Một số biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần xây dựng số1( VINACONEX1) - Pdf 11

Lời mở đầu
Trong xu thế của nền kinh tế thị trờng, hiện nay nớc ta đang từng bớc mở cửa
hội nhập vào nền kinh tế, quốc tế dần trở thành một mắt xích quan trọng thể chế hoá
thực hiện đờng lối của đảng, đây là nỗ lực to lớn của chính phủ trong đó phải nói đến
vai trò kinh doanh của các doanh nghiệp.
Nỗ lực của chính phủ trong các cuộc đàm phán để nớc ta ra nhập vào tổ chức
thơng mại thế giới (WTO) nhằm mở ra một xu thế mới cho nền kinh tế Việt Nam dẫn
tới thành công đó là điều kiện thuận lợi rất lớn cho sự phát triển kinh tế, tạo cơ hội
cho các doanh nghiệp tham gia vào thị trờng quốc tế và thể hiện đợc vị thế của mình
trên thơng trờng thế giới.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, con ngời luôn là một yếu tố rất quan
trọng và đợc coi là nguôn lực quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh
nghiệp, nó quyết định các nguồn lực khác. Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế
thị trờng các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trớc hết cần phải có một đội
ngũ cán bộ công nhân viên có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và có sự
am hiểu sâu sắc trong lĩnh vực nhằm đáp ứng những yêu cầu mà hoạt động sản xuất
kinh doanh đề ra. Do đó công tác quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp nớc ta trở
nên quan trọng hơn bao giờ hết, nhất là khi nớc ta chuẩn bị gia nhập vào WTO thì
càng là vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Bởi vì công tác tuyển dụng
và đào tạo nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp không những củng cố đội ngũ lao động,
nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ và công nhân để hoàn thành tốt
công việc, mang lại hiêu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực,
qua thời gian thực tập tại công ty Công ty Cổ phần xây dựng số1( VINACONEX1),
sau khi tìm hiểu về công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực tại công ty, em nhận
thấy còn nhiều vấn đề bất cập cha thực sự đáp ứng đợc yâu cầu, nhiệm vụ trong nền
kinh tế thị trờng hiện nay; đòi hỏi phải tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực của công ty.
1 1
Đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo: TS.Từ Quang Phơng em đã đi sâu
nghiên cứu đề tài: Một số biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo

của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam Vinaconex
Tên giao dịch :
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 (Vinaconex1)
Tên giao dịch quốc tế :
CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO.1
Tên viết tắt : VINACONEX NO.1 JSC
Trụ sở chính :
Nhà D9- Đờng Khuất-Duy Tiến Thanh Xuân Bắc Thanh Xuân Hà
Nội
Điện thoại : 04-8543813\ 8543206 \ 8544057 \ 8543205
Fax : 04-8541679
E-mail : [email protected]
+ Công ty đợc thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựng Mộc
Châu trực thuộc Bộ xây dựng có nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khu công nghiệp Mộc
Châu tỉnh Sơn La.
3 3
+ Từ năm 1977 đến năm 1981 đợc đổi tên là Công ty xây dựng số 11 trực
thuộc Bộ xây dựng, trụ sở đóng tại Xuân Mai Hà Sơn Bình có nhiệm xây dựng
Nhà máy bê tông Xuân Mai và tham gia xây dựng Nhà máy thủy điện Hoà Bình.
+ Cuối năm 1981 Công ty đợc Bộ xây dựng cho chuyển trụ sở về Hà Nội và
đợc Nhà Nớc giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà ở lắp ghép tấm lớn Thanh Xuân- Hà
Nội.
+ Năm 1984 Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng đã ký quyết định số 196/CT đổi tên
Công ty xây dựng số 11 thành Liên hợp xây dựng nhà tấm lớn số 1 trực thuộc Bộ xây
dựng với nhiệm vụ chính là xây dựng nhà ở cho nhân dân Thủ đô
+ Năm 1993 Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số1 đợc Bộ xây dựng cho
phép đổi tên thành: Liên hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ
chủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
+ Ngày 15/4/1995 Bộ xây dựng ra quyết định sáp nhập Liên hợp xây dựng số
1 vào Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam Vinaconex và từ đó mang

- Đo đạc, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn phục vụ cho thiết kế công trình,
lập dự án đầu t

5 5
III. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
P.kỹ thuật thi công
Hội đồng quản trị
Giám đốc công ty
Ban kiểm soát
P. Giám đốc kỹ thuật
P.giám đốc tài chính
Các đội xây dựng trực thuộc
P.tổ chức hành chính
P.tài chính kế toán
P.kinh tế thị trờng và đầu t
P.thiết bị vật t
Các ban chủ nhiệm công trình
P.Giám đốc kinh doanh2. Chức năng và nhiệm vụ mỗi phòng ban .
Hội Đồng quản trị:
Quyết định cơ cấu bộ máy quản lý và điều hành, chiến lợc phát triển của công
ty. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử lý sai phạm của cán bộ quản lý trong công
ty.
Ban kiểm soát :
Kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong quản lý và diều hành trong hoạt đông sản
xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính của Công ty
Thờng xuyên báo cáo với Hội Đồng Quản Trị về kết quả hoạt động kinh doanh của

Lập hồ sơ dự thầu tất cả các công trình công ty dự thầu.
Tiếp xúc với chủ đầu t hoặc cơ quan t vấn để có những thông tin cho việc đấu
thầu.
Công tác quản lý hợp đồng xây lắp:
Theo dõi và quản lý việc thực hiện hợp đồng xây lắp.
Thanh lý hợp đồng xây lắp.
Công tác quản lý kinh tế:
Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, thanh quyết toán các công trình.
Phòng thiết bị vật t :
Lập và quản lý hồ sơ xe máy thiết bị theo dõi tình trạng làm việc, hỏng hóc, kết
hợp với phòng tài chính kế toán khấu hao tài sản cố định.
7 7
Điều động xe cho máy thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty.
Quản lý nguồn vật t, thiết bị, hệ thống kho của Công ty.
Phòng đầu t :
Tham mu cho giám đốc và trực tiếp quản lý công tác đầu t của Công ty.
Lập các báo cáo nghiên cứu khả thi cho các dự án đầu t.
Thực hiện và quản lý các dự án đầu t.
Phòng kỹ thuật thi công:
Công tác quản lý kỹ thuật chất lợng.
Kiểm tra và trình duyệt các biện pháp thi công tiên tiến nhằm giảm chi phí và
nâng cao chất lợng công trình.
Quản lý khối lợng thi công xây lắp.
Quản lý khối lợng trong dự toán theo hợp đồng.
Công tác thống kê kế hoạch.
Thông tin cho giám đốc về các số liệu thống kê để đa ra những quyết định kịp
thời trong quản lý.
8 8
IV: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty qua 3 năm 2003-2005
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2003 2005

điều này là do công ty đã để lỏng lẻo trong khâu quản lý làm thất thoát về tài chính,
đồng thời các hoạt động về xây lắp cũng nh xây dựng nhà ở cũng giảm xuống trong
những năm gần đây dẫn tới doanh thu thuần giảm xuống.
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2003 là 2.666 triệu đồng trớc đó công ty
phải đóng thuế cho Nhà nớc là 1.233 triệu đồng. Đến năm 2004 lợi nhuận sau thuế
là 7.822 triệu đồng tăng lên 5.156 triệu đồng tơng đơng với 1,93%. Hết năm 2003
công ty đợc cổ phần hoá cho nên từ năm 2004 công ty đợc miễn thuế thu nhâp doanh
nghiệp trong hai năm 2004 và 2005.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào lợi nhuận gộp của công ty tăng
hay giảm mà lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng hay giảm theo lợi nhuận gộp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp. Qua bảng số liệu về kêt quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty cho ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đều qua các
năm. Năm 2003 là 6.755 triệu đồng năm 2004 là 6.974 triệu đồng tăng lên 0.22 triệu
đòng tơng đơng với 3,25% đến năm 2005 là 7.063 triệu đồng. Qua đây ta thấy trong
khi đó doanh hu của công ty năm 2004 và 2005 giảm xuông trong khi đó chi phí
quản lý lại tăng lên qua đây việc cần làm bây giờ là công ty phải điều chỉnh lại khâu
quản lý sao cho có hiệu quả hơn nhằm giảm chi phí xuống mức thấp nhất, khi đó thu
nhập của cán bộ công nhân viên cũng tăng lên làm cải thiện cuộc sống của công
nhân.
Đặc điểm về nguồn vốn và vốn kinh doanh.
Vốn là yếu tố quyết định trong kinh doanh và nó có vị trí số 1. Vốn chỉ phát
huy hết sức mạnh khi và chỉ khi nó đợc sử dụng hợp lý và đúng lúc.
Công ty cổ phần xây dựng số1 có nguồn vốn kinh doanh khá lớn. Nguồn vốn
để thành lập ban đầu và tạo cơ sở nền tảng đầu tiên của công ty chủ yếu là vốn của
nhà nớc, vốn vay ngân hàng, vốn vay dài hạn mà công ty vay đợc từ các quỹ tín
dụng, quỹ hỗ trợ đầu t phát triển, tuy nhiên do hoạt đông kinh doanh có hiệu quả cho
nên vốn của công ty ngày càng đợc tích luỹ nhiều hơn thông qua lợi nhuận sau thuế
trích ra làm quỹ phát triển và vốn góp từ các cổ đông khi công ty đợc cổ phần hoá
cho nên vốn của công ty ngày càng tăng lên qua các năm.
10 10

tơng đơng với 45,73%. Vốn lu động năm 2004 so với năm 2003 giảm xuống một ít là
20.233 triệu đồng tơng đơng với 97,9%. Nhng đến năm 2005 vốn lu động lại tăng lên
so với năm 2004 là 47.374 triệu đồng tơng đơng với 25,41%. Nếu xét về tỷ lệ tăng
vốn cố định và vốn lu động thì từ năm 2003 đến 2005 vốn lu động tăng hơn so với
vốn cố định nh năm 2003 vốn cố định chiếm 9,71% trong tổng nguồn vốn, trong đó
vốn lu động chiếm 90,29% trong tổng nguồn vốn của công ty. Đến hai năm 2004 và
2005 vốn lu động vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn vốn cố định với tỷ lệ 85,2% và 88,02%
trong cơ cấu nguồn vốn. Điều này chứng tỏ Công ty cổ phần xây dựng số
1(VINACONEX1) là công ty hoạt động sản xuất kinh doanh về xây dựng là chủ yếu
vì vậy vốn lu động luôn chiếm tỷ lệ cao hơn vốn cố định. Cũng qua bảng về cơ cấu
nguồn vốn cho ta thấy vốn sở hữu năm 2004 là 18.078 triệu đồng chiếm 8,26% trong
tổng, nhng tới năm 2005 vốn chủ sở hữu tăng lên 4.251 triệu đồng tơng đơng với
23,25% so với năm 2004. Điều này là một tín hiệu đáng mừng vì công ty đã vợt qua
khó khăn trong nền kinh tế đầy sự cạnh tranh khốc liệt này, đồng thời ta thấy vốn vay
của công ty cũng tăng qua các năm chứng tỏ công ty bị tồn đọng vốn khá nhiều dẫn
tới tình trạng công ty bị thiếu vốn kinh doanh, trong thời gian tới công ty cần có biện
pháp đẩy nhanh công tác thu hồi vốn nhanh để tránh tình trạng làm giảm tốc độ quay
vòng vốn làm ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh.
12 12
Chơng II
Thực trạng công tác tuyển dụng và Đào tạo
nhân lực ở công ty cổ phần xây dựng số 1
1. Thực trạng cơ cấu nhân lực của công ty Cổ phần xây dựng số 1:
Qua bảng số liệu về cơ cấu nhân sự ta thấy số lao động của Công ty đều tăng
qua các năm. Năm 2003 tổng số lao động của Công ty là 2.000 ngời, năm 2004 tăng
thêm 144 ngời tăng khoảng 7,2% nhng đến năm 2005 tăng lên 7,1% tức là số lao
động trong công ty là 2.308 ngời. Các chỉ tiêu về nhân sự công ty phản ánh việc
phân chia cơ cấu nhân sự là khá rõ ràng, cơ cấu nhân sự của công ty chủ yếu là lao
động trực tiếp và đều nằm trong độ tuổi lao động, đặc biệt là độ tuổi từ 25 đến 45 là
chiếm phần lớn trong cơ cấu lao động, điều này cho ta thấy lực lợng lao động rất phù

Tuyển dụng nhân lực đợc tiến hành theo một quy trình logic và chặt chẽ, bắt
đầu từ việc phân tích nhu cầu nhân lực cần tuyển dụng nhân lực cho từng đơn vị cho
đến việc tiếp nhận và tạo điều kiện để ngời mới tuyển hoà nhập vào với môi trờng
làm việc của công ty:
Quy trình tuyển dụng của Công ty cổ phần xây dựng số1:
Thông báo tuyển dụng
Nhận hồ sơ
Kiểm tra trình độ chuyên môn
Trúng tuyển
Không trúng tuyển
Hội nhập vào làm việc
Trả lại hồ sơ
Thử việc

16 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status