Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và thực hiện kế hoạch tại công ty IN HÀNG KHÔNG - Pdf 10

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, để có đợc vị trí trên thơng trờng đã là khó, làm thế nào
để giữ vững và phát triển nó còn khó hơn. Ngày nay, các doanh nghiệp đang quan
tâm đến việc đề ra những mục tiêu, chiến lợc chung của toàn Công ty. Nhng làm
thế nào để đạt đợc những mục tiêu đó một cách chắc chắn và nhanh nhất, đây
cũng là vấn đề mọi doanh nghiệp đang quan tâm. Tổ chức thực hiện theo kế hoạch
tác nghiệp, đó là một phơng pháp giúp đạt đợc mục tiêu một cách có hiệu quả
bằng cách chia nhỏ mục tiêu cho từng bộ phận, theo từng khoảng thời gian ngắn.
Kế hoạch tác nghiệp là một công cụ chủ yếu để bộ máy đều độ triển khai thực
hiện có hiệu quả công việc để đạt đợc mục tiêu chung của Công ty, đồng thời là cơ
sở để đánh giá, khen thởng thành tích của từng bộ phận.
Qua quá trình khảo sát tổng hợp tại Công ty In Hàng không, em nhận thấy có đặc
điểm nổi bật là:
Tính chất của đơn đặt hàng cho dịch vụ in là rất phong phú: lớn có thể rất lớn,
nhiều kỳ cũng có thể ít và chỉ thực hiện 1 lần; nội dung in phong phú với các yêu
cầu về chất lợng bản in rất cao; thời gian để hoàn thành một đơn hàng thờng gấp,
diễn ra nhanh; một lỗi sai nhỏ trong một khâu thao tác cụ thể cũng có thể dẫn đến
việc huỷ bỏ toàn bộ đơn hàng... Với những tính chất đó, đòi hỏi công tác kiểm soát
chất lợng và lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất đòi hỏi phải rất khoa học,
hiệu quả. Xuất phát từ lý do đó, em lựa chọn đối tợng nghiên cứu trong chuyên đề
thực tập này là: Hoàn thiện công tác lập và thực hiện kế hoạch tác nghiệp tại Công
ty in Hàng không.
Trong chuyên đề này, do tính chất của đối tợng nghiên cứu là công tác lập và thực
hiện kế hoạch tác nghiệp nên phơng pháp nghiên cứu đợc áp dụng chủ yếu là ph-
ơng pháp quan sát tìm hiểu diễn biến thực tế tại doanh nghiệp và phơng pháp so
sánh để xác định đợc tính hợp lý của các kết quả và nội dung nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm ba phần chính:
Phần I : Tổng quan về Công ty In Hàng không.
Phần II: Thực trạng công tác lập và thực hiện kế hoạch tác nghiệp của Công ty.
Phần III: Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và thực hiện kế hoạch tác
nghiệp của Công ty

2.Căn cứ và cách thức lập kế hoạch tác nghiệp ...............................................28
3.Nội dung lập kế hoạch tác nghiệp tại Công ty..............................................30
3.1. Lập lịch trình sản xuất, chuẩn bị nguyên vật liệu...............................30
3.2. Kế hoạch bảo dỡng máy móc, thiết bị ................................................31
3.3. Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn.........................................................31
3.4. Sắp xếp và bố trí lao động, nhân lực...................................................32
3.5. Kế hoạch bảo hộ, vệ sinh công nghiệp cho ngời lao động ................32

2
3.6. Nội dung lập kế hoạch tác nghiệp tiếp cận từ quan sát trình tự thực
hiện một đơn hàng.......................................................................................32
4.Nội dung công tác điều độ sản xuất tại Công ty...........................................35
4.1. Tác nghiệp tại phân xởng in ................................................................36
4.2. Tác nghiệp tại phân xởng Sách ...........................................................37
4.3. Tác nghiệp tại phân xởng Giấy ...........................................................38
IV.Đánh giá về tình hình lập và thực hiện kế hoạch tác nghiệp của công ty
hiện nay...............................................................................................................39
1.Một số kết quả, phân tích:.............................................................................39
2.Đánh giá về công hệ thống lập và thực hiện kế hoạch tác nghiệp................44
2.1. Những mặt đợc:....................................................................................44
2.2. Những mặt còn hạn chế: .....................................................................44
Phần III: Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và
thực hiện kế hoạch tác nghiệp tại Công ty .......................47
1.Hoàn thiện công tác nghiên cứu dự báo thị trờng .....................................47
1.1.Cơ sở lý luận và thực tiễn...........................................................................47
1.2.Nội dung biện pháp ...................................................................................47
1.3.Điều kiện thực hiện....................................................................................48
1.4.Lợi ích của biện pháp.................................................................................49
2.Cụ thể hóa kế hoạch tác nghiệp theo quý, tháng ......................................49
2.1.Cơ sở lý luận thực tiễn ..............................................................................49

Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam.
Ngày 14 tháng 9 năm 1994, Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải ký Quyết định
1481/QĐ/TCCB-LĐ thành lập Doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng Công ty
Hàng không Việt Nam.
Tên doanh nghiệp: Công ty In Hàng không
Tên tiếng Anh: Aviation Printing Company
Tên viết tắt: IHK
Địa chỉ: Sân bay Gia Lâm-Hà Nội
Tel: (84-4) 8272851-8272008
Fax: (84-4) 8721026
E-mail: ihk@netnam. vn
Website: ihkvn. com
Chi nhánh phía nam: 126 Hồng Hà-Phờng 2-Quận Tân Bình-TP Hồ
Chí Minh
Tel: (84-8) 845814-8486604
Fax: (84-8) 8486604
Trên cơ sở tiếp nhận xởng in typo của Binh đoàn 678 Bộ Quốc phòng và số cán
bộ quản lý của ngành Hàng không. Quân số ban đầu gồm 15 cán bộ, công nhân
viên, tài sản có 02 máy in typo 14 trang và 08 trang. Để đáp ứng đợc nhu cầu
của ngành Hàng không dân dụng, các chứng từ ấn phẩm ban đầu của ngành
phải đạt yêu tiêu chuẩn quốc tế. Năm 1994, Công ty đợc cục Hàng không dân
dụng Việt Nam quyết định đầu t thêm thiết bị đổi mới công nghệ in Typo thay
bằng công nghệ in Offset, nâng công suất từ 30 triệu trang in một năm lên 150
triệu trang in một năm và đã in đợc các chứng từ cao cấp của ngành Hàng
không.
Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế thế giới, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại

5
và phát triển thì cần phải nắm bắt đợc xu thế thay đổi, tìm ra những nhân tố
then chốt đảm bảo sự thành công trên thơng trờng. Để đáp ứng nhu cầu đa dạng


6
quả và sự phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty
đã phát triển ổn định doanh thu hàng năm tăng từ 10 - 15%, đã khẳng định vị
trí và tham gia cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực. Với
các kết quả sản xuất kinh doanh, Công ty đã đợc Nhà nớc, Ngành chủ quản
tặng thởng Huân chơng lao động hạng 3 cùng nhiều bằng khen cho tập thể cá
nhân.
II. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng đến công tác lập và thực
hiện kế hoạch tác nghiệp của Công ty.
1. Cơ cấu tổ chức

7
Giám đốc
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng kế
hoạch
sản xuất
Phòng
QM
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Chi

Ban lãnh đạo Công ty gồm 2 thành viên là Giám đốc và Phó Giám đốc đợc bổ
nhiệm bởi Tổng Công ty Hàng không. Chịu trách nhiệm quản lý điều hành
nguồn lực đảm bảo phát triển toàn Công ty, bảo toàn và phát triển vốn nhà nớc
giao; quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng và phát

8
triển các trang thiết bị công nghiệp nhằm đảm bảo thoả mãn các yêu cầu của
khách hàng trong và ngoài ngành Hàng không; quan hệ đối ngoại đối với các
cấp ngành và các cơ quan chính quyền địa phơng; báo cáo thờng niên các hoạt
động, kết quả kinh doanh với Tổng Công ty.
1.2.2. Phòng kế hoạch
Trong tơng quan giữa các phòng chức năng trong Công ty, phòng Kế hoạch
đóng vai trò tích cực hơn, thực hiện việc điều phối hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, thay mặt Ban lãnh đạo Công ty điều phối hoạt động sản
xuất của các phân xởng, tổ sản xuất. Hầu hết các hoạt động sản xuất, kinh
doanh đều có sự tham gia của Phòng Kế hoạch. Đây là một điểm có tính tơng
đối đặc thù của Công ty trong cơ cấu tổ chức và hoạt động. Phòng kế hoạch đ-
ợc Giám đốc uỷ quyền tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nắm bắt mọi yêu cầu
đề xuất của khách hàng (theo đơn đặt hàng) và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc
về mọi thủ tục in ấn đúng quy định của pháp luật hiện hành; xây dựng giá
thành và đàm phán với khách hàng về giá và thời hạn hoàn thành, đề ra phơng
án thực hiện công việc trình Giám đốc phê duyệt, lập kế hoạch sản suất của
từng tuần, tháng theo kế hoạch đặt hàng, đảm bảo phù hợp với năng lực thực tế
của Công ty; phối kết hợp với các phòng ban khác để thực hiện sản xuất kinh
doanh nh: phòng tổ chức để cân đối nhân lực, thông báo thông tin về quy cách
chủng loại vật t thiết bị cho phòng kinh doanh, thông báo cho phòng tài chính
để cân đối doanh thu và chi phí; giám sát đôn đốc các phân xởng thực hiện
công việc; tổng hợp các số liệu, thông tin, kinh nghiệm và đồng thời đa ra kế
hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty; chủ động quản lý điều hành ra các
quyết định giải quyết các khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh.

doanh của từng bộ phận trong từng thời kỳ báo cáo với lãnh đạo. Phân tích đa
ra những nhận định, đánh giá về tình hình thực hiện kết quả kinh doanh, cố
vấn cho lãnh đạo ra các quyết định kinh doanh.
1. 2. 6. Phòng chất lợng (QM)
Phòng QM có nhiệm vụ thiết lập, thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lợng
và đề xuất các phơng pháp nâng cao hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầu
của tiêu chuẩn ISO 9001: 2000. Kiểm soát tài liệu của Hệ thống quản lý chất
lợng, hồ sơ, quá trình đánh giá nội bộ, quá trình hành động khắc phục, phòng
ngừa, và tham gia vào việc kiểm soát quá trình xem xét của lãnh đạo.
1. 2. 7. Các phân xởng sản xuất
Công ty có 5 Phân xởng, trong đó có 4 phân xởng sản xuất trực tiếp là Phân x-
ởng in offset, in flexo, phân xởng sản xuất giấy, phân xởng sách. Phân xởng
chế bản là phân xởng hỗ trợ theo quy trình công nghệ in.
- Phân x ởng in offset : công nghệ in trên chất liệu giấy thờng 1 màu và nhiều
màu, nhiệm vụ chủ yếu in các loại sách, báo, tạp chí, các ấn phẩm đợc in
trên chất liệu giấy thờng.

10
- Phân x ởng in Flexo : công nghệ in trên giấy có tráng và in trên chất liệu ni
lông, nhiệm vụ chủ yếu in các loại ấn phẩm nh: túi sách, túi nôn, bìa các
loại tạp trí, các loại khác ,...
- Phân x ởng sách: có nhiệm vụ gia công các loại ấn phẩm theo quy trình công
nghệ, cắt đóng thành quyển nhập kho thành phẩm. Trong nhiều trờng hợp
phân xởng sách có thể nhận gia công cho các đối tác trên địa bàn.
- Phân x ởng giấy: có nhiệm vụ sản xuất giấy vệ sinh, nhằm tận dụng phế liệu
giấy trong quá trình in để sản xuất, cung cấp cho chính khách hàng trong
Tổng công ty và các khách hàng khác; Gia công các loại giấy hộp, khăn
thơm, phục vụ cho khách bay; Gia công các loại thẻ hành lý;...
1. 2. 8. Chi nhánh phía Nam
Công ty có một Chi nhánh trực thuộc tại Miền Nam. Chi nhánh đợc thành lập

Là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng Công ty Hàng không, kinh doanh trong
lĩnh vực in ấn, Công ty có nhiều lợi thế về thị trờng rộng lớn có đợc từ các thành
viên khác trong tổng mang lại. Với 19 năm hình thành và phát triển, Công ty đã
xây dựng đợc uy tín với khách hàng trong và ngoài ngành Hàng không. Đến nay,
thị trờng chính của Công ty là thị trờng trong ngành Hàng không với 60% đơn
hàng và 40% đơn hàng của khách hàng ngoài ngành. Tuy nhiên, Công ty xác định
rằng mảng thị trờng ngoài ngành là mảng thị trờng tiềm năng của Công ty. Hai
mảng thị trờng này có những đặc điểm khác nhau và có ảnh hởng tới công tác lập
và thực hiện kế hoạch tác nghiệp.
3. 1. Thị tr ờng trong ngành Hàng không
Thị trờng này thờng rất ổn định, Tổng Công ty giao kế hoạch cung ứng nội bộ
xuống cho Công ty. Nhu cầu chính là các tạp chí, thẻ hàng, vé máy bay chứng từ
cao cấp sử dụng trong ngành. Các loại giấy thơm, khăn thơm cao cấp, túi nôn, giấy
vệ sinh theo kế hoạch của Tổng Công ty và các cơ quan trong ngành Hàng không.
Trong đó sản phẩm thờng xuyên là tạp chí hàng không 1 tháng/ 1 số với số lợng
5000 cuốn phục vụ trên các chuyến bay. Để phục vụ cho ngành Hàng không và
cho các chuyến bay, Công ty còn in tạp chí thông tin giải trí phát hành 2 tháng/1
số với số lợng 7000 cuốn. Ngoài ra Công ty còn đảm bảo kịp thời thờng xuyên
việc in vé máy bay, hoá đơn chứng từ phục phụ vụ cho các sân bay: sân bay Tân
Sơn Nhất, sân bay Nội Bài, Đà Nẵng, Huế với số lợng theo kế hoạch của Tổng
Công ty phục vụ cho hàng triệu khách trong năm. Ngoài ra Công ty còn in các loại
bao bì, màng mỏng, túi nôn, túi xách tay phục vụ cho các chuyến bay,...
Tuy nhiên, mảng thị trờng này cũng chịu sự ảnh hởng của xu hớng phát triển
chung của Tổng Công ty, các chính sách của Tổng Công ty, diễn biến và các quyết
định kinh doanh trong năm của Tổng Công ty...
3. 2. Thị tr ờng ngoài ngành

12
Mảng thị trờng này đợc coi là thị trờng tiềm năng và quan trọng phục vụ cho chiến
lợc mở rộng thị trờng tận dụng tối đa năng lực sản suất của Công ty. Tuy nhiên, thị

Lập market (Film)
Tài liệu gốc(mẫu)
Tách màu điện tử
Thành phẩm
in
Gia công

Tài liệu gốc: là các bản mẫu, bản thảo, bản đánh máy, tranh ảnh, film,... nếu khách
hàng đã có film trớc đã đợc sử lý chỉnh lỗi phù hợp với công nghệ thì đợc chuyển
ngay cho bình bản, còn các trờng hợp cha có film phải lập market và tách màu
điện tử sau đó chuyển cả tài liệu gốc và film cho bình bản.
Market: là một tấm mica mỏng (dạng film) trên đó thể hiện nội dung in, độ đậm
nhạt sáng tối của bản in.
Tách màu điện tử: Đối với những bản in có nhiều màu nh tranh ảnh mỹ thuật, chữ
màu phải đợc đem chụp tách màu điện tử, mỗi màu phải đợc chụp ra một bản
riêng thành 4 màu chủ yếu là xanh, đen, đỏ, vàng.
Bình bản: trên cơ sở Market và film tách màu điện tử Bình bản sẽ bố trí tất cả các
loại chữ, hình ảnh có cùng màu cho các tấm mica theo từng trang in.
Chế bản: trên cơ sở các tấm mica đã đợc bình bản, chế bản có nhiệm vụ chế bản
vào khuôn in nhôm hoặc kẽm sau đó đem phơi bản và sửa bản để in không bị nhoè
hoặc lỗi.
In: sau khi chế bản cho in thử, khi đã đợc chấp nhận mới cho in sản lợng

14
Gia công: sau khi in xong sản phẩm in sẽ đợc cắt xén, đóng quyển, kiểm tra thành
phẩm và đóng gói nhập kho thành phẩm.
4. 2. Máy móc thiết bị
Trong lĩnh vực in ấn, máy móc thiết bị có nhiều đặc trng ảnh hởng đến hoạt động
kinh doanh cũng nh điều hành tác nghiệp:
- Vốn đầu t mua máy (dây chuyền) mới cao;

101. 014
9 Máy dao Pháp Pháp 1992 Sách 145. 357

15
10 Máy dao TQ Trung Quốc 1989 Sách 0
11 Máy vào bìa Hàn Quốc 1994 Sách 171. 418
12 Máy ép sách Trung Quốc 1999 Sách 6. 500
13 Máy đóng thép Đài Loan 1968 Sách 0
14 Máy đóng thép Trung Quốc 1993 Sách N/A
15 Máy vào khăn thơm Đài Loan 1995 Giấy 810. 912
16 Máy xeo giấy Việt Nam 1992 Giấy N/A
17 Máy cuốn lõi giấy Việt Nam 2000 Giấy 3. 925
18 Máy cắt giấy Việt Nam 1992 Giấy 0
19 Máy in Flexo Đài Loan 1990 Flexo N/A
20 Máy in Flexo4150 Hoa Kỳ 2000 Flexo 13. 523. 790
21 Máy chia cuộn Đài Loan 2000 Flexo 419. 132
22 Máy nén khí 300 Hoa Kỳ 2000 Flexo 8. 000
23 Máy nén khí 200 Italia 1997 Flexo N/A
24 Máy nén khí 100 Italia 1999 Flexo 4. 800
25 Máy in dập ` Hàn Quốc 1997 Flexo N/A
26 Máy phơi bản Italia 2000 Flexo 40. 411
27 Máy cắt dán Việt Nam 1993 Flexo 0
Qua bảng máy móc thiết bị trên ta thấy nhiều máy đã khấu hao hết nhng vẫn còn
khai thác, hầu hết những máy này đã cổ, công suất thấp. Trong những năm ngần
đây, Công ty đã đầu t nhiều máy mới nhng việc thay thế cha đợc đồng bộ vì vốn
đầu t vào máy móc thiết bị lớn, cha có khả năng đầu t đồng loạt. Máy móc thiết bị
là phơng tiện để sản xuất, là điều kiện để tăng năng xuất, chất lợng sản phẩm, đảm

16
bảo kịp tiến độ sản xuất,... Do vậy, Công ty phải nghiên cứu kỹ trớc khi đầu t. Kế

hành chính.
41 18, 0 42 17, 9 45 16, 3

17
Trong đó:
- Biên chế
3 1, 3 3 1, 3 3 1, 1
- HĐLĐ không xác định thời hạn
22 9, 6 23 9, 8 23 8, 3
- HĐLĐ có thời hạn xác định
15 6, 5 16 6, 8 19 6, 9
- HĐLĐ khoán, mùa, vụ...
0 0, 0 0 0, 0 0 0, 0
2. Lao động trực tiếp sx, kd, dv
188 82, 1 193 82, 1 218 79, 0
Trong đó:
- HĐLĐ không xác định thời hạn
13 5, 7 13 5, 5 13 4, 7
- HĐLĐ có thời hạn xác định
110 48, 0 115 48, 9 144 52, 2
- HĐLĐ khoán mùa vụ
65 28, 4 65 27, 6 65 23, 5
Tổng số:
229 100 235 100 276 100
Qua bảng phân tích trên thấy, lực lợng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn của
Công ty. Số lợng lao động trực tiếp tăng nhanh, tuy nhiên cơ cấu lao động lại có
xu hớng thay đổi. (Xem Bảng tổng hợp số lợng chất lợng lao động của Công ty,
Phụ lục 3)
6. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Sản phẩm của Công ty rất đa dạng, sản xuất theo đơn đặt hàng, yêu cầu của các

mua và cung cấp cho sản xuất. Đặc điểm này cũng ảnh hởng nhiều đến công tác
lập và thực hiện kế hoạch tác nghiệp của Công ty.
7. Đặc điểm tài chính
Công ty in Hàng không là doanh nghiệp nhà nớc, thuộc Tổng Công ty Hàng không
Việt Nam, hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
kinh doanh trong phạm vi nhà nớc giao. Tuy nhiên, nguồn vốn ngân sách nhà nớc
cấp cho doanh nghiệp rất nhỏ, 250 triệu VND. Gần nh toàn bộ nguồn vốn chủ sở
hữu hiện nay của doanh nghiệp là vốn tự tích luỹ.
Trong cơ cấu nguồn vốn, Công ty đã chủ động và linh hoạt huy động các nguồn
vốn có thể để đảm bảo nguồn vốn kinh doanh (vay ngắn hạn cho dự trữ nguyên vật
liệu, vay dài hạn cho đầu t dây chuyền, công nghệ mới). Công ty đã vận dụng
chính sách mắc nợ có hiệu quả phù hợp tình hiện tại của Công ty, vốn chủ sở hữu
của chiếm 35% vốn vay chiếm 65% tổng vốn. Với cơ cấu nguồn vốn nh những
năm 2000, 2001và 2002 đã đáp ứng đủ và kịp thời, hiệu quả nhu cầu vốn cho hoạt
động kinh doanh của Công ty trong các năm đó. Cơ cấu này có xu hớng đợc tiếp
tục duy trì trong một số năm tiếp theo. Hàng năm Công ty đều lập kế hoạch đầu t

19
và nguồn vốn phù hợp với chiến lợc phát triển của Công ty. Quá trình thực hiện
đầu t tơng đối sát so với kế hoạch. Vì vậy, trong các năm vừa qua, tình hình tài
chính của Công ty khá ổn định, không xảy ra sự mất cân đối ngoài dự tính nào.
Xem bảng số liệu minh hoạ.
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn qua các năm:
Nguồn vốn
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng

khấu trừ
6.153.438 14.603.445 1.200.397
5. Các khoản phải thu khác 32.881.887 32.881.887 83.540.604
IV. Hàng tồn kho 2.451.367.900 2.680.627.215 3.847.914.604
2. Nguyên liệu, vật liệu tồn
kho
2.332.344.380 2.496.406.993 3.551.355.884
3. Công cụ, dụng cụ trong
kho
19.173.520 22.782.727
4. Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang
98.500.000 183.175.222 296.558.720
6. Hàng hoá tồn kho 1.350.000 1.045.000
V. Tài sản lu động khác 42.434.069 41.711.707 119.413.107
1. Tạm ứng 19.862.475 33.311.707 97.013.107
2. Chi phí trả trớc 8.400.000 8.400.000 8.400.000
3. Chi phí chờ kết chuyển 14.171.594
5. Các khoản thế chấp, ký c-
ợc, ký quỹ ngắn hạn
14.000.000
B. Tài sản cố định và đầu
t dài hạn
4.963.138.708 4.554.854.281 3.871.836.250
I. Tài sản cố định 3.511.053.998 4.117.276.853 2.804.289.316
1. TSCĐ hữu hình 3.511.053.998 4.117.276.853 2.804.289.316
- Nguyên giá 11.401.055.551 13.513.778.853 14.317.257.136
- Giá trị hao mòn luỹ kế -7.890.001.553 -9.396.501.327
-11.512.985.820
II. Các khoản đầu t tài chính

và là thành viên trong Tổng Công ty Hàng không; trong vốn vay chủ yếu là vốn
vay ngắn hạn Công ty sử dụng cho tài sản lu động, vốn vay dài hạn Công ty sử
dụng cho đầu t tài sản cố định là chính.
Công ty In Hàng không là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập. Hoạt
động sản xuất của Công ty vừa phải sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch của Tổng
Công ty, vừa sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng. Mặc dù vốn ít, mặt bằng
sản xuất hạn chế nhng với sự lỗ lực của cán bộ công nhân viên trong Công ty,
Công ty đã thực hiện đầy đủ mọi chỉ tiêu tài chính của Nhà nớc và của ngành

22
Hàng không, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh có lãi, đồng thời thực hiện đầy
đủ các khoản nộp ngân sách nhà nớc
III. Cơ hội và thách thức của Công ty hiện nay
Dù đã có những phát triển đáng kể trong thời gian qua, nhng trong bối cảnh kinh
doanh thay đổi nhanh và ngày càng khắc nghiệt hơn luôn đặt Công ty cũng nh các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ in khác trớc những cơ hội và thách thức mà
doanh nghiệp nào sớm nhận thức đợc nó, tận dụng những thế mạnh của mình để
hoạt động chắc chắn sẽ dành đợc thành công vợt trội. Với Công ty In Hàng không,
có thể kể đến một số điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội, thách thức với Công ty
trong thời gian tới nh sau:
Điểm mạnh:
- Trớc hết, với 19 năm kinh doanh trong lĩnh vực in ấn Công ty đã có uy tín
đáng kể trên thị trờng về chất lợng dịch vụ in;
- Công ty rất coi trọng công tác chất lợng sản phẩm và đã nghiên cứu, áp
dụng Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000. Bản thân
ban lãnh đạo Công ty rất coi trọng công tác quản lý chất lợng và dành sự
quan tâm đáng kể cho việc tiếp thu, cải tiến công tác quản lý nói chung và
quản lý chất lợng nói riêng để tăng cờng hiệu quả kinh doanh cũng nh tạo
lợi thế cạnh tranh;
- Hiện nay Công ty đang sở hữu dây chuyền công nghệ in vào loại hiện đại

Tổng Công ty, do vậy Công ty ban đầu có đợc sự ổn định hoạt động, tạo cơ
sở cho việc mở rộng thị trờng ra bên ngoài;
- Công tác quảng cáo, khuyếch trơng của các doanh nghiệp đang ngày càng
nhiều và dới nhiều hình thức khác nhau nhng nhiều hình thức phải sử dụng
đến dịch vụ in, đặc biệt là nhu cầu cho in bao bì, nhãn mác sản phẩm. Nhu
cầu về dịch vụ in đang phát triển với tốc độ cao;
- Trong thời gian tới, khi tham gia AFTA, chi phí nhập khẩu vật liệu in (chủ
yếu từ các nguồn ASEAN) sẽ giảm, có cơ hội giảm giá thành, thúc đẩy cầu
dịch vụ in ấn cho đời sống, cơ hội này càng có y nghĩa hơn với Công ty vì
có đợc hệ thống các quan hệ tốt với các nhà cung ứng khu vực;
- Trong xu hớng chung của chơng trình cải cách doanh nghiệp nhà nớc,
Tổng Công ty mong muốn tăng cờng tính hiệu quả và tính tự chủ kinh
doanh của các đơn vị thành viên, trong đó có Công ty In Hàng Không. Đây
là cơ hội cho Công ty chủ động phát triển mạnh mẽ, tự chủ hơn;
Thách thức:

24
- Đang có nhiều doanh nghiệp in thuộc khu vực t nhân đợc đầu t, công nghệ
tiên tiến, đầu t đồng bộ, do đó sự cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt hơn;
- Ngành hàng không là ngành dịch vụ chất lợng cao, ngay cả với các sản
phẩm phục vụ nh in ấn do Công ty cung cấp, đặt Công ty trớc áp lực phải
không ngừng nâng cao và duy trì chất lợng sản phẩm;
- Nhu cầu ngoài ngành cũng thay đổi và có nhiều biến động, yêu cầu về chất
lợng dịch vụ ngày càng khắt khe hơn;
- Khi Công ty xác định tham gia sâu hơn vào thị trờng (tăng tỷ lệ phục phụ
ngoài ngành) áp lực và đòi hỏi sẽ khắt khe hơn, biến động nhiều hơn và do
đó đòi hỏi ở Công ty một năng lực kinh doanh lớn hơn.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status