ra các chính sách cụ thể:
- Cố gắng bố trí đúng người, đúng việc, khuyến khích mọi thành viên tham gia công tác
đào tạo và tự đào tạo theo kế hoạch hàng năm. Tập trung đào tạo cho cán bộ chủ chốt về
Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Anh văn , Vi tính để tạo nguồn bổ sung đội ngũ cán bộ quản
lý nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển lâu dài của Công ty.
- Thực hiện chế độ lương, thưởng mang tính công bằng trên cơ sở hiệu quả, bảo đảm
mức thu nhập và xây dựng khoảng cách hp lý, phát huy năng lực đóng góp của người giỏi.
- Khuyến khích CB-CNV tích cực tham gia xây dựng văn hóa Công ty, tạo môi trường
làm việc dân chủ, có tinh thần đồng đội, phát huy sức mạnh của tập thể và người có tài năng.
- Tôn trọng ý kiến đóng góp xây dựng Công ty của cá nhân, tạo sự đồng tâm nhất trí
trong việc thực hiện mục tiêu kế hoạch của Công ty đề ra.
- Thực hiện trả lương cho người lao động dựa vào sự đóng góp của người lao động đối
với công ty, và năng suất lao động đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động để người
lao động yên tâm công tác. Việc chi trả lương cho người lao động đưc thực hiện vào ngày
15 hàng tháng.
- Thực hiện chế độ tiền thưởng như thưởng nhân dịp lễ, tết, thưởng tháng lương thứ 13,
thưởng sáng kiến, thưởng năng suất, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu đưc công ty thực hiện
đầy đủ nhằm khuyến khích người lao động.
- Các chế độ chính sách về Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động, đào tạo
đưc công ty thực hiện theo đúng quy định, các trang thiết bị an toàn cho người lao động đều
đưc Công ty đáp ứng
Số lưng lao động của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng công trình Trường Thịnh
đến thời điểm 31/12/2011 là 125 lao động, với thu nhập bình quân người lao động: 3.405.000
đồng/người/tháng.
=P;#>$G6!%&8h!F8
Bh0 %& c(G:I Bt8hL
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
17

Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
18
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu
tiếp tục thực hiện việc tăng vốn điều lệ từ 60 tỷ đồng lên 65 tỷ đồng.
&*?
Công ty TNHH đầu tư và xây dựng công trình Trường Thịnh đưc thành lập theo
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0700187240 ngày 20 tháng 03 năm 2000 do Sở
Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hà Nam cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 45.000.000.000đ KS?
#C&/#TRUL Mọi hoạt động sử dụng vốn của công ty đều phải sử dụng đúng
mục đích, trên nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Đặc biệt chịu sự quản lý và
khiểm soát của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, đặc biệt với đặc thù là công ty xây dựng kết quả
hoạt động kinh doanh hằng năm của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng công trình Trường
Thịnh chịu sự chi phối rất nhiều của nguồn vốn kinh doanh, nhất là nguồn vốn lưu động
luôn thiếu hụt, không đáp ứng kịp tốc độ phát triển quá nhanh của Công ty. Là công ty xây
dựng nên luôn đòi hỏi phải có nguồn vốn bổ sung lớn, nhưng do tốc độ quay vòng vốn là
khá lâu nên tình trạng thiếu vốn cho các dự án mới là không tránh khỏi. Bên cạnh đó là nhu
cầu về trang thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực thiết bị của công ty cũng đòi hỏi phải có
một lưng vốn đầu tư lớn. Trang thiết bị của Công ty do khai thác tối đa công suất nên
hỏng hóc nhiều, làm giảm số lưng thiết bị gây chậm tiến độ công trình.
Vì vậy bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu Công ty còn tiến hành huy động từ nhiều hình
thức khác nhau.
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
19
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu
=P;#>$$v'(#)6F8B%i$8:'7+#F8h0
Bh:EB , 565%!"__wx_
Năm 2009 2010 2011
Các chỉ tiêu Giá trị
(tỷ.đ)

vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng tương đối lớn và có xu hướng tăng một cách đáng kể từ
16,94% năm 2009 lên 29,52% năm 2010 và trong năm 2011 đã lên 40.02%. Còn n phải trả
mặc dù vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn nhưng đang có xu hướng giảm
dần. Sau đây là thực trạng về hai nguồn vốn này của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng
công trình Trường Thịnh.
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
20
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu
* Vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn qua, các năm liên tục tăng cả về giá trị
và tỷ trọng. Năm 2009 nguồn vốn chủ sở hữu là 27,38 tỷ đồng chiềm 16,94% trong tổng
nguồn vốn thì đến năm 2010 đã tăng lên 65,11 tỷ đồng và chiếm 29,52% . Năm 2011 nguồn
vốn vẫn tiếp tục tăng lên 103,689 tỷ đồng chiếm 40.02% trong tổng nguồn vốn, tăng gấp
3,4 lần so với năm 2009. Đây là một tín hiệu tốt vì nguồn vốn chủ sở hữu tăng không chỉ
đáp ứng một phần nhu cầu về vốn phục vụ cho hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh
nhiệp mà còn khẳng định khả năng tự chủ về tài chính, hạn chế rủi ro về lãi suất, lạm phát
trên thị trường. Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đưc hình thành từ các nguồn sau:
QR?XC'(Y2
Công ty TNHH đầu tư và xây dựng công trình Trường Thịnh là một công ty cổ phần
trong đó mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá
trị cổ phần mà họ nắm giữ. Tình hình sở hữu tài sản của Công ty của các cổ đông trong giai
đoạn 2009-2011 như sau:
Năm 2009: giá trị vốn chủ sở hữu là 24,8 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 90,57% trong tổng
nguồn vốn chủ sở hữu. Trong đó Nhà nước nắm giữ 49,8% tổng nguồn vốn chủ sở hữu của
TNHH đầu tư và xây dựng công trình Trường Thịnh, còn lại là do các cá nhân trong và
ngoài công ty năn giữ chiếm 50.2% cổ phần.
Năm 2010: Vốn đầu tư của chủ sở hữu đã lên 36,8 tỷ chiếm 56,52% trong tổng nguồn
vốn chủ sở hữu, trong đó Nhà nước chiếm 39,13% cổ phần của công ty, ngân hàng thương
mại cổ phần Quân Đội là cổ đông lớn thứ hai với quyền sở hữu 3,26% cổ phần
Năm 2011: Vốn đầu tư của Công ty đã lên 55,117 tỷ đồng chiếm 53,16% trên tổng

9#'?+N
Qua phân tích ở trên ta thấy, trong giai đoạn 2009-2011 nguồn vốn chủ sở hữu của
Công ty TNHH đầu tư và xây dựng công trình Trường Thịnh tăng khá nhanh. Đây là một
Vũ Thế Vinh – QTKDCN &XD49B
22
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu
thuận li rất lớn đối với Công ty vì đó là nguồn vốn có thời gian sử dụng lâu dài, ổn định và
đặc biệt là chi phí thấp hơn so với nguồn vốn vay. Tuy nhiên, nguồn vốn chủ sở hữu lại
chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với nguồn vốn vay. Hằng năm Công ty TNHH đầu tư và xây dựng
công trình Trường Thịnh phải tiến hành vay vốn từ các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong
và ngoài nước, vay cán bộ công nhân viên và chiếm dụng từ khách hàng và nhà cung cấp.
1O?52
Hiện nay đối với Công ty TNHH đầu tư và xây dựng công trình Trường Thịnh nói
riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung đều coi vay ngân hàng là hình thức huy động
chủ yếu, đáp ứng khối lưng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Trong
những năm qua Công ty luôn duy trì và giữ mối quan hệ hp tác tốt đẹp với các ngân hàng
và tổ chức tín dụng như ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn- Bắc Hà Nội, ngân
hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nộ. Kết quả hoạt động huy động vốn của Công ty TNHH
đầu tư và xây dựng công trình Trường Thịnh qua hệ thống ngân hàng giai đoạn 2009-2011
như sau:
=PB0  0 '6'( 7#)6F8B%i$8:'7+
#F8h0 Bh:EB , 565%!"__wx_
Năm 2009 2010 2011
Các chỉ tiêu
Giá trị
(tỷ.đ)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
(tỷ.đ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status