kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Hoàng Long - Pdf 52

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
LỜI MỞ ĐẦU

Song hành với sự phát triển của đất nước trong việc gia nhập vào kinh tế thế giới thì
các doanh nghiệp phải có những bước đi phù hợp để cạnh tranh mạnh với các doanh nghiệp
khác. Để cạnh tranh có hiệu , chiến lược tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là chiến
lược được quan tâm hàng đầu trong các doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp hoạt
động trong ngành xây lắp, một ngành đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế khác. Việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
trong ngành xây lắp sẽ góp phần thúc đẩy nhanh chóng việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành
sản phẩm trong các ngành kinh tế khác . Do vậy, muốn đứng vững trên thị trường cạnh tranh,
muốn thị trường chấp nhận sản phẩm của mình thì ngoài việc doanh nghiệp luôn tạo uy tín
đối với khách hàng, chất lượng mỹ thuật, kỹ thuật luôn đặt lên hàng đầu và còn một yếu tố
không thể thiếu đó là giá thành sản phẩmđã trở thành chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng
trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh. Việc quản lý tốt chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận được xem là vấn đề hàng đầu và cũng là điều kiện để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển .
Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp nên
em quyết định chọn đề tài “ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH Một Thành Viên Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Hoàng Long ” làm chuyên đề tốt
nghiệp. Do đó, mục tiêu của đề tài không gì khác ngoài vệc nỗ lực hoàn thiện công tác quản
lý và tập hợp chi phí xây lắp tại công ty , hướng tới phấn đấu hạ giá thành sản phẩm xây
lắp mà chất lượng không đổi.
Trong quá trình thực tập hơn hai tháng tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Đầu
Tư Phát Triển Hạ Tầng Hoàng Long , em đã tiến hành tìm hiểu về công ty, về công tác tập
hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty và đưa ra một số nhận
xét – kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại công ty, được trình bày thành bốn chương:
Chương 1: Cơ Sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp .
Chương 2: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Một Thành Viên Đầu Tư Phát

Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm xây lắp phải phản ánh được giá trị thực
của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho công tác thi công xây lắp và các khoản chi phí khác
có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống .
Gía thành còn thể hiện mối tương quan giữa chi phí và kết quả kinh doanh. Ngoài
bù đắp chi phí, doanh nghiệp phải bảo đảm kinh doanh có lãi .
3/ Phân loại chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp :
3.1/ Phân loại chi phí xây lắp :
Quản lý chi phí xây lắp không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp
chi phí mà phải dựa trên các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí xây lắp
của từng công trình, hạng mục công trình hay nơi phát sinh chi phí. Dưới các góc độ khác
nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí xây lắp cũng được phân loại theo các cách
khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế trong quản lý và hạch toán kế toán.
a/ Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí ) :
Cách phân loại này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất, nội dung kinh tế để
phân loại, không xét đến địa điểm phát sinh và công dụng cụ thể . Cách phân loại này cho
biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch, và kiểm soát chi phí theo
yếu tố…
Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố :
- Chi phí nguyên vật liệu : là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ phụ
tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng trong quá trình xây lắp .
- Chi phí nhân công : là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, các
khoản trích theo lương ( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn ) và các khoản
phải trả khác cho cán bộ công nhân viên .
SVTH: Trang 3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định
chuyển dịch vào chi phí xây lắp .
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là các khoản tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền
thuê mặt bằng …
- Chi phí khác bằng tiền : Là những chi phí xây lắp khác chưa phản ánh hết vào các

chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng máy thi công như :
+ Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và tiền ăn giữa ca phải trả cho công
nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe máy thi công .
+ Chi phí nguyên vật liệu, công cụ phục v5 máy thi công
+ Chi phí khấu hao máy thi công
SVTH: Trang 4
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : chi phí sửa chữa, bảo trì, bảo hiểm xe máy thi công,
chi phí điện nước, thuê máy thi công …
+ Chi phí khác bằng tiền.
Không bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân
sử dụng và phục vụ máy thi công .
- Chi phí sản xuất chung : Là các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp
gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, độ, công trường thi công gồm :
+ Chi phí nhân viên phân xưởng : Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, các
khoản phải trả nhân viên quản lý đội xây dựng... ; các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi
công, nhân viên quản lý tổ, đội thi công.
+ Chi phí vật liệu như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, chi phí
lán trại tạm thời...
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất : công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho hoạt động quản lý
của đội xây dựng như cuốc, xẻng, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn, dụng cụ cầm tay...
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : chi phí sửa chữa, điện nước, điện thoại...
+ Chi khác bằng tiền.
 Chi phí ngoài sản xuất : Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
và quản lý chung toàn doanh nghiệp như :
- Chi phí bán hàng : Là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản
phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức

quản lý doang nghiệp.
e/ Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí :
Theo cách này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 2 loại :
- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu phí và
được hoạch toán vào đối tượng có liên quan. Thông thường là những chi phí đơn nhất như
chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương...
- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí,
do đó nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định như chi phí
sản xuất chung sẽ được phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, số lượng sản phẩm, số giờ
máy, số ca máy....
3.2/ Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp :
Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà giá thành sản phẩm xâyb lắp có thể được phân loại
như sau :
a/ Phân loại giá thành theo thời điểm xác định :
 Giá thành dự toán : Là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp được dự toán để
hoàn thành khối lượng xây lắp xây lắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng
khu vực thi công và theo định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành để
xây dựng công trình xây dựng cơ bản.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - lãi định mức – Thuế giá trị gia tăng
Với : Giá trị dự toán là giá trị được xây dựng trên cở sở thiết kế kỹ thuật đã được
duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước qui định, tính theo đơn giá tổng hợp cho
từng khu vực thi công, lãi định mức và phần thuế giá trị gia tăng.
Lãi định mức và thuế giá trị gia tăng trong xây dựng cơ bản được nhà nước xác
định trong từng thời kỳ.
Lãi định mức và thuế giá trị gia tăng trong xây dựng cơ bản được nhà nước xác
định trong từng thời kỳ.
SVTH: Trang 6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
Giá thành kế hoạch : Là giá thành dự toán được toán được tính từ những điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp xây lắp như biện pháp thi công, các định mức đơn giá áp

từng hạng mục công trình, từng công trình hoặc địa bàn thi công (công trường).
Tập hợp chi phí xây lắp theo dúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc
tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và
SVTH: Trang 7
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
hạch tốn kinh tế tồn doanh nghiệp, phục vụ cho cơng tác tính giá thành sản phẩm được
kịp thời, chính xác.
4.2/ Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp :
Đối tượng tính giá thành là từng khối lượng cơng việc đến điểm dừng kỹ
thuật hoặc hạng mục cơng trình, cơng trình hồn thành bàn giao. Tùy thuộc vào đặc điểm
sản xuất của doanh nghiệp, phương thức bàn giao thanh tốn giữa đơn vị xây lắp và chủ
đầu tư, bộ phận kế tốn giá thành xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp.
5/ Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp và phương pháp tính giá thành
sản phẩm xây lắp :
5.1/ Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp :
Là phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí xây lắp
trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch tóan chi phí. Có 3 phương pháp :
 Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp theo đơn đặt hàng : Các chi phí xây lắp
phát sinh có liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp hoặc phân bổ
cho đơn đặt hàng đó. Khi đơn đặt hàng hồn thành, tồn bộ các chi phí phát
sinh từ khi khởi cơng đến khi hồn thành chính là giá thành thực tế của đơn
đặt hàng đó. Phương pháp tính giá thành được áp dụng là phương pháp giản
đơn ( phương pháp trực tiếp).
 Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp theo nhóm cơng trình, hạng mục cơng
trình : phương này được áp dụng khi tất cả các cơng trình, hạng mục cơng
trình được tiến hành thi cơng cùng một lúc. Tồn bộ các chi phí phát sinh
gồm chi phí trực tiếp, và chi phí gián tiếp được phân loại và tập hợp theo
giới hạn nhóm cơng trình, hạng mục cơng trình. Khi xây dựng hồn thành, để
tính giá thành được áp dụng là phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số.
 Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp theo khu vực thi cơng hoặc theo bộ

 Phương pháp đơn đặt hàng: Giá thành sản phẩm xây lắp được tính:
Tổng giá thành Tổng chi phí sản xuất Giá trò các khoản
thực tế từng thực tế tập hợp theo điều chỉnh giảm
đơn đặt hàng đơn đặt hàng giá thành
Giá thành đơn vò Tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng
sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành
Ngoài các phương pháp trên, trong xây lắp nếu các hạng mục có mối quan hệ
tương ứng tỷ lệ, ta có thể dùng phương pháp tính giá thành hệ số (ít sử dụng).
6/ Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp :
Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắplà khoản thời gian cần thiết phải tiến hành
tổng hợpchi phí và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế,
kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thơng tin giá thành,kỳ tính giá thành có thể được xác định là
tháng, q hoặc khi bàn giao khối lượng cơng việc, hạng mục, cơng trình.
II/ KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP :
1/ Kế tốn tập hợp chi phí ngun vật liệu trực tiếp :
1.1/ Thủ tục chứng từ :
 Chứng từ sử dụng :
- Phiếu xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng.
SVTH: Trang 9
=
= x
=
-
=
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
- Hóa đơn
- Phiếu chi,ủy nhiệm chi
- Bảng kê chi phí ngun vật liệu trực tiếp.
 Trình tự ln chuyển :
Căn cứ vào phiếu xuất kho và báo cáo tổng hợp về ngun liệu, vật liệu thực tế

phân bổ
của từng
đối tượng
x
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức lựa chọn để phân bổ của
các đối tượng.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
1.3/ Trình tự kế toán :
+ Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ ghi :
Nợ TK621 -chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK152 - nguyên liệu, vật liệu
+ Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) và
doanh nghiệp xây lắp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, kế toán
ghi :
Nợ TK 621 - (Theo giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331.
+ Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu đưa vào sử dụng ngay( không qua kho) và
doanh nghiệp xây lắp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT, kế toán ghi :
Nợ TK621 -(Giá gồm cả thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331
+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán
nội bộ mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng.
- Khi tạm ứng ghi :
Nợ TK 141(1413) -tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK 111, 112, 152,...
- Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao

Tài khoản 622 ‘ Chi phí nhân công trực tiếp’ được mở chi tiết theo từng công
trình, hạng mục công trình cho từng tháng.
- Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
xây lắp và khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo
kế hoạch trong năm ( không bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
- Bên Có : Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK
154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
2.3/ Trình tự kế toán :
+ Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công trực tiếp sản xuất cho họat động
xây lắp gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và khoản phải trả về lương cho công
nhân thuê ngoài, ghi :
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
+ Hàng tháng, căn cứ mức tính trước theo lương nghỉ phép của công nhân trực
tiếp xây lắp theo kế hoạch, ghi :
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có Tk 335 - Chi phí phải trả.
+ Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị giao khoán xây lắp nội bộ
(đơn vị nhận khóan không tổ chức kế toán riêng), ghi :
Nợ TK 141 (1413) - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK 111, 112...
Khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn
giao được duyệt – phần giá trị nhân công ghi :
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141 (1413) – tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ.
2.4/ Sổ sách kế toán :
SVTH: Trang 12
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:

công’ và các chứng từ liên quan đến quá trình sử dụng xe máy thi công như phiếu xuất kho
nhiên liệu, vật liệu, bảng chấm công,...Định kỳ, kế toán thu hồi các chứng từ trên để tập
hợp các chi phí phục vụ cho xe máy thi công vào sổ chi tiết tài khoản 623 ‘Chi phí sử dụng
máy thi công’. Từ sổ chi tiết tài khoản 623 kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 623 và lập bảng
kê chi phí sử dụng máy thi công theo từng công trình, hạng mục công trình để phục vụ cho
việc tổng hợp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trên các thẻ tính giá thành sản phẩm.
3.2/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 623 ‘ Chi phí sử dụng máy thi công’
- Bên Nợ : Các chi phí liên quan đến máy thi công phát sinh trong kỳ.
SVTH: Trang 13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
- Bên có :
• Các khoản được ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
• Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng may thi công vào bên Nợ TK
154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
3.3/ Trình tự kế toán :
 Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp quản
lý để theo dõi riêng chi phí như một bộ phận sản xuất độc lập. Kế toán phản
ánh như sau :
+ Chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sử dụng máy sẽ được theo dõi riêng
trên các tài khoản 621, 622,627 của đội máy thi công, ghi :
Nợ TK 621, 622, 627
Có các TK có liên quan
Trong đó, TK 622 ‘’ Chi phí nhân công trực tiếp’’ bao gồm cả tiền lương và các
khoản tính theo lương của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công.
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí để tính giá thành thực tế ca máy :
Nợ TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK621,622,627
Căn cứ vào giá thành ca máy tính toán được, tính phân bổ cho các đối tượng xây

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế)
Có Tk 152,111,112,331....
+ Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho xe máy thi công :
Nợ TK 623 (62333) – Chi phí dụng cụ sản xuất
Có TK 153,111,112,... ( loại phân bổ 1 lần)
Có TK 142 ( loại phân bổ dần)

+ Khấu hao xe máy thi công :
Nợ TK 623 (6234) – Chi phí khấu hoa máy thi công
Có TK 214 (2141)- Hao mòn tài sản cố định hữu hình.
Đồng thời ghi nợ TK 009.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa máy thi công thuê ngoài, điện,
nước, tiền thuê tài sản cố định,...), ghi :
Nợ TK 623 (6237) – Giá hóa đơn chưa có thuế
Nợ TK 133 (1331) – Thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế)
Có TK 111,112,331
+ Các chi phí bằng tiền phát sinh :
Nợ TK 623 (6238) – Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 (1331)- Thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế)
CóTk 111,112.
• Đối với chi phí tạm thời : Là những chi phí phát sinh một lần có liên quan
đến việc tháo, lắp, vận chuyển,di chuyển máy và các khoản chi phí về những
công trình tạm phục vụ cho việc sử dụng máy như lán ch máy ở công trường,
bệ để máy ở khu vực thi công.
+ Trường hợp không trích trước :
- Khi phát sinh chi phí :
Nợ TK142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
SVTH: Trang 15
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
Nợ TK 133(1331) - Thuế GTGT ( Nếu được khấu trừ thuế)

4.1/ Thủ tục chứng từ :
 Chứng từ sử dụng :
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và bảng tính trích bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
- Hóa đơn
- Bảng kê chi phí sản xuất chung.
SVTH: Trang 16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
 Trình tự luân chuyển:
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu chi, các hóa đơn,... kế toán phân
loại chi phí và tập hợp vào sổ chi tiết tài khoản 627 “ chi phí sản xuất chung ”theo từng
công trình, hạng mục công trình ( đối với chi phí sản xuất chung trực tiếp phát sinh trong
kỳ ). Trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp thì kế toán
căn cứ vào số liệu đã tập hợp được lập bảng tính và phân bổ chi phí cho từng công trình,
hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp. Cuối kỳ cộng số tổng cộng trên sổ chi tiết tài
khoản 627 để ghi vào sổ cái tài khoản 627 và lập bảng kê chi phí sản xuất chung theo từng
công trình, hạng mục công trình để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trên các thẻ tính giá thành sản phẩm.
4.2/ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung ”
- Bên Nợ : Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ .
- Bên có :
• Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
• Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài
khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ .
4.3/ Trình tự kế toán:
+ Khi tính tiền lương, tiềnăn giữa ca phải trả cho nhân viên quản lý đội thi

+ Sổ nhật ký chi tiền
+ Sổ nhật ký mua hàng
+ Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ
+ Sổ chi tiết khấu hao tài sản cố định
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung .
III/ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP:
1/ Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp :
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của hoạt động nhận thầu xây lắp thường được
tiến hành lúc cuối tháng trên cơ sở các bảng tính và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
cho các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Việc tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá
thành sản phẩm xây lắp phải thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình hợp đồng
xây dựng và theo các khoản mục giá thành quy định .
1.1/ Thủ tục chứng từ :
 Chứng từ sử dụng :
- Bảng tính và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung .
- Bảng kê chi phí.
 Trình tự luân chuyển:
Cuối kỳ, căn cứ vào các bảng tính và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung, kế
toán kết chuyển các chi phí đã tập hợp được từ tài khoản 621,622,623,627 vào bên Nợ tài
khoản 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ” theo từng công trình, hạng mục công
trình .
1.2/ Tài khoản sử dụng :
Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp được thực hiện trên tài khoản 154 “ Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang ”.
Nội dung và kết cấu tài khoản 154 như sau :
- Bên Nợ :

các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý và được tính theo chi phí
thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục cơng trình đó cho các giai đoạn, cơng việc
đã hồn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự tốn của chúng .
3/ Kế tốn tính giá thành sản phẩm xây lắp :
Trong các doanh nghiệp xây lắp, khi tính giá thành thường áp dụng các phương
pháp sau:
3.1. Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp): Với phương pháp này, giá
thành sản phẩm xây lắp được tính theo công thức:
SVTH: Trang 19
Giá thành thực tế
công trình, hạng
mục công trình
hoàn thành
bàn giao
=
Chi phí
xây lắp
dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí
xây lắp
phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí
xây lắp
dở dang
cuối kỳ
-

Giá thành dự toán
hạng mục thứ i
Giá thành
đơn vò
sản phẩm
=
Tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Tổng giá thành
thực tế từng đơn
đặt hàng
=
Tổng chi phí sản xuất thực
tế tập hợp theo
đơn đặt hàng
-
Khoản giảm
giá thành
Giá thành thực
tế công trình
hoàn thành
bàn giao
=
Chi phí
xây lắp
dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí
xây lắp phát

155

Kết chuyển chi phí Chưa bàn giao cho
nguyên vật liệu trực tiếp chủ đầu tư hoặc chờ tiêu thụ 622

Kết chuyển chi phí
632nhân công trực tiếp
Bàn giao cho chủ đầu tư

623

Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công 627

Kết chuyển chi phí
sản xuất chung

CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
hoạt động thực tế nào, ta cũng có thể xác đònh được một giá trò dự toán tương xứng dùng để so
sánh khi phân tích chi phí.
Bằng việc so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán, các nhà quản trò có thể biết

dự toán
SVTH: Trang 22
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
Lương quản lý phân xưởng
Khấu hao tài sản
Bảo hiểm
……………
Cộng
SVTH: Trang 23
CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU KHÁI QT VỀ
CƠNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG HỒNG LONG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
I.SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
1. Khái quát về công ty:
- Tên gọi: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Đầu Tư Phát Triển Hạ
Tầng Hoàng Long.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Hình thức sở hữu vốn: Trách nhiệm hữu hạn
- Vốn điều lệ: 150.000.000.000 đồng ( Một trăm năm mươi tỷ đồng )
- Trụ sở chính: 68 đường Nguyễn Trung Trực, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức,
tỉnh Long An.
- Điện thoại: (072) 3.872 848 Fax: (072) 3. 636 452
- Mã số thuế: 1100780556
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Vào những năm của đầu thế kỷ XXI, nền kinh tế nước ta nói chung và vùng đất
Long An nói riêng đã có sự phát triển mạnh mẽ, nhất là ngành công nghiệp xây dựng. Do
đó, nhu cầu về việc san lắp mặt bằng, xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, đầu

2. Nhiệm vụ:
Công ty phải đăng ký và hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng
ký. Đồng thời, Công ty phải chịu trách nhiệm về chất lượng và tiêu chuẩn đã đăng ký.
Công ty phải sữ dụng vốn có hiệu quả, không ngừng phát triển và đẩy mạnh
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đăng ký mã số thuế với cơ quan thuế, đồng thời phải thực hiện tốt nghĩa vụ nộp
thuế cho nhà nước theo quy định hiện hành.
Thực hiện tốt chính sách về lao động và tiền lương.
Tuân thủ các quy định về thanh tra nhà nước.
Thực hiện tốt công tác trang bị PCCC tại công ty theo đúng quy định của pháp
luật.
Đảm bảo an ninh, trật tự trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp.
Thực hiện và chịu trách nhiệm về các báo cáo kế toán, báo cáo định kỳ theo quy
định của nhà nước.
III. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
1.Lĩnh vực hoạt động:
San lấp mặt bằng; xây dựng nhà ở, công trình giao thông, dân dụng, công
nghiệp, thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và công nghiệp. Thi
công, sửa chữa các công trình điện, nước, dân dụng và công nghiệp; vận chuyển nguyên
vật liệu, vật tư, hàng hóa bằng đường bộ. Cho thuê xe ô tô, vận tải, máy móc, thiết bị,
phương tiện cơ giới đường bộ.
2. Quy mô hoạt động
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ từ ngày 01 tháng 01 năm
2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009: 138.500.000.000 đồng (theo báo cáo kiểm toán của
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán và Tư vấn A&C ngày 22 tháng 03 năm 2009).
3. Về lao động :
Công ty gồm có 65 công nhân viên được chia thành từng bộ phận theo lĩnh vực
chuyên môn (chưa tính số lao động thuê ngoài và lao động theo thời vụ).
4. Về vốn:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status