z
TIỂU LUẬN:
Nghiên cứu về tình hình hoạt động của
công ty nói chung và công tác hạch toán
kế toán nói riêng tại công ty TNHH
Thương mại và dịch thuật ASEN Lời mở đầu
Nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường đã mở ra môi trường cạnh tranh
thông thoáng cho các doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải
hoạt động có hiệu quả để bù đắp chi phí có lãi. Kế toán là công cụ đắc lực giúp các
nhà quản lý nắm bắt đượctình hình sản xuất kinh doanh của doing nghiệp, từ đó có
biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Quá trình hình thành phát triển của công ty TNHH thương mại và dịch thuật
asen
I. Quá trình ra đời và phát triển
1. Giới thiệu chung
Tên công ty : Công ty TNHH dịch thuật và Thương mại ASEN
Tên giao dịch: Công ty TNHH dịch thụât và Thương mại ASEN
2. Thông tin chung
- Địa chỉ: P1105 Nơ 14C Khu đô thị mới Định Công
- Tài khoản: 0021001475508 – Ngân hàng VietComBank
- Mã số thuế: 0101941846
- Giám đốc: Võ Thị Thiên Tân
- Điện thoại: 04. 5659429 – 0912. 714505
- Fax: 04. 5659429
3. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và
Dịch thuật ASEN
Chuyển sang cơ chế thị trường, cùng với sự mở rộng quyền tự chủ kinh doanh của
các doanh nghiệp nhà nước là sự phát triển và không ngừng mở rộng về quy mô,
phạm vi hoạt động của các cơ sở doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư nhân. Sự
phát triển mạnh mẽ và có hiệu quả của khu vực kinh tế tư nhân là một yếu tố tác
động đến sự tăng trưởng nhanh chóng và bền vửng của nước ta trong suốt hơn mười
năm qua.
Nhìn chung, trong thời gian qua các công ty và cơ sở sản xuất tư nhân thường có
quy mô sản xuất tư nhân thường có quy sản xuất kinh doanh và tỷ suất đầu tư còn
nhỏ. Để duy trì sự tồn tại và phát triển lâu dài, các cơ sở này thường tập trung vào
những ngành hàng mà thị trường địa phương, hay thị trường cả nước có nguồn tiêu
thụ lớn, đòi hỏi ít vốn, có tỷ suất lợi nhuận cao và có khả năng thu hồi vốn nhanh
mặc dù những ngành hàng này có rất nhiều đối thủ cạnh tranh.
Xuất phát từ những đặc điểm chung đó và dựa trên cơ sở phân tích thị trường dịch
ban đầu khi tham gia kinh doanh trên thị trường cạnh tranh rộng lớn này.
II. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh
1. Nhiệm vụ, ngành nghề chủ yếu của Công ty TNHH Thương mại và Dịch
thuật ASEN
Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN đã được Bộ Tài chính và Uỷ
ban kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh một số ngành nghề
chính như sau:
- Dịch các loại văn bằng, giấy tờ, hồ sơ, …từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước
ngoài và ngược lại.
- Trung tâm giới thiệu việc làm
…
Trong những năm qua, Công ty đã tham gia dịch thuật cho nhiều khách hàng
lớn như:
- Tập đoàn FPT
- Trần Anh Computer – Lý Nam Đế
- Vinaconex
- VCCI
…
Công ty TNHH Thương mại và Dich thuật ASEN còn là một thành viên của
Công ty BNT ở Đức.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN đã hoàn thành bản dịch đúng
thời gian hẹn và đảm bảo chất lượng tốt.
2. Quy mô tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và mạng lưới hoạt động
Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN có địa bàn hoạt động rộng
khắp trên cả trong nước và nước ngoài. Các hợp đồng mà Công ty có được đều được
lập kế hoạch và hoàn trả tài liệu cho khách hàng đúng hẹn. Căn cứ vào nhiệm vụ của
mình, Công ty đã thành lập 3 phòng dịch thuật với sự quan sát chặt chẽ của các
phòng ban, mỗi khi công ty có hợp đồng nào thì tuỳ theo khối lượng công việc và
tính chất công việc, Công ty triển khai xuống cho các phòng. Các trưởng phòng dịch
Phó Giám
đ
ốc
Phòng
Phòng K
ế
Phòng K
ỹ
Phòng Kinh
Phòng
d
ịch 2
Phòng
d
ịch 1
Phòng
d
ịch 3
+ Giám đốc Công ty: Quản lý điều hành chung. Xây dựng chiến lược phát triển
và kế hoạch hàng năm, chương trình hoạt động, phương án bảo vệ và khai thác
đạo trực tiếp trong các phòng của mình.
2. Tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch thuật
ASEN + Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung công tác kế toán của Công ty,
chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động tài chính. Đồng thời cũng là kế
toán tổng hợp, có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.
Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán theo hệ thống tài khoản
thống nhất, bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu thực tế của Công ty, chịu trách
nhiệm báo cáo thông tin kế toán kịp thời cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về số liệu báo cáo. Lập báo cáo niên độ kế toán hiện hành (tháng, năm, quý)
chịu trách nhiệm chính xác, trung thực, tuân thủ đúng chế độ của Nhà nước ban
hành trước Công ty và Nhà nước.
Kế toán trưởng
Kiêm kế toán
t
ổng hợp
Kế toán tổng
hợp chi phí
và tính giá
Kế toán
tiền lương
Thủ quỹ
+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Là người có nhiệm vụ
tập hợp các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ và tính giá thành cho từng
A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 100 6, 054, 400, 081
4, 298, 585, 331
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 110, 723, 559 439, 047, 483
1 Tiền 111 3, 554, 698 21, 955, 880
2 Các khoản tương đương tiền 112 107, 168, 861 417, 091, 603
II Các khoản phải thu 130 4, 001, 559, 031
2, 951, 014, 479
1 Phải thu khách hàng 131 2, 651, 893, 848
1, 881, 691, 679
2 Phải thu nội bộ 133 378, 764, 343 164, 279, 999
3 Các khoản phải thu 135 970, 900, 840 905, 119, 925
III Hàng tồn kho 140 1, 842, 288, 943
880, 023, 369
1 Nguyên vật liệu tồn kho 141 1, 842, 288, 943
880, 023, 369
IV Tài sản ngắn hạn khác 150 99, 828, 548 28, 500, 000
1 Tạm ứng 151 99, 828, 548 28, 500, 000
B Tài sản dài hạn 200 1, 948, 294, 532
2, 429, 754, 437
1, 153, 231
2 Phải trả người bán 312 167, 701, 137 141, 952, 860
3 Thuế và các khoản phải nộp 314 35, 803, 508 47, 750, 712
4 Phải trả công nhân viên 315 81, 313, 696 53, 916, 100
5 Chi phí phải trả 316 2, 267, 191, 041
95, 827, 998
6 Phải trả nội bộ 317 579, 341, 897 600, 432, 225
7 Khoản phải trả phải nộp khác 319 705, 438, 859 1, 857, 669, 760
II Nợ dài hạn 320 1, 983, 723, 266
1, 983, 723, 266
1 Vay và nợ dài hạn 324 1, 983, 723, 266
1, 983, 723, 266
B Vốn chủ sỏ hữu 400 726, 695, 390 783, 825, 845
I Nguồn vốn quỹ 410 730, 874, 701 773, 040, 452
1 Quỹ đầu tư của chủ sở hữu 411 681, 414, 866 681, 414, 866
2 Quỹ đầu tư phát triển 416 41, 154, 824 42, 300, 469
3 Quỹ dự phòng tài chính 417 8, 305, 011 9, 325, 117
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 420 (4, 719, 311) 10, 795, 393
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 421 (4, 719, 311) 10, 795, 393
Tổng nguồn vốn 430 8, 002, 694, 613
6, 718, 339, 768
100. 0
3 Giá vốn hàng bán 312, 471, 970
270, 505, 709
-41, 966, 261
-13. 4
4 Lợi nhuận gộp 97, 123, 561
52, 886, 134
-44, 237, 427
-45. 5
5
Doanh thu hoạt động
tài chính
215, 348, 409
217, 619, 575
2, 271, 166
1. 1
6
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
76, 103, 316
77, 933, 420
1, 830, 104
2. 4
10
Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
69, 235, 781
68, 469, 469
-766, 312
-1. 1
11 Thu nhập khác 80, 919, 875
58, 019, 312
-22, 900, 563
-28. 3
12 Chi phí khác 9, 125, 364
39, 683, 662
5, 971, 672
17. 716 Lợi nhuận sau thuế 86, 687, 974
102, 347, 702
35, 659, 728
17. 7Nhận xét :
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong hai
năm gần đây, ta thấy rằng doanh thu năm 2006 giảm 39, 557, 107đ với tỷ lệ là 12.
7% so với năm 2005. Đây là một khuyết điểm của Công ty trong kinh doanh thương
mai và dịch vụ, khi Công ty đã để cho doanh thu năm sau thấp hơn năm trước. Tuy
nhiên giá vốn hàng bán trong năm 2006 giảm so với năm 2005 là: 44, 237, 427đ với
tỷ lệ : 45. 5% . Đây là một thành tích lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất, bán
hàng của Công ty. Tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công nhằm nâng cao kết quả hoạt
động kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo kết quả bản dịc cao. Vơí việc giảm thiểu giá
vốn và tăng doanh thu từ hoạt động tài chính đã làm cho tổng lợi nhuận sau thuế của
Công ty năm 2006 tăng so với năm 2005 là: 35, 659, 728đ với tỷ lệ 17. 7% . Đây là
một kết quả tốt của Công ty trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh . Cũng
là một bước đột phá mạnh mẽ của Công ty mới được thành lập không lâu. Kinh
T2(2006) =
6, 718, 339, 768
= 64(%)
Qua số liệu trên cho ta thấy tình hình đầu tư vào tài sản cố định là không cân
bằng nhau . Tỷ suất đầu tư vào tì sản cố định năm 2006 tăng so với năm 2005 , tuy
không nhiều nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp tiếp tục đầu tư vào tài sản cố định,
cho thấy doanh nghiệp có xu hướng mở rộng, ổn định và phát triển lâu dài.
Nhưng tỷ suất đầu tư vào tài sản lưu động năm 2006 giảm so với năm 2005,
cho thấy rằng doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến đầu tư vào tì sản lưu động.
1. 2. Phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn
* Tỷ suất tự tài trợ
Nguồn vốn chủ sỏ hữu x 100
Tỷ suất tự tài trợ (T3) =
Tổng nguồn vốn
726, 695, 390 x 100
T3(2005) =
8, 002, 694, 613
= 9. 1(%)
783, 835, 845 x 100
T3(2006) =
6, 718, 339, 768
= 11. 7 (%)
* Hệ số nợ
Nợ phải trả x 100
Hệ số nợ (T4) =
việc vay vốn của Công ty.
2. 2. Khả năng thanh toán nhanh
Tiền + các khoản đầu tư ngắn hạn +các khoản phải thu
Hệ số thanh toán nhanh (T6)=
Tổng nợ ngắn hạn
110, 723, 559 +4, 001, 559, 031
T6(2005) =
5, 292, 275, 957
= 0. 78
439, 047, 483 + 2, 951, 014, 479
T6(2006) =
3, 950, 780, 657
= 0. 86
Ta nhận thấy khả năng của năm 2006 tăng lên 0. 08 so với năm 2005. Nhưng
khả năng thanh toán nhanh của Công ty là không tốt bởi cả hai năm hệ số này đều
nhỏ hơn 1. Công ty cần phải khắc phục điều này.
2. 3. Hệ số đầu tư
Giá trị còn lại của tài sản dài hạn
Hệ số đầu tư(T7) =
Tổng tài sản
6, 054, 400, 081 + 4, 001, 559, 031
T7(2005) =
5, 292, 275, 957
= 1. 90
4, 298, 585, 331 + 2, 951, 014, 479
T7(2006) =
3, 950, 780, 657
= 1. 83
8, 002, 694, 613 + 6, 718, 339, 768
= 0. 037 (vòng)
Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng của Công ty hoặc
doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản ma Công ty đã đầu tư. Vòng quay của vốn
năm2006 tháp hơn năm 2005. Điều đó thể hiện Công ty đã kém trong việc tăng
doanh thu, sử dụng hiệu quả đồng vốn kinh doanh.
3. 3. Lợi nhuận vốn kinh doanh
Lợi tức sau thuế
Hệ số lợi nhuận trên vốn(T10) =
Tổng số vốn bình quân
86, 687, 974 x 2
T10(2005) =
8, 002, 694, 613 + 6, 718, 339, 768
= 0. 012
102, 347, 702 x 2
T10(2006) =
8, 002, 694, 613 + 6, 178, 339, 768
= 0. 014
Qua chỉ tiêu này cho ta thấy khả năng sử dụng vốn của Công ty năm 2006 tốt
hơn so với năm 2005. Tuy mức tăng lên không đáng kể, nhưng đã cho tâ thấy hiệu
quả quản lý cũng như hoạt động của Công ty
4. Phân tích khả nưng chi trả thực tế của Công ty
4. 1. Khả năng thanh toán ngắn hạn
Tổng tài sản lưu động
Hệ số thanh toán ngắn hạn(T11) =
Tổng nợ ngắn hạn
6, 054, 400, 081
T11(2005) =
không phải là đánh giá toàn diện về tình hình tài chính của Công ty
4. 3. Khả năng chi trả tức thời
Vốn bằng tiền
Khả năng thanh toấn nhanh(T13) =
Tổng nợ ngắn hạn
110, 723, 559
T13(2005) =
5, 292, 275, 957
= 0. 021
439, 047, 483
T13(2006) =
3, 950, 780, 657
= 0. 111
Qua chỉ số trên ta thấy : năm 2006 Công ty đã có biện pháp tích cực đảm bảo
khả năng chi trả thực tế của Công ty. Đây là một điều đáng mừng, Công ty đã khắc
phục được tình tràn chi trả thực tế của mình khi nợ đến hạn phải trả
5. Kết luận chung
Trên đây là những đánh giá khái quát về thực trạng tài chính của Công ty
TNHH Thương mại và Dịch thuật ASEN ttrong những năm gần đây. Tuy còn tồn tại
một số tỷ trọng kém như khả năng chi trả thực tế, điều này có thể ảnh hưởng không
tốt đến doanh nghiệp
Nhưng qua những phân tích trên ta thấy Công ty có nhiều ưu điển, tỷ suất đầu
tư tăng, hệ số nợ giảm, khẩ năng thanh toán tăng, hiệu quả sinh lời tăng, cơ cấu quản
lý đã làm tăng lợi nhuận lên 17. 7%. Đây là những dấu hiêu tốt cho thấy Công ty
đang từng bước đi lên, hoàn thiện và phát triển tốt.
III. Tình hình về lao động và mức lương của Công ty
Lực lượng lao động trong ngành dịch thuật là rất lớn. Đây lầ nhân tố cơ bản
nhất của lực lượng sản xuất kinh doanh. Do tính chất đặc điểm của ngành dịch thuật