TIỂU LUẬN:
Báo cáo thực tập tại Công ty
Xuất nhập khẩu tổng hợp I
Phần I
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
I. sự hình thành của công ty.
1.Quyết định thành lập.
Theo quyết định số 1365/TCCB của Bộ Ngoại Thương (nay là bộ thương
mại). Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp I chính thức được thành lập từ 15/12/1981
đến 03/1982 công ty mới thực tế đi vào hoạt động.
Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp I là một tổ chức kinh doanh Xuất nhập
điều hành của Nhà Nước.
+ Sản xuất và gia công chế biến hàng hoá để xuất khẩu và làm các dịch
vụ khác liên quan đến xuất nhập khẩu.
+ Cung ứng vật tư hàng hoá, nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước phục
vụ cho các địa phương, các ngành, các xí nghiệp thanh toán bằng tiền hoặc bằng
hàng hoá do các thoả thuận theo hợp đồng kinh tế
+ Thị trường xuất khẩu, nhập khẩu gồm các nước có quan hệ buôn bán
với Việt Nam.
3. Quá trình hoạt động và phát triển của công ty.
3.1, Giai đoạn I (1982 - 1986):
- Hình thành từ một đơn vị giải thể có nhiệm vụ chính là tiếp nhận hàng viện
trợ,
mới đầu công ty chỉ với:
- Vốn: bắt đầu chỉ có 139.000đ. Nhà nước cấp vốn vì còn quan niệm kinh
doanh uỷ thác thì không cần vốn.
- Đội ngũ cán bộ: Thiếu kinh nghiệp về uỷ thác , trình độ chuyên môn còn
nhiều yếu kém không năng động
- Cơ chế chính sách: Cơ chế quan liêu bao cấp đang thống trị. đường lối đổi
mới đang là tư duy chưa được thể hiện cụ thể bằng văn bản được xem là
đơn vị được giao đột phá vòng vây cơ chế cũ với quyền “ lấy thu bù chi”
Từ những khó khăn trên công ty đã tìm ra hướng đi:
- Về vốn: Công ty kiến nghị chủ động bố trí để hai cơ quan liên bộ ( ngân
hàng và ngoại thương) họp và ra một văn bản nêu được những nguyên tắc
riêng về hoạt động của công ty trong các phương thức kinh doanh , các tài
khoản được mở, vấn đề sử dụng vốn ngoại tệ , vấn đề lập quỹ hàng hoá
làm cơ sở thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty sau này. đồng
thời xây dựng cho mình một số vốn khả dĩ đảm bảo hoạt động phát triển
vốn lẫn nhau trong tổ chức khá phổ biến. Tóm lại giai đoạn này công ty hoạt động
trong tình hình diễn biến khá phức tạp nên việc trụ vững để để thoát khỏi vòng bế
tắc và phát triển là một cố gắng rất nỗ lực.
Từ 1993 đến nay công ty đã có những hướng đi mới như mở của rộng
đối tượng kinh doanh ra các đơn vị riêng lẻ , quận , huyện kể cả các thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh, chuyển dần từ uỷ thác sang tư doanh, triển khai kinh
doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng, khai thác việc nhập hàng phi mậu dịch phục
vụ cho đối tượng người việt nam công tác lao động , học tập từ nước ngoài được
hưởng chế độ miễn thuế , xây kho hàng xuất nhập khẩu. Phần II
cơ cấu tổ chức, chức năng quyền hạn của các công phòng ban trong công ty.
I. tổ chức bộ máy của công ty.
1.Chức năng nhiệm vu và quyền hạn chung của công ty.
1.1 Nhiêm vụ chính của công ty.
Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoặch sản xuất
kinh doanh và dịch vụ kể cả kế hoặch xuất nhập khẩu tư doanh cũng
như uỷ thác xuất nhập khẩu và các kế hoặch có liên quan
Tự tạo nguồn vốn, quản lý và khai thác , sử dụng có hiệu quả , nộp
ngân sách nhà nước
Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế , quản lý xuất nhập
khẩu và giao dịch đối ngoại .
Thực hiện các hợp đồng có liên quan
Nâng cao chất lượng, gia tăng khối lượng hàng xuất khẩu, mở rộng
thị trường quốc tế thu hút ngoại tệ phát triển xuất khẩu
Đào tạo cán bộ lành nghề
Giám đốc
Phó giám
đốc phụ
trách kho
Phó giám
đốc phụ
trách KD
Nghiệ
p vụ
5
Nghiệ
p vụ
3
hàng
Chi
nhánh
Liên
doanh
Nghiệp vụ
2
Phòng tổng
h
ợp
Tổ chức cán
b
ộ
Nghiệp vụ
4
Liên
doanh 53
QT
II. cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận.
Cơ cấu tổ chức của công ty được kết hợp hài hoà, linh động phù hợp với
hoạt động kinh doanh đa dạng của công ty:
- Giám đốc : Nguyễn Thị Phương
- Tất cả các phòng ban đều trực thuộc quản lý của giám đốc và giám đốc là
4. Phòng nghiệp vụ 8
5. Liên doanh khách sạn số 7 Triệu Việt Vương
6. Của hàng 28 Trần Hưng Đạo và 46 Ngô Quyền
7. Xưởng gỗ tại cầu Diễn – Hà Nội
8. Chi nhánh tại đà nẵng và liên doanh gỗ Đà Nẵng
- Các phòng ban, nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc
Phòng tổ chức cán bộ:
- Nắm toàn bộ nhân lực của công ty.
- Tham mưu cho giám đốc sắp xếp, tổ chức bộ máy thực hiên lao động trong
mỗi phòng ban cho phù hợp
- Xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn , ngắn hạn, đào tạo lại cán bộ và công
nhân viên.
- Đưa các chính sách, chế độ về lao động và tiền lương
- Tuyển dụng lao động, điều tiết lao động phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
- Số cán bộ của phòng là 18 người
Phòng tổng hợp
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh từng tháng năm , quí trình bày giám đốc
- Lập báo cáo hoạt động kinh doanh từng tháng , năm , quí trình giám đốc
- Nghiên cứu thị trường, giao dịch, đàm phán, lựa chọn khách hàng.
- Nghiên cứu các chiến lược truyền thống, khuýến mại của công ty.
Phòng hành chính.
- Phục vụ văn phòng phẩm của công ty, tiếp khách quản lý toàn bộ tài sản
của công ty.
- Sửa chữa lớn nhỏ thường xuyên.
- Số lượng cán bộ của phòng là 15 người
Phòng kế toán.
- Hạch toán, kế toán đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty theo
bán hàng, uỷ thác của công ty.
- Thành phố Hồ chí minh: 40 người
- Đà Nẵng : 26 người.
- Hải Phòng: 30 ngườngười
Bộ phận sản xuất:
- Xí nghiệp máy Hải phòng: 123 người.
- Xưởng lắp ráp xe máy tại Tương Mai.
- Xưởng sản xuất chế biến sản phẩm đồ gỗ Cầu Diễn - Hà Nội.
- Xí nghiệp chế biến quế và xuất khẩu có 60 ngư
ời.
Phần III
hoạt động xuất nhập khẩu, quá trình sản xuất kinh doanh và kết quả đạt
được.
1. Tình hình thị trường và tỷ trọng
Là một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, chủng loại cũng
như số lượng các mặt hàng tham gia giao dịch rất lớn, và do vậy công ty cũng có
quan hệ với rất nhiều bạn hàng nói riêng cũng như thị trường nói chung
Từ năm 1986 trở về trước, với chúc năng chủ yếu là tiếp nhận và phân phối
viện trợ của các nước XHCN cũng như trao đổi hàng hoá theo nghị định thư với
các nước trong khu vực 1, do vậy thị trường xuất khẩu chính của công ty cũng
chính là những nước này.
Tuy nhiên từ khi nươc ta thực hiện đổi mới và tiến hành tự do hóa Ngoại
thương, công ty cũng không ngừng tìm tòi, phát triển những bạn hàng và thị
trường mới như EU, Đài Loan, Thái Lan, Hồng Kông, Canada, Mehico Chính
những thị trường mới này đã tạo nên hiệu quả trong sự thay đổi của tình hình thực
tế.
1,93
8 Trung quốc 481.750
1,48
9 Nhật bản 414.521
1,27
10 Pháp 365.272
1,12
11 Thị trường khác 1.108.369
3,40Tổng giá trị 32.586.713
100Stt
Năm 1998 Kim ngạch ( đv: USD) Tỷ trọng ( đv: % )
1 Đức 6.731.971
29,16
2,80
9 Nhật 593.849
2,57
10 Hà Lan 509.349
2,20
11 Thị trường khác 2.321.325
10,05Tổng trị giá 23.083.273
100
Stt
Năm 1999 Kim ngạch ( đv: USD)
Tỷ trọng ( đv: % )
1 Singapore 7354.889
30,76
0,91
10 Hàn quốc 88.470
0,37
11 Thị trường khác 2.332.740
9,76
Tổng giá trị 23.909.926
100Stt
Năm 2000 Kim ngạch ( đv: USD)
Tỷ trọng ( đv: % )
1 Đài loan 8.366.915 35,85
2 Hồng kông 5.116.783 22,14
3 Singaore 2.887.112 12,37
4 Nga 2.125.367 9,11
5 Mỹ 1.479.685 6,34
6 Hàn quốc 753.423 3,23
Bảng số liệu cho thấy, trong những năm gần đây thị trường xuât khẩu của Công
ty không có nhiều biến động. Những thị trường lớn có : Đài Loan, Hồng Kông,
Singapore, Pháp, Nga, Thái Lan, Nhật, Hàn Quốc, Đức ngoài ra công ty còn xuất
khẩu sang một số thị trường khác như: Inđônêsia, Malaysia, Hà Lan
Đây là thị trường quen thuộc của công ty nói riêng và của Việt Nam nói chung.
Các thị trường này có nhu cầu nhập khẩu khá lớn các mặt hàng xuất khẩu của
Việt Nam, đồng thời có quan hệ làm ăn truyền thống với Việt nam. Do vậy công
ty đã khai thác triệt để trong xuất khẩu tới các thị trường này, đặc biệt trong các
mặt hàng mà công ty có thế mạnh như: nhóm hàng gia công may mặc, cà phê,
thiếc, lạc nhân
Với mặt hàng kinh doanh tổng hợp , hàng năm công ty làm ăn với háng trăm
bạn hàng nhập khẩu của trên hai mươi nước khác nhau. Tuy nhiên có thể chia thị
trường ra theo nhóm lớn : Asean, các nước châu á khác, EU, Đông Âu, Mỹ và
châu Mỹ .
2. Quá trình sản xuất kinh doanh và kết quả đạt được
Trước năm 1993 giai đoạn này công ty gặp nhiều khó khăn do tình hình chung,
việc áp dụng chính sách đổi mới đã đem đến nhiều biến động kinh tế xã hội. Thị
trường trong nước thiếu vốn, thiếu hàng hoá nghiêm trọng. Thị trường tiền tệ có
những biến động phức tạp, lạm phát liên tục cao nhiều năm, tỉ giá hối đoái cứng
nhắc không phù hợp với thực tế. Ngoài ra còn có sự thay đổi của chính sách thuế,
hoạt động của ngành tài chính ngân hàng yếu kém là những trở ngại hết sức to
lớn cho một doanh nghiệp còn non trẻ.
Trước thực trạng đó công ty phải không ngừng nỗ lực tìm hướng đi cho riêng
mình như thay đổi hình thức kinh doanh , mở rộng sản xuất , mở rộng mặt hàng và
thị trường xuất nhập khẩu , tham gia liên doanh.
Nhìn chung giai đoạn này kim ngạch xuất nhập khẩu công ty giảm sút từ năm
1998, do sự khủng hoảng kinh tế của các nước trong khu vực và do sự sụp đổ hệ
Tới những năm gần đây công ty tiếp tục mở rộng hơn nữa cac hình thức kinh
doanh như tận dụng kho thừa và các đội xe cho thuê, năm 1998 thu về cho công ty
gần 1,5 tỷ đồng. Tông ty cũng tổ chúc làm dịch vụ giao nhận, vận chuyển ngắn dễ
khai thác hàng lẻ dù lãi không cao nhưng là biện pháp thu hút xuất nhập khẩu
uỷ thác.
Công ty đã phát triển 3 chi nhánh TPHCM, Hải phòng, Đà Nẵng, các chi nhánh
này sẽ là chỗ dựa cho công ty trong việc khai thác tiềm năng hàng xuất khẩu địa
phương , đẩy mạnh xuất khẩu. Riêng chi nhánh Hải Phòng có chức năng chính là
giao nhận hàng xuất nhập khẩu của công ty nhằm giảm chi phí, tổ chức dịch vụ
giao nhận và cho thuê kho bãi tại Hải Phòng.
Năm
Thực hiện doanh
thu(USD)
So với kế
hoặch(%)
Nộp
NSNN(TỷVNĐ)
1993
40.000.000 102,00 41,897
1994
49.222.434 103,19 40,645
1995
56.611.299 113,20 39,839
1996
chức , tăng cường vai trò lãnh đạo của đảng, động viên cán bộ công nhan vien
phát huy trí tuệ và sức mạnh tập thể tích cực hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ
Tiếp tục đầu tư sức lực và chi phí hợp lý để củng cố và mở rộng thị trường,
thương nhân nuớc ngoài. Tranh thủ chích sách hỗ trợ của nhà nước, bộ thương
mại để tìm thêm thị trường và bạn hàng
Tăng cường bám thị trường nội địa, phát huy thế mạnh vốn , kinh nghiệm tìm
cách làm thích hợp để thâm nhập thị truờng, thu hút khách hàng và kết hợop các
hình thức kinh doanh, coi trọng hiệu quả và an toàn
Duy trì và phát triẻn ổn định nhóm hàng, mặt hàng truyền thống mà công ty
đã đàu tư xây dụng: mặt hàng gia công may mặc , xe máy IKD bám sát thị
trường để làm các mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn như : gạo may mặc đẩy
mạnh tỷ suất mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận cao: may tre đan, thủ công mỹ nghệ
Rà soát củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý nội bộ tập trung nghiên cứu đổi
mới cơ chế giao chỉ tiêu, nhiệm vụ , cơ chế lương thưởng thi đua để khuyến khích
vật chất cho người lao động trong quá trình sản xuấtkinh doanh tién tới công bằng
trong lao động và hưởng thụ
Xây dựng và áp dụng cơ chế lao đọng tuyển dụng cán bộ trẻ tạo sức bật cho
công ty, tiếp tục các chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCNV nâng
cao khả năng trình độ ngoại ngữ và tin học
Tăng cường bộ máy tổ chức và cánbọ các lĩnh vực mới mẻ: xí nghiệp may,
xưởng lăp ráp xe máy để các cơ sở đi vào nề nếp tăng cường thêm hiệu quả!