91 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1 - Pdf 20

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
Lời nói đàu
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền
sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội càng phát triển kế toán càng trở nên quan trọng
và trở thành công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế của Nhà nớc và của
Doanh Nghiệp. Để điều hành và quản lý đợc toàn bộ hoạt động kinh doanh của
Doanh Nghiệp một cách có hiệu quả nhất, các nhà Doanh Nghiệp phải nắm bắt đợc
kịp thời, chính xác, các thong tin kinh tế về các hoạt động đó chi phí đầu vào và
kết quả đầu ra. Tất cả những thông tin kinh tế liên quan đến quá trình hoạt động
của doanh nghiệp đợc kế toán với chức năng phản ánh( thông tin) va kiểm tra để thu
nhận xử lý, tổng kết một cách kịp thời, chính xác bằng một hệ thống các phơng pháp
khoa học của mình.
Thực tế cho thấy những năm qua cùng với quá trình đổi mới đi lên của nền
kinh tế đất nớc cơ chế quản lý kinh tế cũng có sự đổi mới sâu sắc và toàn diện.
Để đáp ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng và sự đổi mới phát triển của nền
kinh tế đất nớc Bộ tài chính đã tiến hành xây dựng và áp dụng chế độ kế toán mới
cho tất cả các Doanh Nghiệp. Đây là bớc cải cách triệt để, toàn diện hệ thống kế toán
của Việt Nam trong những năm qua.
Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất, độc lập giữ vị trí quan trọng và tạo ra
tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Do vậy khi chuyển sang nền kinh tế thị tr-
ờng thực hiện cơ chế hạch toán đôc lập tự chủ, đòi hỏi các đơn vị xây lắp phải trang
trải đợc chi phí bỏ ra và phải có lãi hơn nữa, hiện nay các công trình xây dựng cơ bản
đang đợc tổ chức theo phơng thức đấu thầu đòi hỏi các Doanh Nghiệp phải hạch toán
một cách chính xác chi phí bỏ ra, không lãng phí vốn đầu t. Mặt khác chi phí sản
xuất làm cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, hạch toán chính xác chi phí sản xuất sẽ
03/18/13
1
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành, giúp cho Doanh Nghiệp tính toán
đợc kết quả hoat động kinh doanh. Từ dó có các biện pháp kịp thời để đề ra nhằm tiết
kiệm đợc chi phí hạ giá thành sản phẩm. Một trong những công cụ thực hiện hoạt

tế và quốc phòng cho đất nớc. Chính vì vậy, một bộ phận lớn thu nhập quốc dân nói
chung và quỹ tín dụng nói riêng, cùng với đầu t tài trợ từ nớc ngoàI đợc sử dụng
trong lĩnh vực cơ bản.
Sản phẩm xây dựng là những công trình, hạng mục công trình phục vụ sản
xuất, công trình dân dụng có đủ đIều kiện đa vào sử dụng và phát huy tác dụng. So
với nghành khác, xây dựng là một nghành có đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trng đợc
03/18/13
3
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trình tạo ra sản phẩm của nghành xây
dựng .
Đặc điểm xây dựng đợc thể hiện cụ thể:
Sản phẩm xây dựng thờng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng
lâu dàI và có giá trị lớn. Sản phẩm xây dựng luôn gắn liền với một đặc điểm nhất
định có thể là đất liền, mặt nớc , mặt biển, thềm lục địa. Nó mang tính chất cố định,
nơI sản xuất cũng là nơI tiêu thụ và là nơI tiêu dùng sử dụng sản phẩm. Sản phẩm
xây dựng không phảI đợc sản xuất dập khuôn hàng loạt nh sản phẩm của các nghành
khác, nó mang tính chất đơn chiếc. Mọi công trình xây dựng mang một dáng vẻ
riêng, có thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng, tạI một địa đIúm nhất định
và đặc biệt nó mang ý nghĩa tổng hợp về mặt kinh tế, văn hoá, kỹ thuật, chính trị...
Mỗi sản phẩm xây dựng đợc coi nh một tác phẩm nghệ thuật. Những đặc điểm của
sản phẩm xây dựng đã trực tiếp tác động với quá trình sản xuất của nghành xây dựng
cơ bản.
Quá trình từ khi khởi công Qúa trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn
thành bàn giao đi vào sử dụng thờng là dài, nó phụ thuộc vào quy mô và tính cất
phức tạp của từng công trình. Quá trình thi công trực tiếp đợc chia thành nhiều giai
đoạn: chuẩn bị điều kiện thi công, thi công móng, tờng, trần....Mỗi giai đoạn thi
công bao gồm rất nhiều công việc khác nhau mà các công việc xây dựng lại đợc chủ
yếu thực hiện ngoài trời nên xây dựng cơ bản chịu sự ảnh hởng bởi các yếu tố tự
nhiên khách quan .... Do quá trình và điều kiện thi công thờng bất ổn định, luôn biến

3.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Doanh
nghiệp xây dựng
3.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các Doanh nghiệp thờng xuyên
phảI bỏ ra các chi phí về đối tợng lao động, t liệu lao động, các chi phí lao động của
con ngời, các chi phí bằng tiền khác. Các chi phí mà Doanh nghiệp chi ra có thể phát
03/18/13
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
sinh trong suốt quá trình hoạt động sản xuất. Để có thể biết đợc số chi phí mà doanh
nghiệp đã chi ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhieeu, nhằm tổng hợp tính toán
các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho yêu cầu quản lý, mọi chi phí chi ra cuối
cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ và gọi là chi phí sản xuất.
Một Doanh nghiệp xây lắp nói riêng hay Doanh nghiệp sản xuất nói chung,
ngoàI những hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động thi công xây lắp còn có
những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác không có tính chi phí sản xuất và
tính giá thànhất sản xuất nh hoạt động t vấn xây dựng , hoạt động mang tính chi phí
sản xuất và tính giá thànhất sự nghiệp... Dođó chỉ những chi phí để tiến hành các
hoạt động sản xuất mới có đợc coi là chi phí sản xuất.
Nh vậy chi phí sản xuất Doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ lao động sống, lao động vật hoạt độngá và các chi phí khác mà Doanh
nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
3.1.1 Phân loạI chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng :
Trong xây dựng các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loạI có nội dung kinh tế
và công dụng khác nhau, yêu cầu quản lý cũng khác nhau. Việc quản lý sản xuất, tìa
chính, quản lý các chi phí sản xuất không những dựa vào số liệu cụ thể mà còn căn
cứ vào số liệu cụ thể của từng loạI chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình
trong từng thời điểm nhất định. Nừu không phân loạI một cáchi phí sản xuất và tính
giá thành chính xác thì việc tính giá thành công tác xây lắp từng khoản mục chi phí
không thể thực hiện đợc, việc quản lý chi phí không phát huy đợc tính hiệu quả của

3.2 Giá thành sản phẩm và các loạ giá thành trong Doanh nghiệp xây dựng
3.2.1 Giá thành sản phẩm
Sự vận động của quá trình sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng bao gồm hai
mặt đối lập nhng liên quan mật thiết với nhau. Một mặt là các chi phí mà các Doanh
nghiệp đã chi ra, mặt khác là kết quả sản xuất kinh doanhthu đợc,những công trình,
03/18/13
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
hạng mục công trình đã hoàn thành phục vụ cho nhu cầu sử dụng của xã hội. Để xây
dựng một công trình, hạng mục công trình hay hoàn thành một lao vụ, dịch vụ thì
Doanh nghiệp phảI đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định.
Những chi phí mà Doanh nghiệp boe ra trong quá trình thi công sẽ tham gia cấu
thành nên giá thành của quá trình đó tạo ra sản phẩm xây dựng hoàn thành.
3.2.2 Các loại giá thành trong Doanh nghiệp xây dựng
Giá thành dự toán: Đợc xây dựng trên cơ sở khối lợng công tác xây lắp lấy từ
bản vẽ thiết kế, đơn giá xây dựng cơ bản, định mức kinh tế ký thuật, tỷ lệ chi phí
chung, thuế, lãI và các chính sách chế độ tàI chính khác.
Giá thành dự toán của
từng công trình, hạng =
mục công trình
Gia trị dự toán xây
lắp Trớc thuế của -
từng công trình,
hạng mục công trình
Thu nhập chịu
thuế tính trớc
Giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng là tất cả các chi phí thực tế về chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử
dụng máy thi công mà Doanh nghiệp xây dựng đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng
xây lắp nhất định. Đó là giá thành đợc tính toán xác định trong công tác kế toán tập

-Khối lợng này phảI xác định đợc mộ cách cụ thể và đợc bên chủ đầu tnghiệm
thu và chấp nhận thanh toán .
-Phải đạt đến điẻm dừng kỹ thuật hợp lý, giá thành khối lợng sản phẩm hoàn
thnàh quy ớc phản ánh kịp thơig chi phí sản xuất cho đối tợng xây lắp, từ đó giúp
Doanh nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng cụ thể để có
biện pháp quản lý cụ thể, hợp lý.
3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chúng ta cần phân biệt rõ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí
sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, cong gía thành sản phẩm
gắn liền với từng sản phẩm hoặc cong việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành. Chi phí
03/18/13
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà còn
liên quan đến sản phẩm đang làm dở cuối kỳ. Giá thành sản phẩm không liên quan
đến chi phí sản xuất sản phẩm dở cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lạI liên quan đến
chi phí sản xuất của sản phẩm dở kỳ trớc chuyển sang.
Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiét
với nhau, nội dung của chúng chính là thớc đo tiền tệ của những chi phí mà Doanh
nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất thi công. Chi phí sản xuất là cơ sở, là căn cứ để
tính giá thành. Nếu tiết kiệm đợc chi phí sản xuất thì sẽ hạ đợc giá thành sản phẩm
và ngợc lại.
3.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Doanh nghiệp xây dựng
Để tổ chc tốt công tác kế toán tạp hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành của Doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
-Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thnàh và
phơng pháp tính giá thành sao cho phù hợp với nghành xây dựng.
- Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát

- Chi phí nhân công
- Chi phí máy thi công
- Chi phí chung
- Thu nhập chịu thuế tính trớc
- Thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Nhng khi tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì kế toán
không tính hai khoản mục : thu nhập chịu thuế tính trớc, thuế giá trị gia tăng
đầu ra.
03/18/13
11
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
4.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Doanh nghiệp xây lắp bao gồm nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm xây lắp,
thực hiện lao vụ trong kỳ sản xuất kinh doanh. Chi phí nguyên vật liệu phảI tính theo
giá thực tế khi xuất sử dụng. Trong kỳ hạch toán, thực hiện ghi chép, tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp bên nợ phát sinh(TK 621- chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp )
hoặc theo từng đối tợng sử dụng trực tiếp nguyên vật liệu trực tiếp (nếu khi xuấ sử
dụng trực tiếp các nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất các sản phẩm xây lắp xác
định đợc cụ thể rõ ràng từng công trình sử dụng nguên liệu, chế tạo thực hiện dịchvụ,
( nếu khi xuất sử dụng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp,
không thể xác định cụ thể rõ ràng cho từng công trình sử dụng.
Cuối kỳ hạch toán, thực hiện việc kết chuyển ( nếu nguyên vật liệu đã đợc tập
hợp riềng biệt cho đối tợng sử dụng ) hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu ( nếu không tập hợp riêng cho đối tợng sử dụng) vào các TK liên
quanphục vụ cho việc tính giá thành thực tế của từng công trình xây lắp trong kỳ kế
toán( Bên có TK 621). Nếu tiến hành phân bổ giá trị nguyên vật liệu vào giá thành
công trình, Doanh nghiệp phảI sử dụng các tiêu thức phân bổ họp lý theo tỷ lệ định
mức sử dụng...
Chỉ những chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thực sự sử dụng vào sản xuất

lợng xây lắp hoàn thành dã bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 - tạm ứng
3.Trờng hợp số nguyên liệu, công cụ, dụng cụ xuất ra không sử dụng hết vào hoạt
động xây lắp cuối kỳ nhập lai kho, ghi:
Nợ TK 152, 153.
Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
03/18/13
13
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
4.Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ nguyên vật liệu tính cho từng
đối tợng sử dụng nguyên vật liệu (từng công trình, hạng mục công trình của hoạt
động xây lắp, phan xởng sản xuất sản phẩm ) theo phơng pháp trực tiếp hoặc phân
bổ ghi:
Nợ TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
4.3Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phảI trả, phảI thanh toán cho
lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công
nghiệp, cung cấp dịch vụ. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phảI trả
cho ngời lao động thuộc quản lý của Doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoàI theo
từng loạI công việc. Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm những khoản phảI
trả về tiềnlơng và các khoản phụ cấp ... cho nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng
của bộ máy quản lý Doanh nghiệp hoặc của hoạt động bán hàng. Riêng hoạt động
xây lắp khoản tính chi phí này không bao gồm khoản tính BHYT, BHXH, KPCĐ
tính trên quỹ lơng của công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp.
*Tài khoản sử dụng : TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp và các TK khác
liên quan. TK 622 không phải mở chi tiết cho từng đói tợng tập hợp chi phí.
*Phơng pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

phí xây lắp trực tiếp vào các tK 621, 622, 627.
TK 623 không dùng để hạch toán các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ
tính trên lơng phảI trả cho công nhân sử dụng máy thi công.
TK 623 chi phí sử dụng máy thi công có 6 TK cấp hai:
03/18/13
15
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
- TK 6231 Chi phí nhân công : dùng để phản ánh lơng chính, phụ cấp lơng, l-
ơng phụ phảI trả cho công nhân trực tiếp đIều khiển máy thi công, phục vụ máy thi
công nh : vận chuyển, cung cấp nhiên liệu
- TK 6232 Chi phí vật liệu: dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu ( xăng dầu mỡ
)vật liệu khác phục vụ máy thi công.
- TK 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất dung để phản ánh chi phí dụng cụ liên
quan đến hoạt động của xe, máy thi công.
-TK 6234 Chi phí khấu hao máy thi công dùng để phản ánh khấu hao máy
móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
- TK 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoàI dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua
ngoàI nh thuê ngoàI sữa chữa xe , máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí
điện nớc, tiền thuê TSCĐ .. ..
- TK 6238 Chi phí bằng tiền khác Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền
khác phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công .. ..
* Phơng pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
1.Trờng hợp Doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công
hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy
thi công : Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện khối lợng thi công
bằng máy, hoặc giao máy thi công cho các đội, Xí nghiệp xây lắp.
A.Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội
máy có tổ chức hạch toán kế toán riêng thì việc hạch toán đợc tiến hành nh sau
- Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công ghi:

Nợ TK 623 (6232)
Nợ TK 133 (nếu đợc khấu trừ)
Có TK 152, 153, 111, 112, 131..
- Khi khấu hao máy thi công sử dụng ở đội máy thi công , ghi:
Nợ TK 623 (6234 )
Có Tk 214
03/18/13
17
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
đồng thời ghi đơn Nợ TK 009
-Chi phí dịch vụ mua ngoàI phát sinh( sửa chữa máy thi công thuê ngoàI, đIện
nớc, thuê TSCĐ, chi phí phảI trả cho nhà thầu phụ ),ghi:
Nợ TK 623 (6237 )
Nợ TK 133(nếu đợc khấu trừ GTGT )
Có TK 111,112
- Chi phí bằng tiền phát sinh, ghi
Nợ Tk 623 (6238 )
Nợ TK 133(nếu đợc khấu trừ GTGT )
Có TK 111,112
Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy ( chi phí thực tế ca máy ) tính
cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154(1541 Xây lắp đã hoàn thành cha bàn giao)
Có TK 623
Trơng hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội
bộ ( trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bản
quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt,
ghi:
Nợ TK 623
Có TK 191 (1413)
2.Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt, máy thi công đợc sử dụng cho từng đội

b. Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí thuê máy thi công vào khoản mục chi phí
sử dụng máy , ghi:
Nợ TK 154 ( khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 627 (6277)
4.5 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
03/18/13
19
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
chi phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất của đội, công trờng xây dựng
gồm : Lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc
tính theo tỷ lệ quy định (19% ) trên tiền lơng phảI trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
và nhân viên quản lý đội ( thuộc biên chế Doanh nghiệp ) khấu hao TSCĐ dùng
chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội..
..
* TK sử dụng: TK 627 chi phí sản xuất chung và các tàI khoản liênquan
TK 627 chi phí sản xuất chung có 6 tàI khoản cấp 2:
- TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng phản ánh các khoản tiền lơng, phụ
cấp lơng, phụ cấp lu động phảI trả cho nhân viênquản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa
ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp, khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ trên tiền lơng phảI trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử
dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội ( thuộc biên chế của Doanh nghiệp )
- TK 6272 Chi phí vật liệu Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho độ xây dựng nh
vật liệu dùng để sửa chữam, bảo dỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng
quản lý và sử dụng, chi phí lán trạI tạm thời.. ,.. ( chi phí cha có thuế GTGT đầu vào
nếu đợc khấu trừ thuế )
- TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ sản
xuất dùng cho hoạt động quản lý của đội xây dựng ( chi phí cha có thuế GTGT đợc
khấu trừ thuế )
- TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho
hoạt động của đội xây dựng .

5. Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ cho đội xây dựng, căn cứ vào
phiếu xuất kho ghi: Nợ TK 627 (6273)
Có TK 153
6. Khio xuất công cụ dụng cụ sản xuất một lần có giá trị lớn cho đội xây dựng phảI
phân bổ dần, ghi: Nợ TK 142 (1421)
Có TK 153
Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào xsc ghi: Nợ TK 627 (6273 )
03/18/13
21
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
Có TK 142 (1421)
7. Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất .. .. thuộc đội xây dựng ghi:
Nợ TK 627 (6274 )
Có TK 214
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao TSCĐ Nợ TK 009
8. Chi phí đIện, nớc, đIện thoại.. .. thuộc đội xây dựng :
Nợ TK 627 (6278)
Nợ TK 133 ( thuế GTGT đợc khấu trừ )
Có TK 335, 112.. ..
9.Trờng hợp sử dụng phơng pháp trích trớc hoặc phân bổ dần số đã chi về sửa chữa
TSCĐ thuộc đội xây dựng tính vào chi hí sản xuất chung ghi:
Nợ TK 627 (6273)
Có TK 335, 142
- Khi sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh ghi:
Nợ TK 142, 335
Nợ TK 133 ( nếu đợc khấu trừ thuế GTGT )
Có TK 331, 241, 111, 112
10. Nừu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung ghi :
Nợ TK 111, 112, 138.. ..
Có TK 627

trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây
lắp còn dở dang cuối kỳ.
* Phơng pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
1.Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình
ghi:
Nợ TK 154(1541) ( Khoản mục chi phí vật liệu )
Có TK 621
03/18/13
23
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thu Hà
2. Căn cứ vào kết quả phân bổ chi phí nhân công ( kể cả nhân công thuê ngoàI ) cho
từng công trình, hạng mục công trình ghi:
Nợ TK 154(1541) ( Khoản mục chi phí nhân công )
Có TK 622
3. Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy ( chi phí thực tế ca máy ) trích cho
từng công trình, hạng mục công trình ghi:
Nợ TK 154(1541) ( Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công )
Có TK 623
4. Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển
hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình, hạng mục công trình có
liên quan ( tỷ lệ với chi phí nhân công) ghi:
Nợ TK 154(1541) ( Khoản mục chi phí sản xuất chung )
Có TK 627
5. Căn cứ vào giá trị khối lợng xây lắp Doanh nghiệp nhà thầu phụ bàn giao cho nhà
thầu chính cha đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ, ghi :
Nợ TK 154(1541) ( Mở riêng một thẻ để theo dõi )
Nợ TK 133 (1331 )
Có TK 111, 112, 331
6. Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ khác mà Doanh
nghiệp xây lắp thực hiện đợc mở chi tiết theo nội dung các khoản mục chi phí và cho

Chi phí thực tế
của KLXL P/S
trong kỳ
Chi phí K
* LXLcuối
kỳ
CPKLXL h/thành
bàn giao trong +
kỳtheo dự toán
CPKLXL Đ cuối
kỳ theo dự toán
- Đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tơng đơng
03/18/13
25

Trích đoạn Tình hình thực tế về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xâylắp ở xí
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status