TIỂU LUẬN: Quản lý phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu Đầu tư - Pdf 11


TIỂU LUẬN:

Quản lý phân tích chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở Công ty sản
xuất - xuất nhập khẩu Đầu tư

Lời Nói Đầu
Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối thủ cạnh
tranh, đó không chỉ là đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu mà còn là đối thủ cạnh tranh
về mặt hàng, sự cạnh tranh đó không chỉ diễn ra đối với các công ty nội địa mà còn
xảy ra với các công ty đa quốc gia, sự cạnh tranh gay gắt ấy buộc mỗi doanh nghiệp
phải phát huy mọi lợi thế cạnh tranhcủa mình ,đồng thời phải hợp lý hóa toàn bộ
quá trình sản xuất kinh doanh để không ngừng tăng cường sức mạnh cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Nhưng chúng ta có thể thấy sức mạnh cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp
không chỉ ở chất lượng sản phẩm đã được thị trường chấp nhận hay các biện pháp
khuếch trương sản phẩm tốt, mà trước hết phụ thuộc rất nhiều vào giá cả sản phẩm
có tính cạnh tranh hay không, các doanh nghiệp luôn phải tìm mọi biện pháp để tiết

đi vào hoạt động, mới đầu công ty ra đời chủ yếu là nhận gia công các sản phẩm cho
các đơn vị khác. nhưng đứng trước nhu cầu ngày một ngày cao, các nhà lãnh đạo
đã đi tới quyết định sản xuât trực tiếp sản phẩm và 1995 công ty bắt đầu sản xuất
sản phẩm, sản phẩm của công ty chủ yếu là các bao bì cứng như hộp chè, hộp thuốc
lá, hộp sơn , công ty trực tiểp làm các khâu như tạo mẫu ,in thử đến hoàn
thành sản phẩm,cho tới nay sản phẩm của công ty sản xuất ra đã tìm được chỗ đứng
cho mình trên thị trường.

II - nhiệm vụ và chức năng của bộ máy quản lý
1- Hội đồng thành viên :
-Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty trên tất cả các lĩnh vực
thuộc mọi hoạt động của Công ty.
- Quyết định phương hướng , nhiệm vụ phát triển,chỉ đạo Công ty về
đường lối phát triển kinh doanh của Công ty trên tầm vĩ mô.
- Quyết định các vấn đề cơ bản của Công ty như kế hoạch sản xuất dài
hạn , đầu tư , tổ chức nhân sự chủ chốt , duyệt báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng năm của Công ty.
- Quyết định việc trích lập các quỹ dự phòng tài chính , khen thưởng phúc
lợi cho công ty.
- Hội đồng thành viên cử ra Giám đốc Công ty và Kế toán trưởng Công
ty.Quyết định và ấn định mức lương cho giám đốc và các Phó giám đốc trong
Công ty.
2 . Giám đốc:
Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên và
trước pháp luật Nhà nước về mọi mặt của công ty.
-Giám đốc có nhiệm vụ Ký các văn bản pháp định và các hợp đồng kinh tế
hoặc uỷ quyền cho người giúp việc của mình ( Các phó giám đốc) ký các văn bản

+ Bộ phận mua vật tư có trách nhiệm bàn giaođầy đủ vật tư đã mua cho
nhập kho hoặc bộ phận sử dụng có biên bản xác nhận và kiểm tra của phòng kỹ
thuật sản xuất.
+ Phòng kỹ thuật thị trường có trách nhiệm mở sổ theo dõi quá trình mua
sắm vật tư nói trên , báo cáo giám đốc và chuyển sang phòng tài chính tổng hợp
để sử lý những trường hợp vi phạm về số lượng , chất lượng , giá cả.
+ Phòng kỹ thuật tài chính kế toán có kế hoạch kiểm tra, kiểm kê định kỳ
vật tư, công cụ lao động ,tà sản của công ty tại các phòng ban, phân xưởng và các
bộ phận sản xuất

III : bộ máy tổ chức của công ty gồm
1. Hội đồng thành viên: 02 người
2. Ban giám đốc: 03 người
a. Giám đốc: 01 người
b. Phó giám đốc: 02 người
3. Các phòng chức năng: 04 phòng
+ Phòng tài chính tổng hợp : 10 người
+ Phòng kế hoạch thống kê: 05 người
+ Phòng kỹ thuật công nghệ: 08 người
+ Phòng xây lắp : 04 người
4.Bộ phận trực tiếp sản xuất:
+ Phân xưởng in: 08 người
+ Phân xưởng cơ khí: 20 người
+ Đội xây lắp : Theo yêu cầu SXKD
+ Xưởng xe máy: Theo yêu cầu SXKD
được chỗ đứng của mình trên thị trường.
Chương II
Thực trạng công tác quản lý
giá thành sản phẩm
Trước khi đi tìm hiểu về công tác quản lý giá thành của công ty chúng ta
hày đi tìm hiểu sơ qua về giá thành, vậy giá thành là gì
Giá thành là biểu hiện bằng tiền cuả toàn bộ các khoản hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác sản phẩm , lao vụ
hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh
lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao đọng vật hoá đã thực sự chi
ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những
chi phí tham gia trực tiếp hoặc tham gia gián tiếp vào quá trìng sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm
những chi phí phat sinh trong kỳ của doanh nghiệp, những chi phí đưa vào giá
thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất . tiêu
dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác , có liên quan tới việc bù đắp giản
đơn hao phí lao động sống, mọi cách tinh toán chủ quan không phản ánh đúng các
yếu tố giá trị trong giá thành đều dẫn đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hoá , tiền
tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất
giản đơn và tái sản xuât mở rộng.
I. đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp
Công ty sản xuât sản phẩm là các bao bì cứng nên sản phẩm của công ty
rất đa dạng cả về hình thức lẫn mẫu mã.

II. Phân loại chi phí tính giá thành
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý , hạch toán và ké hoạch hoá giá thành

trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm, đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm ,sản xuất
Trong quá trình sản xuất cùng với việc nâng cao trình độ cơ giới hoá , tự
động hoá, năng xuất lao động được tăng lên không ngừng dẫn đến sự thay đổi cơ
cấu chi phí trong giá thành sản phẩm; tỷ trọng hao phí lao đốngống giảm thấp và
ngược lại tỷ trọng hao phí lao động vật hoá tăng lên, vì vậy phân tích các nhân tố
tác động trực tiếp đến chi phí về vật liệu là điều kiện khai thác khả năng tiềm tàng
nhằm giảm bớt chi phí này trong giá thành đơn vị sản phẩm.
a. Đánh giá chung chi phí vật liệu
Bằng phương pháp so sánh thực tế với dự toán sẽ xác định số chênh lệch chi
phí vật liệu( tiết kiêm hoặc vượt chi)
Sau đó xác định các nhân tố ảnh hưởng là giá cả vật liệu đưa vào sản xuất
và tình hình thực hiện định mức hao phí vật liệu, việc thay đổi cơ cấu vật liệu sử
dụng so với kế hoạch cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến chi phí về vật liệu.
Tại công ty sx – xnk đầu tư là một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm với
quy mô lớn và sản xuất nhiều loại sản phẩm, vận dụng phương pháp nêu trên ta
phân tích theo số lượng kỳ báo cáo.
Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu
Tên
sản
phẩm
Đơn
vị
tính
Tên
spsx
Vật tư
ktsd
Tổng chi phí nguyên vật liệu( 1000đ)
Lượng
mhpcho1đvspkh
của giá KH
Sp TT x
hao
phiKH x
giá vtKH
Lượng TT x
hao phíTT x
giá vật tư
Lượng TT x
hao phí TT
xgiá vật tư TT
Hộp
chè
Sắt 1176000 1293600 1212750 1188000
Mực 908157 842118 870789 796678
Hộp Sắt 1029000 1102500 882000 864000
thu
ốc

do mức hao phí và giá cả vật tư giảm đi nên giá thành toàn bộ sản phẩm sản phẩm
thực tế so với kế hoạch đã giảm được:
3594798 – 3986978 = - 392180 ( nghìn đồng) hay -17%
Trong đó tiết kiệm mức chi dùng vật tư nên làm giá thành toàn bộ sản
phẩm giảm được 252019 ( nghìn đồng) hay 11%.
Do giá cả vật tư hao phí giảm nên làm giá thành toàn bộ sản phẩm giảm
được 140161 (nghìn đồng) hay 6%.
Điều đó chứng tỏ rằng tình hình chi dùng vật liệu của doanh nghiệp có ảnh
hưởng tốt đến việc hạ giá thành thực tế so với kế hoạch.
b) Phân tích đơn giá của nguyên vật liệu
Đơn giá của nguyên vật liệu bao gồm giá mua vật liệu và chi phí thu mua
vật liệu như chi phí bốc xếp , vận chuyển , bốc dỡ , chi phí bảo quản và các khoản
thuế và chi phí khác phải tính vào giá thành thực tế của vật liêu theo quy định
chung, nhân tố giá mua vật liêu thường là nhân tố khách quan, nhưng chịu sự ảnh
hưởng về tình hình cung cầu trên thị trường nên nếu doanh nghiệp biết chớp lấy
thời cơ mua theo những nguồn cung cấp khác nhâu thì cũng có thể tác động tới
giá mua vật liệu.
Chi phí thu mua là nhân chủ quan phụ thuộc vào chất lượng công tác cung
ứng trên thị trường, chi phí này phụ thuộc vào nguồn nhập vật liệu, địa điểm mua ,
điều kiện phương tiện vân chuyển,
c)Phân tích nhân tố “ mức tiêu hao vật liệu”
Tổng mức tiêu hao vật liệu trong kỳ tăng ,giảm so với kế hoạch thường
chịu tác động của các nhân tố:
-Sự thay đổi mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 đơn vị sản phẩm
-Sự thay đổi số lượng sản phẩm sản xuất
-Sự thay đổi các nhân tố sử dụng nguyên vật liệu
Để xác định được tổng mức tiêu hao NVL ta tính theo công thúc sao

ợng (1000
đ)

879.879

98
7.650

2. Qu
ỹ l
ương lao đ
ộng trực tiếp (1000
đ)

26.400

26.500

3. S
ố l
ư
ợng lao
đ
ộng trực tiếp (ng
ư
ời)

48

50

, vượt kế hoạch 12% và % thực hiện kế
hoạch vì sản lượng người lao động là 104% (50/48 x100), vượt kế hoạch 4% thì số
vượt kế hoạch về lao động vẫn đảm bảo cho xí nghiệp nâng cao năng suất lao động.
Vì vậy số vượt chi quỹ lương bằng 1.100.000 (đồng) là hợp lý.
Tiền lương bình quân người giảm làm giảm quỹ lương của xí nghiệp.
Để đánh giá so sánh:
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch lương bình quân (%) = %96100
000
.
550
000.530
x
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch về năng suất lao động bình quân (%)
= %108100
%
104
%112
x
Qua đó ta thấy tỷ lệ trên giữa năng suất lao động và tiền lương bình quân là
chưa hợp lý.
3. Phân tích yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại bộ
phận giá trị đã hao mòn TSCĐ. Việc phân tích yếu ytố này được tiến hành dựa trên
cơ sở phương pháp tính mức khấu hao theo thời gian.

ăm (1000đ)

504.000

504.000

2. Đánh giá tăng nguyên giá vào tháng 46.000

3. Thanh
lý 1 thi
ết bị
-

Nguyên giá (1000đ)

30.000

30.000

-

Th
ời gian thanh lý-

áp d
ụng bình quân từ tháng 1
đ
ến thá
ng 4 c
ủa n
ăm

6%

6%

-

áp d
ụng bình quân từ tháng 5
đ
ến tháng 12 của n
ăm

6%

10%

6. M

- Thanh lý TSCĐ trong năm làm tăng phí khấu hao.
3002
¸12
%6000.30
thangx
ngth
x

- TSCĐ mua mới đưa voà sử dụng nguyên gia giảm so với khấu hao làm
giảm chi phí khấu hao.
2404
¸12
%6000.12


thangx
ngth
x

Huy động TSCĐ đưa vào sử dụng sớm hơn kế hoạch 4 tháng làm tăng chi phí
khấu hao là:
964
12
%6000.48
thangx
thang
nx

- Thay đổi tỷ lệ khấu hao. Tăng tỷ lệ khấu hao thêm 4% làm tăng phí khấu
hao là:

nghiệp và chi phí bán hàng là những khoản chi phí không hề thay đổi trong doanh
nghiệp và trong mỗi lần sản xuất thì các khoản chi phí này đã được nhà quản lý tính
vào giá thành sản phẩm.

VI. Phân tích giá thành sản phẩm trong mối liên hệ với sản lượng thực
hiện.
- Trong mục phân tích trước, ta đã phân tích sự biến đổi của chi phí trong giá
thành sản phẩm nhằm mục đích phát hiện các chi phí làm tăng, giảm giá thành giúp
doanh nghiệp biết được sẽ khai thác khả năng giảm giá thành ở khoản phí nào.
- Giá thành sản phẩm luôn phụ thuộc vào mức hao phí sản xuất kinh doanh
(phí đầu vào) và khối lượng sản phẩm hàng hoá đã sản xuất được trong kỳ báo cáo
(kết quả đầu ra). Vì vậy nên xem xét giá thành không chỉ theo mức phí đầu vào mà
còn phân tích sự biến đổi của nó theo mức độ hoạt động cao thấp.
Trong kỳ, điều đó giúp cho chủ doanh nghiệp có thể ra được các quyết định
quản lý có hiệu quả cao. Trình tự và nội dung phân tích sau:
1 - Xác định hệ số hoạt động thực tế của kỳ báo cáo
Hệ số hoạt động kỳ báo cáo =
S
ản l
ư
ợng thực tế

S
ản l
ư
ợng dự kiến



V. Nhận xét chung công tác quản lý giá thành sản phẩm của Công ty sản
xuất -xuất nhập khẩu đầu tư.
Bất kể một doanh nghiệp sản xuất nào cũng muốn sản phẩm của mình có chỗ
đứng trên thị trường. Do vậy tiết kiệm chi phí để giảm thấp giá thành là mục tiêu
chiến lược của mọi doanh nghiệp. Trên cơ sở đó tăng lợi nhuận, giảm giá bán để
tăng sức cạnh tranh cho hàng hoá trên thị trường, nhưng bên cạnh đó cũng tồn tại rất
nhiều ưu điểm - nhược điểm.
Ưu điểm: sản xuất theo dây chuyền - sản phẩm đều, mẫu mã đẹp, sản xuất
đúng tiến độ, giá thành hạ.
Nhược điểm: sản xuất theo dây chuyền - sản phẩm hỏng, tổn thất rất lớn, sản
phẩm hỏng nhiều, giá thành cao.

Chương III
Một số phương pháp để hoàn thiện công tác tính giá hành tại Công ty sản xuất
- xuất nhập khẩu đầu tư

I. Phương pháp, nhiệm vụ, mục tiêu.
- Để khắc phục được sản phẩm hỏng thì công nhân Công ty phải có tay nghề
cao, nên Công ty phải cho công nhân đi học thêm để nâng cao tay nghề.
- Công ty không chỉ sản xuất hết số hàng mà các đơn vị khác đặt hàng sao
cho đúng tiến độ mà phải vượt so với chỉ tiêu đặt ra.

II. Các giải pháp
- Do Công ty sản xuất theo dây chuyền nên đội ngũ công nhân phải có trình
độ cao.
- Để khuyến khích công nhân làm việc có hiệu quả cao thì doanh nghiệp phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status