!
"#$%&
'()*+,-$./,,0,
NH ngân hàng
TMCP thương mại cổ phần
PGD phòng giao dịch
SACOMBANK ngân hàng TMCP sài gòn thương tín
KH khách hàng
CBTD cán bộ tính dụng
TCTD tổ chức tín dụng
NHTM ngân hàng thương mại
NHTU ngân hàng trung ương
'()*+12345.6723
123
2.1 Sơ đồ tổ chức chi nhánh Gò Vấp 17
2.2 Sơ đồ tổ chức phòng giao dịch Chợ Cầu 18
5.6723
Biểu đồ tỉ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn 21
Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay theo đối tượng 22
Biểu đồ doanh số tín dụng ngắn hạn theo kì hạn 25
Biểu đồ cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng 27
Biểu đồ cơ cấu dư nợ ngắn hạn theo kì hạn 29
*++
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Từ Thị Hoàng Lan
8.*92:7
Trong những năm vừa qua hoạt động tín dụng thật sự đóng góp một vai trò to
lớn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, là kênh cung ứng vốn hiệu quả cho nền
kinh tế nước ta. Từ đó vấn đề nghiên cứu chất lượng tín dụng thật sự là một vấn đề
đáng được quan tâm. Tuy nhiên hiện nay, người ta chỉ quan tâm đến nghiên cứu nhu
các anh (chị) nhân viên tại ngân hàng.
SVTH: Thái Thị Thu Hồng 6
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Từ Thị Hoàng Lan
);1(<=,>(?7'($@)A$'B(0()C(,C.
(D()E(,);1(*C.
<=<(F%GHIGJKH
<=<=<L"M
Ở Việt Nam, trong bước chuyển đổi sang kinh tế thị trường có sự quản lí của
Nhà nước, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã
hội chủ nghĩa. Mọi người được tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo hộ quyền sở
hữu và thu nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể hỗn hợp, đan kết với nhau hình
thành các tổ chức kinh doanh đa dạng. Các doanh nghiệp, không phân biệt quan hệ sở
hữu đều tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp luật.
Theo hướng đó, nền kinh tế hàng hóa phát triển tất yếu sẽ tạo ra những tiền đề
cần thiết và đòi hỏi sự ra đời của nhiều loại hình ngân hàng và các tổ chức tín dụng
khác. Để tăng cường quản lý, hướng dẫn hoạt động của các ngân hàng và các tổ chức tín
dụng khác, tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp
của các tổ chức và cá nhân. Việc đưa khái niệm về ngân hàng thương mại là hết sức cần
thiết. Theo pháp lệnh Ngân hàng, HTX Tín dụng và Công ty Tài chính ban ngày
24/05/1990: “ Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ
yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh
toán”. Như vậy, ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ thông qua các
nghiệp vụ huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay, đầu
tư và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác.
<=<=N, OPQRJKHPGST
PKU
- Ngân hàng thương mại giúp cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư mở rộng
sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường để mở rộng được quy mô sản xuất đòi hỏi doanh
-Sử dụng vốn vay: hoạt động sử dụng vốn vay bao gồm cho vay, hoạt động ngân
quỹ, hoạt động đầu tư chứng khoán. Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất
quyết định sự thành bại của ngân hàng bởi đây là hoạt động sinh lời chủ yếu của các
ngân hàng. Chính vì vậy đây cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất. Để tránh rủi ro
tín dụng xảy ra, việc quản lí tiền vay được tiến hành một cách rất chặt chẽ. Từ đó ngân
hàng phải phân chia tín dụng ra nhiều hình thức khác nhau nhằm mục đích dễ quản lí.
Hoạt động ngân quỹ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên của ngân hàng
cho khách hàng, do đó ngân hàng phải duy trì tài sản này ở mức độ hợp lí.
-Hoạt động trung gian: hoạt động trung gian là việc ngân hàng cung cấp cho
khách hàng một loạt các nghiệp vụ liên quan như chuyển tiền, thanh toán hộ khách
SVTH: Thái Thị Thu Hồng 8
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Từ Thị Hoàng Lan
hàng thông qua các hình thức ghi chép trên tài khoản của khách hàng, phát hành séc,
ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng…Ngày nay trong xu thế hội nhập kinh tế,
hoạt động ngân hàng chịu sự cạnh tranh gay gắt từ mọi hướng, chính vì vậy các ngân
hàng nên hướng tới hoạt động đa năng trên nhiều lĩnh vực.
<=<=W2XYJKH
- Từ khi ra đời, NHTM hoạt động chủ yếu là cho vay đối với lĩnh vực thương
mại nhưng đến nay hoạt động của nó dần mang tính tổng hợp cao. Các ngân hàng
thương mại không chỉ có quan hệ rộng với mọi đối tượng khách hàng trong các lĩnh
vực mà còn thực hiện rất nhiều các dịch vụ tiền tệ, tín dụng.
- NHTM kinh doanh trên thị trường tài chính của nhiều tổ chức kinh doanh tiền
tệ, những tổ chức môi giới tài chính hoạt động như những chiếc cầu chuyên tải những
khoản tiền tiết kiệm- tích lũy được trong xã hội đến tay những người có nhu cầu chi
tiêu cho đầu tư. Nhưng giữa chúng lại có sự khác nhau về tính chất cũng như về đối
tượng và phương pháp kinh doanh. Sự khác nhau đó bắt nguồn từ những nguyên nhân
về lịch sử và chế độ kinh tế.
- Lịch sử của NHTM là lịch sử kinh doanh tiền gửi. Từ chỗ làm nhiệm vụ nhận
tiền gửi với tư cách là người thủ quỹ bảo quản tiền cho người sở hữu để nhận những
khoản thù lao, trở thành những chủ thể kinh doanh tiền gửi nghĩa là huy động tiền gửi
tiêu khác nhau nhưng có thể sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
[\O"
Nợ quá hạn là những khoản nợ mà thời gian tồn tại của nó vượt quá thời gian cho
vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng cộng với thời gian đã được gia hạn
thêm nếu khách hàng yêu cầu. Nợ quá hạn có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau từ
phía doanh nghiệp, hay do khách quan… Các ngân hàng luôn mong muốn giảm thấp tỉ lệ
nợ quá hạn bởi nó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
,[^MO"_,`KO"a,`KZ
,[^M KPRP_,`K"bZb&"cO"a,`
KZ
Đây là hai chỉ tiêu chủ yếu đánh giá chất lượng tín dụng của một ngân hàng. Chỉ
tiêu tỉ lệ nợ quá hạn phản ánh chất lượng của khoản vay ngắn hạn, còn chỉ tiêu tỉ lệ đầu tư
rủi ro thì phản ánh chất lượng của tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng. Các tỉ lệ này
càng nhỏ thì phản ánh chất lượng hoạt động của ngân hàng đó là hiệu quả, không có rủi ro
mất vốn. Còn nếu các tỉ lệ này càng lớn thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh,
có thể từ việc mất khả năng thanh toán hoặc tệ hơn nữa là phá sản.
Hai chỉ tiêu trên đều chịu ảnh hưởng của chính sách xóa nợ của ngân hàng, một
ngân hàng có chính sách tốt là phải thiết lập được quĩ dự phòng rủi ro đủ mạnh và thông
báo định kì về các món vay không có khả năng thu hồi, để tránh tình trạng trong một lúc
thì phải thông báo con số nợ không có khả năng thu hồi là quá lớn và làm giảm giảm tài
SVTH: Thái Thị Thu Hồng 10
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Từ Thị Hoàng Lan
sản của ngân hàng một cách nghiêm trọng. Thông thường khi lập bảng theo dõi nợ quá
hạn ngân hàng thường phải phân nợ quá hạn theo thời gian 30, 60, 90, 120 ngày. Sự phân
loại này có ý nghĩa đối với việc quản lí chất lượng tín dụng và đánh giá thiết lập dự phòng
mất vốn.
Ngoài ra người ta còn xem xét các chỉ tiêu sau
(b#O"a,`K
Khi nợ quá hạn tồn tại đến một thời điểm nào đó và có khả năng không thu hồi
Hiện nay ngân hàng áp dụng nhiều giải pháp tình thế để đảm bảo chất lượng tín
dụng, thể hiện qua nhóm chỉ tiêu định tính và định lượng. Nhóm chỉ tiêu định tính thể
hiện cho vay đảm bảo các quy chế thể lệ tín dụng. Nhóm chỉ tiêu định lượng nhằm phân
tán rủi ro, đảm bảo các thông số tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng tín dụng như dư nợ
của 10 khách hàng nhỏ hơn hoặc bằng 30% tổng dư nợ, dư nợ của một khách hàng nhỏ
hơn hoặc bằng 10% vốn điều lệ và các quỹ, tỉ lệ quá hạn nhỏ hơn hoặc bằng 5% tổng dư
nợ…
Các nhóm chỉ tiêu trên được thực hiện hay không là tùy thuộc vào ý thức chấp
hành thể lệ tín dụng, quy trình kĩ thuật cho vay.
<=N=V"giZ
<=N=V=<Z`cd^K
- Đây là hình thức cho vay của ngân hàng nhằm tài trợ thêm vốn lưu động
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà nguồn để trả nợ cho ngân hàng
chính là thu nhập có được từ việc sử dụng vốn vay. Do vậy, đối với hình thức cho vay
này, ngân hàng cần xem xét đến khả năng kinh doanh, tình hình tài chính, hiệu quả sử
dụng vốn vay của khách hàng.
- Quy trình cho vay:
a) Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng.
Hồ sơ vay vốn gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo đúng mẫu quy định của ngân hàng)
- Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh do cơ quan có đủ thẩm quyền cấp.
Các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, phân
tích thu, chi tài chính … của kỳ gần nhất so với ngày xin vay và được lập theo đúng
pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước.
- Phương án sản xuất kinh doanh: Trong phương án phải tính toán được hiệu quả
kinh tế và xác định được nguồn để trả nợ ngân hàng. Đồng thời phải có sự chấp thuận
của cơ quan chủ quản (nếu có).
- Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ vay:
Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của
các tài liệu gửi cho ngân hàng. Trường hợp ngân hàng cho vay theo phương thức cho
Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay một tài khoản
cho vay để hạch toán tiền cho vay và thu nợ (nếu khách hàng vay chưa có tài khoản
cho vay).
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinh doanh
của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế) ngân hàng phát triển tiền vay. Đối
với khách hàng vay luân chuyển trong phạm vi hạn mức tín dụng đã xác định, từng lần
vay vốn khách hàng đi vay phải gửi đến cho ngân hàng các chứng từ hàng hóa, các
SVTH: Thái Thị Thu Hồng 13
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Từ Thị Hoàng Lan
giấy tờ thanh toán hay hợp đồng kinh tế và trên cơ sở đó ngân hàng cho vay đáp ứng
các nhu cầu vay vốn của khách hàng trong khả năng nguồn vốn cho phép.
e) Thu nợ:
- Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng.
Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ ngân hàng khi đến hạn.
Khách hàng không trả được nợ đến hạn, ngân hàng có thể xử lý theo bốn trường hợp
sau:
Một là, do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn,
ngân hàng có thể xét cho gia hạn. Theo quy định quy chế cho vay hiện hành thời hạn
được gia hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng cần gia hạn
nợ. Riêng đối với trường hợp khó khăn do Nhà nước thay đổi chủ trương chính sách
hoặc nguyên nhân bất khả kháng thì thời hạn tối đa không quá 12 tháng.
Hai là, do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và phạt
theo mức lãi suất nợ quá hạn. Theo quy định hiện hành, lãi suất nợ quá hạn bằng
150% lãi suất trần cùng loại cho vay.
Ba là, nếu không có các thỏa thuận trên thì ngân hàng có quyền bán (phát mại) tài
sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ. Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố
để thu hồi trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật.
Bốn là, nếu ba trường hợp trên hai bên không thỏa thuận để giải quyết được, ngân
hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng.
g) Lãi tiền vay:
điều kiện chiết khấu. Ngân hàng trả lời ngay cho khách hàng biết những chứng từ
được chấp nhận chiết khấu.
- Mức chiết khấu: Mức chiết khấu bằng 80% - 120% mức sinh lời của chứng từ
chiết khấu, trong phạm vi thời hạn hiệu lực còn lại của chứng từ. Trường hợp chứng từ
không ghi rõ lãi suất, thì ngân hàng lấy lãi suất của chứng từ tại thời điểm xin chiết
khấu để xác định mức sinh lời của chứng từ.
- Thời hạn chiết khấu được tính riêng cho từng loại chứng từ trong phạm vi thời
hạn hiệu lực còn lại, nhưng tối đa không quá 90 ngày.
Đối với những chứng từ có mệnh giá nhỏ, thời hạn chiết khấu ngắn, mức chiết
khấu ngân hàng được xác định quá thấp không đủ bù đắp các chi phí chiết khấu của
ngân hàng, thì khi chiết khấu ngân hàng có thể quy định thu theo mức tối thiểu.
b) Ngân hàng phát tiền vay:
Số tiền cho vay là số tiền ngân hàng trả cho khách hàng chiết khấu. Số tiền này
được chuyển vào tài khoản tiền gửi cho khách hàng hoặc trả trực tiếp bằng tiền mặt
hay trả bằng ngân phiếu thanh toán.
Khi phát tiền vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng chiết khấu phải ký chuyển nhượng
vào chứng từ có giá chiết khấu.
c) Thu nợ:
SVTH: Thái Thị Thu Hồng 15
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Từ Thị Hoàng Lan
Hết thời hạn chiết khấu, ngân hàng trích tài khoản tiền gửi hoặc yêu cầu khách
hàng chiết khấu nộp tiền mặt bằng số tiền xin chiết khấu để trả nợ đồng thời làm thủ
tục trả lại chứng từ chiết khấu cho khách hàng. Trường hợp đến hạn, khách hàng
không có tiền để trả nợ thì ngân hàng xử lý như sau:
- Chứng từ có giá không chuyển nhượng được thì ngân hàng chuyển số nợ trên
sang nợ qua hạn và xử lý như trường hợp nợ cho vay quá hạn.
- Chứng từ chuyển nhượng được, ngân hàng sẽ làm thủ tục đưa đến đơn vị phát
hành để thanh toán và thu hồi nợ khi chứng từ đó đến hạn thanh toán.
=ZP\ijJf%
- Đây là một loại cho vay trên tài sản, căn cứ vào giá trị các khoản phải thu
-Hạn mức thấu chi được áp dụng trên cơ sở số dư bình quân tiền gửi thanh
toán và tỉ lệ thấu chi thỏa thuận giữa hai bên.
. Zkih&#
- Đây là hình thức cho vay mà khách hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách
hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định trong thời gian quy định.
-Phí cam kết rút vốn vay cho hạn mức tín dụng dự phòng trong thời gian hiệu
lực của hợp đồng, nếu khách hàng sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng
dự phòng khách hàng vẫn phải trả phí cam kết cho hạn mức tín dụng dự phòng đó.
<=N=W(dIKlSZJKH
<=N=W=<(bd\J
Gồm 3 nhóm nhân tố:kinh tế,xã hội và pháp lí
. Nhóm nhân tố kinh tế
Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng có hiệu quả cao
thì nền kinh tế phải ổn định, khi nền kinh tế phát triển ổn định thì các doanh nghiệp
mới hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, khi đó nhu cầu về vốn tín dụng của
doanh nghiệp mới thật sự ổn định và an toàn. Mặt khác khi đó ngân hàng cũng có thể
huy động được nhiều nguồn vốn mở rộng hoạt động cho vay, phục vụ cho việc phát
triển kinh tế.
- Nhóm nhân tố xã hội, chính trị
Khách hàng với tư cách là người cung ứng vốn, người gởi tiền có lòng tin đối
với ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng huy động khoản tiền gửi một cách ổn
định, qua đó đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng ngắn hạn của người vay. Vì vậy chất lượng
tín dụng ngắn hạn sẽ tăng lên .
SVTH: Thái Thị Thu Hồng 17
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Từ Thị Hoàng Lan
Với tư cách là người đi vay, nếu nhu cầu vay ngắn hạn của khách hàng được thực hiện
đơn giản, nhanh chóng thì ngân hàng đã tạo được sự hấp dẫn đối với khách hàng, tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng ngắn hạn.
Về phía ngân hàng, chất lượng tín dụng ngắn hạn phụ thuộc vào quy mô, phạm vi
SVTH: Thái Thị Thu Hồng 18
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Từ Thị Hoàng Lan
-Chất lượng cán bộ, công nhân viên
Con người là yếu quan trọng quyết định tới sự thành bại trong hoạt động tín
dụng ngân hàng. Trong mọi hoạt động có tính quyết định tới chất lượng tín dụng ngắn
hạn như thẩm định, phê duyệt các dự án tín dụng ngắn hạn …thì con người là nhân tố
chủ chốt, không thể thiếu.SVTH: Thái Thị Thu Hồng 19
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Từ Thị Hoàng Lan
);1(N=,)m,nC(,o())o())A$'B(0(
)C(,C.(),*>):(E.p(,);1(,q(
'A*5'(L
N=<rMGJs"#$%&!
]
N=<=<?"PggJJH%`i"#$%&]
N=<=<=<?"PggJ"#$%&]
Địa chỉ: 94-96-98 Nguyễn Oanh, P. 7, Q. Gò Vấp, Tp. HCM
ĐT: (08) 3 8 943 648
Fax: (08) 3 8 941 918
Ra đời cùng với cái tên Sacombank, Chi nhánh Gò Vấp đã trở thành cái nôi của
Sacombank. Trong suốt nhiều năm hoạt động, chi nhánh Gò Vấp luôn là Chi nhánh có
số lượng khách hàng thân thiết nhiều nhất và lâu năm nhất. Toạ lạc số: 94-96-98
Nguyễn Oanh, P. 7, Q. Gò Vấp, Tp. HCM, Chi nhánh Gò Vấp được xếp là chi nhánh
cấp I trong 5 cấp chi nhánh trong hệ thống Sacombank. Chi nhánh Gò Vấp phục vụ
khách hàng với đầy đủ các sản phẩm đặc thù như ở hội sở như: huy động vốn bằng
ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bao thanh toán, chiết khấu các giấy tờ có giá, … mà các
chi nhánh cấp thấp hay PGD không phục vụ các sản phẩm này.
=L)
b"2d
=?I^x, =L"J?w =J
5,(
zb
*r
,,Z
#
$%&
'==(
,=
(,
=)
q
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Từ Thị Hoàng Lan
dịch. Với hơn 8 năm hoạt động, PGD đã phục vụ cho hàng ngàn lượt khách hàng
mỗi năm ở khu vực quận Gò Vấp, quận 12 và huyện Hóc Môn. PGD Chợ Cầu đã
nhận được những giải thưởng cao quý từ Ban Giám đốc Chi nhánh Gò Vấp như:
PGD xuất sắc nhất, PGD có nhiều khách hàng tiềm năng nhất,…
N=<=N=NH%`i ]
hiện theo dõi cập nhật sổ sách và quản lí tài sản đảm bảo. Kiểm kê và chiu trách nhiệm
về số liệu phải khớp với tồn quỹ thực tế trong ngày.
+ GDV quỹ thực hiện công tác thu theo hạn mức quy định, chịu trách
nhiệm chính liên quan đến công tác thu của mình.
Z\\K%
!Tư vấn, giải đáp thông tin cho KH về các sản phẩm của ngân hàng.
- Hổ trợ bộ phận xử lí giao dịch về mở tài khoản tiết kiệm, tiếp thị về các loại
thẻ như thẻ thanh toán, thẻ tín dụng…
N=N,hPggc
N=N=<"PUO
Các chỉ số tài chính qua các năm: (đơn vị: Tỷ đồng)
[\ N{{| N{<{ N{<<
34,2 46 74,1
& 24,3 31 49,9
Lợi nhuận 2,4 4,6 9,7
,dPKl - 92% 111%
)Zd}OZP$(2~ 208,8 333,5 439,7
cdZ 68.9 94.1 105.7
(Nguồn: PGD Chợ Cầu)
Qua bảng trên ta thấy:
SVTH: Thái Thị Thu Hồng 23
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Từ Thị Hoàng Lan
Từ năm 2009 đến 2011, lợi nhuận của PGD Chợ Cầu không ngừng tăng
lên.Năm 2009 doanh thu là 34.2 tỷ đến năm 2010 đạt 46 tỷ(tăng 1.8 tỷ so với năm
2009. Đặc biệt là vào năm 2011, tốc độ tăng thật đáng kể so với năm 2010 (tăng 5,1 tỷ
đồng tương đương với 111%). Nhìn vào số liệu năm 2011, ta có thể thấy cả doanh thu
và chi phí đều tăng khá cao, chứng tỏ trong năm 2011, PGD Chợ Cầu đang mở rộng
kinh doanh và phát triển rất hiệu quả,nguồn doanh thu đạt mức 74.1 tỷ đồng (tăng 28.1
tỷ so với năm 2010) .
hình chung của nền kinh tế còn đang phát triển ở nước ta nên nhu cầu mở rộng sản
xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nhờ những chính sách kịp thời từ chính phủ như
giảm lãi suất cơ bản, hỗ trợ lãi xuất vay vốn 4%/năm …do đó các cá nhân,doanh
nghiệp bớt e dè trong việc vay vốn mở rộng sản xuất, kinh doanh cũng như bổ sung
nguồn vốn thiếu hụt tạm thời từ các khoản vay trung và dài hạn .
Biểu đồ tỉ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn
N=N=N=<"O"cdkdK
Z =
Năm 2009 2010 2011
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng
Cá nhân 4340 12% 6704 13% 10115 15%
Hộ gia
đình
9530 28% 12745 25% 14380 21%
Doanh
nghiệp
13750 40% 20990 42% 27915 42%
Khác 7030 30% 9975 20% 15160 22%
Tổng 33650 100% 50414 100% 67570 100%
(nguồn : PGD Chợ Cầu) Đơn vị tính:triệu đồng
SVTH: Thái Thị Thu Hồng 25