TIỂU LUẬN: Báo cáo thực tập tại Công ty Kim Khí Thăng Long - Pdf 11


TIỂU LUẬN:

Báo cáo thực tập tại Công ty
Kim Khí Thăng Long

Lời Mở đầu

Để cho quá trình thực tập của sinh viên cuối khoá và cho công tác giám sát
sinh viên trong thời gian thực tập được hiêu quả hơn.Theo yêu cầu của nhà trường,
trước khi vào viết báo cáo chuyên đề thực tập sinh viên phải viết báo cáo thực tập
tổng hợp. Giới thiệu sơ lược về công ty mình thực tập, về những thành tựu cũng như
các khó khăn mà Công ty đang mắc phải, từ đó kiến nghị một số giải pháp để khắc
phục những khó khăn, tồn tại đó.
Trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty Kim Khí Thăng Long, tuy
không dài nhưng nhờ nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban giám đốc, các phòng

thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội, được thành lập theo quyết định số 522/QĐ - TCCQ
ngày 13/3/1969 của Uỷ ban Hành Chính Thành phố Hà Nội trên cơ sở sáp nhập 3
Xí nghiệp:
- Xí nghiệp Đèn Pin.
- Xí nghiệp Đèn Bão.
- Xí nghiệp Khoá Hà Nội.
Với tên gọi ban đầu là: Nhà Máy Kim Khí Thăng Long. Khi mới thành lập,
Nhà máy có gần 300 lao động, trong đó lao động thủ công chiếm hơn 60%. Cán bộ
lãnh đạo không được đào tạo chuyên sâu, chủ yếu đều trưởng thành từ công nhân
hoặc từ quân đội chuyển ngành sang. Xét trong phạm vi toàn cơ quan lúc đó không
có người tốt nghiệp Đại học, tất cả chỉ có 9 cán bộ Trung cấp. Bên cạnh đó hệ thống
nhà xưởng, trang thiết bị, máy móc nghèo nàn, công nghệ thì lạc hậu, chủ yếu do
trong nước tự chế tạo. ở giai đoạn này sản phẩm chính của Nhà máy là: đèn bão,
đèn pin, khóa và một số mặt hàng nhôm như Xoong, ấm. . .
Thực hiện chủ trương đổi mới cơ chế quản lý, sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà
nước theo Nghị định 388/HĐBT ngày 23/11/1992, UBND Thành phố Hà Nội ra
Quyết định số 2950/ QĐ-UB cho phép thành lập lại doanh nghiệp.
Ngày13/ 9/1994, doanh nghiệp được UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định
số 1996/QĐ-UB cho phép đổi tên thành: Công Ty Kim Khí Thăng Long.
Kể từ đó đến nay mọi giao dịch trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty đều sử dụng tên:
Tên doanh nghiệp: Công ty Kim Khí Thăng Long.
Tên quan hệ Quốc Tế: Thang long metal Wares company.

Trụ sở chính: Thị Trấn Sài Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. Với
diện tích mặt bằng có trên 25.000 m2, trong đó có gần 12.000 m2 nhà xưởng và kho
tàng.
Điện thoại: (04) 8.271304
Fax: 8.276670
Website: www.thanglongmetalwares.com

minh điều đó:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty trong các năm qua

Chỉ tiêu Đơnvị
Năm thực hiện
2000 2001 2002 2003 2004
1, Giá trị SXCN
Tỷ vnđ 100 121 135 206 315
2, Doanh thu
Trong đó XK
Tỷ vnđ
101
25,5
113
42
134
23
205
53
312
98
3, Nộp ngân sách
Tỷ vnđ 6,0 6,2 4,6 5,1 6,8
4, Thu nhập BQ
Triệu/người
/tháng

1,280

1,496

1, Công nghệ Đột, Dập:
Để tạo hình sản phẩm phải dùng công nghệ dập tấm, dập thể tích trên các
máy dập cơ khí, dập thuỷ lực có lực từ 1 đến 1000 tấn. Sau đó, dùng các công nghệ
khác để hoàn chỉnh sản phẩm như: gấp viền, uốn trên các máy chuyên dùng.
2, Công nghệ Hàn:
Sau khi tạo hình, các chi tiết rời được ghép với nhau bằng công nghệ Hàn,
với các máy hàn cao tần, hàn điểm, hàn đường, hàn chương trình, hàn có khí bảo
vệ…
3, Công nghệ Mạ, Sơn và Tráng men:
Sản phẩm sau hàn được xử lý bề mặt, đánh bóng, sơn, mạ, tráng men theo
yêu cầu của từng loại sản phẩm. Để thực hiện công đoạn, Công ty đã trang bị các
công nghệ Sơn tĩnh điện, mạ kẽm, mạ Crôm, mạ Niken, mạ vàng
4, Công nghệ chế tạo và sữa chữa khuôn mẫu:
Để sản xuất ra sản phẩm, trước tiên phải chế tạo khuôn mẫu, đồ gá và các
thiết bị chuyên dùng để sửa chữa. Ngoài các công nghệ gia công cơ khí thông
thường, Công ty đã trang bị thêm một Trung tâm gia công cơ khí theo công nghệ
CNC (Computer Numerical Control). Đây là công nghệ gia công cơ khí hiện đại
nhất mà thế giới đang áp dụng và lần đầu tiên được áp dụng ở một Công ty cơ khí
của Hà Nội, Công ty Kim Khí Thăng Long. Với công nghệ này toàn bộ quá trình
thiết kế hàng mẫu, khuôn mẫu đều được lập trình và điều khiển trên máy vi tính với
độ chính xác rất cao.
5, Công nghệ lắp ráp:
Đây là công nghệ cuối cùng của quá trình sản xuất, là kết qủa của toàn bộ
quá trình.

6, Hệ thống kiểm soát chất lượng:
Trong tất cả quá trình công nghệ trên, các chi tiết đều được kiểm tra chất
lượng nghiêm ngặt bằng các thiết bị đo độ cứng, độ bền mối hàn, đo chiều dày lớp
sơn, cũng như quản lý chất lượng sản phẩm.
Năm 1998, Công ty bắt đầu áp dụng các biện pháp chỉ tiêu của ISO 9002.

ắt, thép,
Dập tạo hình
sản phẩm
Hàn ghép các chi
ti
ết sản phẩm.

Tráng men
lên bề mặt
s
ản phẩm

Mạ hoặc
sơn lên
chi ti
ết
Lắp ráp hoàn chỉnh
Thành
PX Cơ
điện
Bộ phẫn
chế tạo
khuôu
Đ
ội xe
v
ận
Sản
xu
ất

 Nhóm mặt hàng chi tiết xe máy: Công ty tham gia vào chương trình nội địa
hoá các sản phẩm tiêu dùng cao cấp như: Phụ tùng xe máy SUPER DREAM,
xe máy FUTURE, phụ tùng máy bơm nước ShiNiL…)
Sản phẩm của Công ty hiện được tiêu thụ trên cả nước thông qua 30 đại lý tại
các tỉnh thành phố, và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như: Hà Nội, TP Hồ
Chí Minh, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cần Thơ, Đà Nẵng… và một số thị trường nước

ngoài như: CHLB Đức, Pháp, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung
Quốc, Nga, Bêlarut…
Do đảm bảo được chất lượng, thoả mãn thị hiếu người tiêu dùng, sản phẩm
của Công ty đã có uy tín không chỉ trên thị trường trong nước mà cả thị trường nước
ngoài, đã giành được nhiều Huy chương Vàng tại các Hội chợ triển lãm. Năm 1998,
Công ty được Tổng cục Tiêu Chuẩn-Đo Lường-Chất Lượng tặng Giải thưởng Bạc.
Mặt hàng bếp dầu tráng men của Công ty được xếp hạng 37/200 mặt hàng chất
lượng cao được người tiêu dùng tín nhiệm.
i.2.3> Đặc Điểm Nguyên Vật Liệu, vật tư.
Như đã trình bày ở trên, Công ty Kim Khí Thăng Long là một Công ty chủ
yếu sản xuất hàng kim khí tiêu dùng. Vì vậy, nguyên liệu được dùng chủ yếu là các
loại sắt thép, tôn (ở dạng tấm, miếng lớn), hoá chất và các nguyên liệu phụ khác
phục vụ cho sản xuất. Kim loại (sắt, thép, tôn) thường ở dạng tấm rất lớn do vậy
khó gia công chế biến; để đột dập, tạo hình sản phẩm Công ty đã sử dụng các máy
chuyên dùng có lực lớn.
Một đặc điểm nữa là những nguyên liệu này chủ yếu nhập từ nước ngoài. Cụ
thể gồm có các loại nguyên liệu sau:
Kim loại đen dạng tấm (loại 0,3-0,5ly) phục vụ cho sản xuất hàng truyền
thống. Năm 2003, 2004 mỗi năm Công ty đã nhập khoảng 1200 tấn.
Nguyên vật liệu dùng sản xuất hàng inox (loại 0,2-2ly) nhập khẩu từ Nhật
bản. Năm 2004, Công ty đã nhập 900 tấn loại này.
Ngoài nguyên vật liệu dùng vào sản xuất theo yêu cầu, mục đích của mình,
Công ty còn sử dụng để sản xuất theo nhu cầu khách hàng. Cụ thể để sản xuất các

- Công nhân trực tiếp 1.604

1.657

- Nhân viên giám sát 36

20

Nhân viên ngoài sản xuất
210

233

- Nhân viên bán hàng 10

12

- Nhân viên quản lý 200

221

Tổng cộng 1.850

1.910

Nguồn: Phòng Tổ chức
Dự kiến năm 2005, số lượng cán bộ công nhân viên chức toàn Công ty vào
khoảng 1.950 người. Thực tế tính đến ngày 31/12/2004, Công ty có 1.910 cán bộ
công nhân viên.

Tên đơn vị
Số
CBCNV
(người)
Trình độ lao động
Kỹ sư/ Cử
nhân
Cao đẳng Trung
cấp
Công
nhân
11 Phòng Tổng hợp 2 2
12 Phòng Bảo vệ 23 7 16
13 PX. Đột I 175 2 3 170
14 PX. Đột II 177 4 1 172
15 PX. Đột III 170 3 2 2 163
16 PX. Đột dập 188 5 2 4 177
17 PX. Khuôn mẫu 184 2 3 5 174
18 PX. Hàn 167 1 166
19 PX. Mạ Sơn 162 2 2 158
20 PX. Cơ điện 163 3 2 1 157

21 PX. Cơ điện 1 92 2 11 8 71
22 PX. Ráp 159 3 1 155
23 PX. INOX 82 6 13 21 42
24 Cửa hàng BLSP 12 3 2 1 6
25 Ban Giám đốc 5 5


f, Phân xưởng Mạ, Sơn: tuỳ theo chất lượng sản phẩm, các chi tiết, cụm chi
tiết được mạ lên toàn bộ bề mặt một lớp mạ Niken-Crôm, hoặc lớp mạ kẽm, hoặc
được sơn… nhằm bảo vệ các chi tiết, cụm chi tiết không bị ăn mòn, và trang trí sản
phẩm.
g, Phân xưởng Hàn: hàn các chi tiết riêng lẻ thành các cụm chi tiết hoặc các
sản phẩm hoàn chỉnh.
h, Phân xưởng Ráp: là bộ phận lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo ra sản
phẩm cuối cùng.
i, Phân xưởng Cơ điện: bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị, chế tạo các
chi tiết thay thế.
k, Phân xưởng Khuôn mẫu: sửa chữa khuôn, chế tạo các loại khuôn gá mới
phục vụ sản xuất.
Công tác tổ chức của Công ty chủ yếu theo hình thức công nghệ. Mỗi phân
xưởng chỉ thực hiện một công nghệ nhất định (đột, dập, hàn, mạ…). Phương pháp
tổ chức sản xuất là phương pháp bố trí theo dây chuyền. Do đặc điểm sản phẩm của
Công ty là có rất nhiều chi tiết nên Công ty đã lựa chọn phương pháp sản xuất song
song kết hợp với tuần tự. Điều này đã làm giảm nhiều thời gian ngừng nghỉ trong
sản xuất.
2, Các bộ phận và các cấp quản lý trong Công ty:
Cơ cấu tổ chức của một Công ty là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối
liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, được giao những
trách nhiệm, quyền hạn nhất định và được bố trí theo cấp để thực hiện các chức
năng quản lý.
Giữa cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu sản xuất của Công ty có mối quan hệ
chặt chẽ, hữu cơ. Cơ sở của cơ cấu tổ chức quản lý là cơ cấu sản xuất.
Tương ứng với cơ cấu sản xuất như trên, Công ty Kim Khí Thăng Long đã
xây dựng một cơ cấu tổ chức gồm các bộ phận sau:
A. Ban Giám Đốc:

 Giám đốc Công ty: do UBND Thành phố bổ nhiệm, vừa là người đại diện

e, Phòng QC: xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng, sản phẩm đầu vào,
chi tiết hoàn chỉnh, sản phẩm xuất xưởng; kiểm tra nguyên vật liệu, bán thành
phẩm, sản phẩm đầu vào của Công ty; kiểm soát chất lượng công đoạn trong quá
trình sản xuất; kiểm tra hàng thành phẩm và sản phẩm qua dịch vụ sau bán hàng.
g, Phòng Đầu tư: căn cứ phương hướng phát triển sản xuất và kinh doanh
của Công ty để xây dựng và triển khai thực hiện các dự án đầu tư…
h, Phòng Vật tư: cung ứng vật tư cho sản xuất, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tổ
chức vận chuyển, xếp dỡ phục vụ sản xuất và tiêu thụ.
i, Phòng Thiết kế: nghiên cứu, thiết kế, chế thử và đưa vào sản xuất các sản
phẩm mới; thiết kế quy trình công nghệ, khuôn gá để sản xuất ra sản phẩm theo đơn
đặt hàng; tham gia Ban đào tạo Công ty.
k, Phòng Công nghệ: quản lý công nghệ sản xuất của Công ty, thiết kế cải
tiến và ban hành quy trình công nghệ, khuôn gá cho phù hợp với tình hình sản xuất
của Công ty, ban hành quy định bảo hành sản phẩm; thường trực Hội đồng An toàn
lao động Công ty.
l, Phòng Cơ điện: quản lý hệ thống thiết bị, hồ sơ thiết bị, hệ thống cung cấp
điện, thiết bị điện, hồ sơ thiết bị điện; tham mưu với Giám đốc trong công tác quản
lý hệ thống thiết bị, quản lý hệ thống cung cấp điện nhằm khai thác có hiệu quả
năng lực của thiết bị và hệ thống cung cấp điện phục vụ sản xuất.
m, Phòng Bảo vệ: tham mưu giúp việc Giám đốc trong công tác giữ gìn an
ninh chính trị, an ninh kinh tế, phòng chống cháy nổ trên địa bàn Công ty; kết hợp
với các đơn vị bạn nằm liền kề với Công ty, phối hợp với công tác nghiệp vụ do
công an hướng dẫn; kết hợp với các phòng ban, phân xưởng có liên quan duy trì
việc thực hiện các nội quy, quy chế quản lý Công ty.
n, Phòng Tổng hợp thuộc Nhà máy chế tạo khuôn mẫu theo Công nghệ
cao: tham mưu giúp việc Giám đốc Nhà máy trong công tác xây dựng kế hoạch
điều độ tác nghiệp, thực hiện hoàn thành tiến độ kế hoạch sản xuất của Nhà máy
Chế tạo khuôn mẫu theo Công nghệ cao.
p, Cửa hàng bán lẻ sản phẩm: quản lý cửa hàng GTSP, quản lý hệ thống
các đại lý ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với Công ty; bán và GTSP của Công ty.

Nguồn: Phòng Kế hoạch

Nhận xét chung:
1/ Mặt hàng bếp dầu, được sản xuất với khối lượng vừa phải, năm 2002 sản
xuất 550.000 chiếc, năm 2003 sản xuất 560.000 chiếc. Tuy nhiên, dự kiến sang năm
2005 sản xuất 500.000 chiếc (giảm so với 2002, 2003). Thực tế, qua theo dõi tình
sản xuất của Công ty trong những tháng đầu năm, số lượng bếp dầu sản xuất được
như sau:
- Tháng 1/2005: 50.803 chiếc
- Tháng 2/2005: 32.065 chiếc

Sản lượng trung bình xấp xỉ 2.200 chiếc/ngày. Mặt hàng bếp dầu được tiêu
thụ mạnh đặc biệt ở thị trường miền Nam ( Đồng bằng Sông Cửu Long) là do nhân
dân có tục sửa sang lại bếp núc vào ngày “ Ông Công, Ông Táo” hàng năm.
2/ Các sản phẩm truyền thống khác như: đèn bão, đèn toạ đăng có thể thấy
khối lượng sản xuất khá ổn định, năm 2002 sản xuất 29.000 chiếc đèn bão và
11.000 chiếc đèn toạ đăng, năm 2003 là 25.000 và 13.000 chiếc và năm 2004 là
21.000 và 12.000.
3/ Các sản phẩm inox và sản phẩm xuất khẩu (đèn nến ROTERA) đang có
bước tăng trưởng đáng kể.
4/ Sản phẩm thay thế nhập khẩu: như sản phẩm HONDA (WGBG và
KFLG), bộ giảm xóc xe máy HONDA được sản xuất theo đơn hàng của hãng
HONDA với số lượng 500.000 bộ trong năm 2002, 600.000 bộ trong năm 2004.
Đây là mặt hàng đem lại doanh thu lớn nhất cho Công ty.
Theo thông tin từ phòng Vật tư Công ty ( bộ phận có nhiệm vụ cung cấp vật
tư cho sản xuất và tiêu thụ thành phẩm) thì hàng hoá tồn kho của Công ty là không
đáng kể. Chứng tỏ, hàng hoá của Công ty được tiêu thụ mạnh trên thị trường (không
tính đến hàng được sản xuất theo đơn hàng của hãng HONDA).
Thị trường tiêu thụ của Công ty khá rộng, sản phẩm của Công ty không
những chiếm lĩnh thị trường trong mà còn được tiêu thụ ở thị trường nước ngoài.

3 Sn phm chi tit xe mỏy
96 139 150
4 Sn phm xut khu
53 98 120
Tng 205 312 360
Ngun: Phũng K hoch Biểu đồ 1: Tỷ trọng DT của cá c sản phẩm chủ yếu
Nă m 2004
21%
3%
45%
31%
Sản phẩm truyền
thống
Sản phẩm inox
Sản phẩm chi tiết xe
máy
Sản phẩm xuất khẩu
Ngun: Phũng K hoch

Nhn thy, sn phm truyn thng tuy c tiờu th n nh, c bit l mt
hng bp du, nhng doanh thu ca loi ny li chim t trng cha cao ( 21%).
Cú th nguyờn nhõn l vic khú m rng th trng l khú khn, sn phm ny hu
nh c tiờu th trong nc, khụng cú xut khu hoc xut khu vi khi lng
quỏ nh. Do vy, Cụng ty mt mt cn tỡm kim th trng mi mt mt cn khụng

iI.1.2> Chất Lượng sản phẩm.
Bảng 6: Tổng hợp chất lượng sản phẩm Công ty

Stt

Tên Sản phẩm
Năm 2003 Năm 2004
Thành
phẩm
(chiếc)
Phế
phẩm
(chiếc
)
Tỷ lệ
(%)
Thành
phẩm
(chiếc)
Phế
phẩm
(chiếc)

Tỷ lệ
(%)
1 Bếp dầu các loại

560 2 0,3 480 1 0,2
2 Đèn các loại 38 0 0 33 0 0
3 Các sản phẩm inox 40 0 0 50 0 0

4 Tỷ suất LN/DT (=3/1*100%) 6,74 5,48
5 ROE (=3/2 11,5
Nguồn: Phòng Kế hoạch
Bên cạnh việc làm mọi cách để tăng doanh thu Công ty luôn thực hiện đầy
đủ mọi chính sách, chế độ của Nhà nước. Điều này được thể hiện qua việc Công ty
nộp thuế vào ngân sách Nhà nước hàng năm đầy đủ. Công ty thường xuyên chăm lo
đời sống cho CBCNV. Hàng năm vào dịp Hè, Công ty thường xuyên tổ chức cho
toàn thể CBCNV đi nghỉ mát khám sức khoẻ định kỳ, kiểm tra vệ sinh môi trường,
thực hiện an toàn trong lao động, đóng BHXH và BHYT đầy đủ. Đặc biệt Công ty
đã trích tiền khen thưởng cho con em CBCNV đạt danh hiệu học sinh giỏi và tiên
tiến trong năm học, luôn chú trọng đến đời sống của CBCNV.
Ta thấy rõ ràng là đời sống CBCNV ngày càng được cải thiện. Để đạt kết
quả này hẳn Công ty phải có kế hoạch sản xuất kinh doanh tốt, dẫn tới kết quả tăng
doanh thu đều đặn hàng năm. Từ đó tạo ra lợi nhuận để thực hiện những công việc
trên.

ii.2> Thực Trạng Hoạt Động Quản Lý của Công ty Kim Khí thăng Long
Với một số thông tin thu thập, tôi xin nêu thực trạng hoạt động quản lý của
Công ty trên các mặt sau:
 Công tác Kế Hoạch Hoá.
 Công tác quản lý Nguyên vật liệu, Vật tư, Bán thánh phẩm.
 Công tác quản lý Máy móc thiết bị.
 Công tác quản lý Nhân sự.
 Công tác thu nhập, xử lý thông tin và quản lý thông tin nội bộ.

- Thuế môn bài ,,
II. Chi tiêu hướng dẫn

1. Giá trị SXCN (giá CĐ 94) Triệu Vnđ
2. Doanh thu không thuế ,,
3. Thu nhập Doanh Nghiệp ,,
4. Vốn xây dựng cơ bản ,,

3/ Căn cứ vào năng lực hiện có của Công ty.
Khi xây dựng kế hoạch, Công ty căn cứ vào tình hình, khả năng hiện có của
mình. Xem mình có bao nhiêu máy móc các loại, có bao nhiêu lao động…
Chẳng hạn để sản xuất 55.000 bếp dầu 10 bấc/tháng (BD10B) thì Phân
xưởng Đột dập phải cần 105 người làm việc trong 8h/ngày. Phòng Kế hoạch phải
dựa vào định mức sản xuất một sản phẩm, năng lực hiện có của Phân xưởng Đột để
lên kế hoạch.
4/ Căn cứ vào kết quả đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm trước.
Khi xây dựng kế hoạch năm, ngoài việc căn cứ vào các nhiệm vụ mục tiêu
của kế hoạch năm và chỉ tiêu trên giao, Công ty còn phải căn cứ vào việc đánh giá
tình hình thực hiện kế hoạch những năm trước đó.
B, Trình tự lập kế hoạch.
Sơ đồ 3. Trình tự lập kế hoạnh của Công ty.
Nhận công
văn đề
nghị của
S
ở Công
Lập kế
hoạch
sản xuất
kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status