!"#
$%
&!' ()*+&,- /
&' &'
/012-3-4-(55678659
/012-&,-: 5565;<79
=>-/?@A- 5567B6C9
DEF' !GDH
(IJ'7655K765<
Quảng Ngãi, tháng 4 năm 2013
DL
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Bùi Văn Đồng người tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ chúng em hoàn thành đồ án này.
Xin tri ân tất cả các Thầy Cô, những người dày công dạy dỗ, truyền cho chúng em
rất nhiều tri thức quý báu.
Cảm ơn tất cả bạn bè của chúng tôi, những người đã sát cánh, chia sẻ những khó
khăn của chúng tôi và giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án này.
Do vốn kiến thức và lượng thời gian có hạn nhóm em không thể tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy, Cô và các bạn!
+-(M+N-O(P@(+Q-
Nguyễn Tấn Bình
Nguyễn Văn Kỷ
Trần Ngọc Tân
RSTL&UV!W
1. Về thái độ, ý thức của sinh viên
……………………………………………………………………………….………
……………………………………………………………………………………….
câu hỏi
11
2.6
Mô hình luồng dữ liệu - Chức năng xuất
đề thi
12
2.7 Sơ đồ lớp của hệ thống 13
2.8 Sơ đồ quan hệ thực thể (ERD) 14
2.9 Hình: Bảng nhân viên 15
2.10 Bảng môn học. 15
2.11 Bảng câu hỏi. 15
2.12 Bảng chương. 16
2.13 Bảng loại thi. 16
2.14 Bảng đề thi. 16
2.15 Bảng chi tiết đề thi 16
2.16 Sơ đồ Relationship diagram 17
2.17 Chức năng đăng nhập 17
2.18 Chức năng thêm câu hỏi 18
2.19 Chức năng tạo đề thi 19
2
2.20 Chức năng quản lý đề thi. 20
2.21 Chức năng quản lý người dùng. 21
2.22 Chức năng quản lý môn hoc. 22
2.23 Chức năng quản lý câu hỏi. 23
2.24 Chức năng cài đặt kết nối. 24
2.25 Chức năng cài đặt sao lưu. 24
2.26 Chức năng in đề thi 25
2.27 Đổi mật khẩu 26
3.1 Chạy file setup 27
3.2 Quá trình cài đặt(tt) 28
Chương 4: K}T LUẬN 30
4.1 Kết quả đạt được 30
4.2 Hạn chế 30
4.3 Hướng phát triển 30
2
PHỤ LỤC 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
1
i
Hiện nay, giáo dục đang là quốc sách hàng đầu của đất nước. Nhiệm vụ của giáo dục
là đào tạo con người trở thành các nhân lực hữu ích cho các ngành kinh tế của đất nước.
Trong quá trình đào tạo, đo lường và đánh giá là công đoạn quan trọng nhất vì nó cho biết
kết quả đào tạo. Từ trước đến nay, trong giáo dục đã có những hình thức đo lường kết
quả học tập như vấn đáp, quan sát, viết … Trong thời gian gần đây, hình thức thi trắc
nghiệm đã được áp dụng rộng rãi để đo lường và đánh giá kết quả học tập của học sinh,
sinh viên. Đặc biệt là hiện nay, các trường đại học và cao đẳng cũng như THPT đang có
kế hoạch triển khai áp dụng trắc nghiệm vào các kỳ thi. Đến lúc này, một vấn đề nảy sinh
là việc tập hợp và quản lý các câu hỏi trắc nghiệm không thể quản lý thủ công, mà phải có
sự trợ giúp của hệ thống máy tính. Với suy nghĩ đó, chúng em đã tiến hành xây dựng
chương trình “Tạo ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm” phục vụ cho nhu cầu thi trắc nghiệm
của trường.
Mục tiêu: xây dựng được hệ thống: nhập các câu hỏi trắc nghiệm từ văn bản vào cơ
sở dữ liệu, xuất ra đề thi, quản lý đề thi và đáp án.
Đối tượng cần nghiên cứu: hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm bao gồm lý thuyết, hình
ảnh, công thức toán học.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: chuyển hệ thống câu hỏi trắc nghiệm từ file văn bản
vào cơ sở dữ liệu, lưu câu hỏi, tạo và lưu đề thi, quản lý đề thi
Đồ án bao gồm:
+Chương 1 – Khảo sát hiện trạng và xác định yêu cầu.
+Chương 2 – Phân tích - Thiết kế.
Quản lý câu hỏi:
Thêm câu hỏi: Kiểm tra câu hỏi trắc nghiệm trước phù hợp với mẫu câu hỏi định
dạng của chương trình khi cập nhập vào cơ sở dữ liệu.
Chuyển câu hỏi trắc nghiệm vào cơ sở dữ liệu
Xóa câu hỏi: Yêu cầu xóa những câu hỏi quá cũ hoặc không cần thiết.
Sửa câu hỏi: Chỉnh sửa những câu lỗi hoặc không đúng với mẫu câu hỏi định dạng
của chương trình.
•
Quản lý đề thi:
Tạo Đề thi: Thiết lập các thông tin cho đề thi như môn thi, mã đề, kì thi, năm thi,
sau đó chọn số câu trong từng chương (mỗi lần chọn trong một chương thì Click vào
Button “Chấp Nhận” để lưu số câu trong chương đó vào đề thi và kết thúc ta có thể xuất
ra đề thi.
Trộn Đề Thi: Từ bộ đề thi ban dầu ta thiết lập mã đề mới, chọn kiểu trộn đề thi như
trộn câu, trộn theo đáp án hay chọ cả 2 kiểu tùy ý ( lưu ý: khi xuất mỗi đề thi mới thì cần
phải thay đổi mã đề thi.
Lưu Đề Thi: Hệ thống tự động lưu khi ta xuất đề thi.
In đề thi, in đáp án, kiểm tra để thi và đáp án trước khi in.
Tìm kiếm đề Thi: hỗ trợ tìm kiếm đề thi theo môn học, theo hoc kì , theo năm học
hay tất cả các phương án trên.
•
Quản lý môn học; Kiểm tra môn học theo năm, thêm vào những môn học mới, xóa
đi những môn qua cũ hay ít sử dụng, để giảm tải bộ nhớ cho server
4
•
Quản lý người dùng: người quản trị có thể thêm nhân nhân viên mới, hay xóa đi
nhân viên đã nghỉ.
577 N0@>0F(+@(m@-,-/
•
Cho phép kết nối với Microsoft Word, Microsoft SQL Server.
C. [Nội dung đáp án C]
D. [Nội dung đáp án D]
•Đáp án đúng có dạng: C. [Nội dung đáp án C](**)
Ví dụ: Câu 2: Chọn lựa nào sai khi bàn đến các lý do làm cho khâu Thu nhận yêu
cầu trở nên quan trọng.
A.Thu nhận yêu cầu là cơ sở để phát triển phần mềm
B.Công nghệ không ngừng thay đổi(**) (đáp án đúng)
6
C.Tính chất chuyên môn hóa cao
D.Sự gắn kết chặt chẽ giữa yêu cầu nghiệp vụ và phần mềm
•
File chứa câu hỏi phải là file word.
(^j-/7'vwxx
2.1 Phân tích
755s(4-(-/y@]-(
Hình 2.1: Mô hình ngữ cảnh
Phân tích mô hình
• Hệ thống tạo đề thi: cho phép người dùng tạo đề thi khi có nhu cầu.
• Hệ thống nhập câu hỏi: cho phép người dùng nhập câu hỏi mới vào cơ sở dữ
liệu.
7
•Hệ thống quản lý câu hỏi:sửa thông tin câu hỏi nhập, xóa câu hỏi ra khỏi ngân
hàng.
•Hệ thống quản lý đề thi: xóa đề thi khi không đề thi không còn khả dụng, in lại đề
thi.
•Hệ thống quản lý môn học: cho phép người dùng thêm, xóa, sửa môn học khi cần
thiết.
•Hệ thống quản lý người dùng: cho phép quản trị quản lý thông tin nhân viên cũng
như tài khoản của nhân viên, cấp quyền cho nhân viên.
•Hệ thống sao lưu phục hồi dữ liệu: cho phép sao lưu và phục hồi dữ liệu khi cần
9
Hình 2.2 Mô hình Use Case tổng quát.
10
•Mô hình Use Case người quản trị
Hình 2.3 Mô hình ca sử dụng (Use Case Người Quản trị)
•Mô hình Use Case Nhân viên
Hình 2.4 Mô hình ca sử dụng (Use Case Nhân viên)
11
758s(4-(•0 /_y•+Q0@oh@(m@-,-/@(r-(
•Người quản trị hệ thống
Chức năng thêm câu hỏi
Hình 2.5: Mô hình luồng dữ liệu - Chức năng thêm câu hỏi
12
•Nhân viên
Chức năng xuất đề thi
Hình 2.6: Mô hình luồng dữ liệu - Chức năng xuất đề thi
759s(4-(@j)€_y•+Q0
2.1.5.1 Xác định các thực thể (các lớp) và các thuộc tính
Môn học: mã môn học, tên môn học.
Chương: mã chương, tên chương.
Câu hỏi: mã câu hỏi, nội dung, đáp án A, đáp án B, đáp án C, đáp án D, đáp án đúng.
Loại thi: mã loại thi, tên loại thi.
Đề thi: id, mã đề thi, kì thi, ngày thi, năm học, Ghi chú.
Chi tiết đề thi: id, cơ số 1, cơ số 2, cơ số 3, cơ số 4, STT.
Nhân viên: mã nhân viên, tên nhân viên, chức vụ, tài khoản, mật khẩu.
13
2.1.5.2 Sơ đồ lớp
•Mục đích của sơ đồ lớp:
Làm tài liệu cho các lớp cấu thành hệ thống và hệ thống con.
Mô tả kết hợp, tổng quát hóa và các quan hệ kết tập giữa lớp trong biểu đồ.
•Loại thi
Hình 2.13: Bảng loại thi.
•Đề thi
Hình 2.14: Bảng đề thi.
•Chi tiết đề thi
Hình 2.15: Bảng chi tiết đề thi
17
777s(4-(}•hO+I-(+F!+h/=h\
Hình 2.16 Sơ đồ Relationship diagram
77<(+•O‚•/+hI_+Q-
2.2.3.1 Đăng nhập
Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống
Hình 2.17: Chức năng đăng nhập
18
2.2.3.2 Chương trình chính- Chức năng thêm câu hỏi
Cho phép thêm câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi, với chức năng đọc file word cho
phép người dùng có thể lấy nội dung câu hỏi từ file word vào trong hệ thống một cách dễ
dàng với nút “Mở”. Nhấn nút “Thêm” để hoàn tất việc nhập câu hỏi.
(1)
Hình 2.18: Chức năng thêm câu hỏi