Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – phòng giao dịch Lê Quang Định - Pdf 11

Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
LỜI CẢM ƠN
  
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Tài chính ngân hàng -
trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm giảng dạy trong suốt thời
gian tôi học tập tại trường.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể các anh chị nhân viên của ngân hàng
Thương mại cổ phần Á Châu - phòng giao dịch Lê Quang Đinh, địa chỉ: 342-344 Lê
Quang Định Đặc biệt là anh Tô Văn Thụy - giám đốc phòng giao dịch, các PFC: anh
Nguyễn Thọ Sơn và anh Nguyễn Nhược Bảo, CA: chị Trần Hồ Ngọc Hân và các anh chị
phòng tín dụng đã tạo điều kiện tốt và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành đợt thực tập này.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2011
Sinh viên
Ngô Văn Lãm
Nhận xét của đơn vị thực tập
1
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

HĐQT: Hội đồng quản trị.
HĐ: hợp đồng.
KH: khách hàng.
KHCN: khách hàng cá nhân.
KHDN: khách hàng doanh nghiệp.
KQKD: Kết quả kinh doanh.
KSVTD: Kiểm soát viên tín dụng.
NV: nhân viên.
NHNN: Ngân hàng nhà nước.
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần.
TSĐB: Tài sản đảm bảo.
TCTD: Tổ chức tín dụng.
TCBS_The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện.
PFC: chuyên viên tư vấn khách hàng cá nhân.
RA: nhân viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp.
SXKD: sản xuất kinh doanh.
VLĐ: vốn lưu động.
VND/ VNĐ: Việt Nam đồng.
USD: Đô la Mỹ.
4
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
MỞ ĐẦU
Từ cuối năm 2010 đặc biệt là quý 1 năm 2011, lạm phát cao trở thành vấn đề đáng
lo ngại của nền kinh tế, ngày 24/02/2011 thủ tướng chính phủ đã kí nghị quyết về những
giải pháp chủ yếu kềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, trong
đó nêu rõ phải tập trung thúc đẩy sản xuất.
Theo đó Ngân hàng nhà nước cũng đã có chỉ thị 01/CT – NHNN yêu cầu các tổ
chức tín dụng phải xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2011 phù hợp với
mục tiêu tốc độ tăng tín dụng dưới 20%, đồng thời thực hiện giảm tốc độ và tỷ trọng dư
nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất so với năm 2010, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng

mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng)
- Mạng lưới kênh phân phối:
Gồm 285 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn
quốc:
▪ Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 103 phòng giao dịch
▪ Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh,
Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 15 chi nhánh và 59 phòng giao dịch
6
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
▪ Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa,
Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ An, Lâm Đồng): 12 chi nhánh và 23 phòng giao dịch
▪ Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp,
An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 8 chi nhánh, 10 phòng giao dịch (Ninh Kiều, Thốt
Nốt, An Thới)
▪ Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4 chi
nhánh và 20 phòng giao dịch.
▪ Trên 1.800 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt
động
▪ 1003 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Tháng 5 năm 1990, Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về Ngân
hàng thương mại, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành, tạo
dựng một khung pháp lý cho hoạt động của ngân hàng thương mại tại Việt Nam,
từ đó tạo điều kiện cho việc thành lập và phát triển các NHTMCP. Trong bối
cảnh đó, ACB được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993 cùng Giấy phép số 553/GP-UB do Ủy
ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993, đến ngày
04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động. Qua hơn 17 năm hoạt động, ACB
đã khẳng định là một trong những NHTMCP phát triển hàng đầu của Việt Nam,
tạo dựng được hình ảnh, thương hiệu vững mạnh, có vị thế cao trong ngành ngân

TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất cả
chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùngchung cơ sở dữ
liệu tập trung.
8
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các lĩnh vực huy động vốn, cho vay
ngắn hạn và trung dài hạn, thanh toán quốc tế và cung ứng nguồn lực tại Hội sở.
Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ
kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. ACB triển khai giai
đoạn hai của chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, bao gồm các cấu phần nâng
cấp máy chủ, thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần mềm mới
có khả năng tích hợp với nền công nghệ lõi hiện có, và lắp đặt hệ thống máy ATM.
Giai đoạn 2006 đến 2009:
ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào tháng11/2006.
Năm 2007, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31
chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các
đối tác như Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ ngân hàng cốt lõi, hợp tác
với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý, hợp tác với SCB
về phát hành trái phiếu. ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số
tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng.
Năm 2008, ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác với
American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB. Cũng
trong năm này, ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng.
ACB đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2008” do Tạp chí
Euromoney trao tặng tại Hong Kong.
- Riêng trong năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn
nhân lực, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình chi nhánh theo định
hướng bán hàng. Tăng thêm 51 chi nhánh và phòng giao dịch. Hệ thống chấm điểm tín
dụng đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp cũng đã hoàn thành và áp dụng chính

xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Huân chương lao động hạng III
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch Nước
2007
- Cúp thủy tinh về Thành tựu về lãnh đạo trong
ngành ngân hàng Việt Nam năm 2006
The Asian Banker
2008 Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007 Tạp chí Euromoney
2009 - Huân chương lao động hạng Nhì Chủ tịch nước
Tạp chí Global Finance,
10
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009
Tạp chí Euromoney,
Tạp chí Asiamoney,
Tạp chí FinanceAsia
2010
- Ngân Hàng có dịch vụ thanh toán vượt trội
năm 2010
- Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam 2010
- Ông Lý Xuân Hải - Tổng Giám đốc ACB nhận giải
thưởng "Lãnh đạo Ngân hàng xuất sắc nhất Việt
Nam 2010"
- Ngân Hàng tốt nhất Việt Nam năm 2010
- Ngân Hàng nội địa tốt nhất Việt Nam năm
2010
- Ngân Hàng tốt nhất Việt Nam năm 2010
Tạp chí The Asset
Tạp chí The Asian Banker

dạng, chất lượng sản phẩm không ngừng được cải tiến và nâng cao, đáp ứng được nhu cầu
của khách hàng, nhờ đó mà thương hiệu ACB ngày càng được khẳng định trên thị trường.
Tình hình hoạt động của ACB trong những năm gần đây có thể đánh giá thông qua các chỉ
số và chỉ tiêu tài chính của ngân hàng:
13
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
Chỉ tiêu
Năm
2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Giá trị
Tăng
trưởng Giá trị
Tăng
trưởng Giá trị Tăng trưởng
Tổng tài sản
( tỷ đồng ) 44.650 85.391 91,25% 115.241 34,96% 167.881 45,68%
Vốn điều lệ và
các quỹ dự trữ
( tỷ đồng ) 1.287 4.822 274,67% 7.068 46,58% 8.767 24,04%
Lợi nhuận trước
thuế ( tỷ đồng ) 687 2.126 209,46% 2.556 20,23% 2.838 11,03%
Tổng dư nợ
( tỷ đồng ) 17.365 25.010 44,03% 34.833 39,28% 62.358 79,02%
Tổng huy động
( tỷ đồng ) 29.395 51.261 74,39% 75.113 46,53% 108.992 45,10%
Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB 2007 – 2009
Từ năm 2007 đến 2009, tổng tài sản cũng như vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của
ACB đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ. Cụ thể tổng tài sản năm 2008 là 115.241 tỷ đồng,
tăng gần 35% so với 85.391 tỷ ở năm 2007, năm 2009 tiếp tục tăng trưởng thêm xấp xỉ
45% so với năm trước. Vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của ACB giai đoạn này cũng tăng

1.000
2.000
3.000
4.000
5.000
6.000
7.000
8.000
9.000
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
VĐL&các quỹ dự trữ
LN trước thuế
Xét về doanh số huy động và cho vay của ACB thì hai chỉ tiêu này đều có sự tăng trưởng
qua các năm từ 2006 đến nay. Năm 2007 tổng huy động đạt 51.261 tỷ đồng, đến cuối năm
2009, con số này đã tăng lên gần gấp đôi, đạt mức 108.992 tỷ đồng. Tổng dư nợ năm
2007 là 25.010 tỷ cũng đã tăng lên 34.833 tỷ năm 2008 (tăng 39,28%) và 62.358 tỷ ở năm
2009 (tăng 79,02% so với năm 2008).
Hình 3 – Biểu đồ tổng dư nợ và tổng huy động của ACB giai đoạn 2007-2009
Tổng dư nợ
Tổng huy động
0
20.000
40.000
60.000
80.000
100.000
120.000
Năm

năm 2008 diễn biến chính sách tiền tệ năm 2009 cũng có phần ổn định hơn với chỉ 2 lần
điều chỉnh lãi suất cơ bản, quy định chấm dứt các hoạt động kinh doanh vàng tài khoản,
hoạt động của các trung tâm giao dịch vàng làm cho thị trường ngân hàng năm 2009 vẫn
còn nhiều diễn biến phức tạp và ảnh hưởng trực tiếp đến lãi biên, lợi nhuận cũng như tăng
trưởng quy mô của ngân hàng. Năm 2009 tuy ACB chỉ gần đạt được chỉ tiêu đề ra về tổng
tài sản, tổng dư nợ tín dụng và huy động nhưng tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi
khách hàng và cho vay của ACB đều cao hơn tốc độ tăng trưởng của năm 2008 và cao
hơn tốc độ tăng trưởng của ngành. Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ năm 2009 là 79,02%,
17
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
tăng gấp 2 lần tốc độ tăng 39,28% của năm 2008. Huy động tiền gửi khách hàng của Tập
đoàn năm 2009 tăng trưởng 45% bằng 1,6 lần của ngành (27%), và dư nợ cho vay khách
hàng tăng trưởng 79%, gấp 2 lần của ngành (38%).
Các chỉ tiêu tài chính:
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
ROE 53,80% 36,50% 38,40%
ROA 3,30% 2,70% 2,10%
Tỉ lệ nợ xấu ( nợ nhóm 3 trở lên) 0,08% 0,90% 0,40%
Tỉ lệ an toàn vốn 16,19% 12,44% 9,73%
Nguồn: báo cáo thường niên ACB 2007-2009
Những năm gần đây ngân hàng Á Châu luôn đạt được những chỉ số rất tốt về suất
sinh lời trên tổng tài sản, suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, tỉ lệ nợ xấu và tỉ lệ an toàn
vốn. Năm 2007, lợi nhuận tăng gấp 3 lần như đã trình bày ở phần trên đã cho phép chỉ số
ROA bình quân tăng 1,3% so với 2006, đạt 3,3%. Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
(ROE) bình quân nhờ vậy đạt 53,8%, mức cao nhất kể từ ngày thành lập đến nay. Năm
2008, những khó khăn chung của nền kinh tế và ngành tài chính ngân hàng góp phần làm
cho ROA giảm 0,6% về mức 2,7%; còn ROE giảm từ 53,8% xuống 36,5%, một trong
những nguyên nhân quan trọng làm cho các chỉ số liên quan đến suất sinh lời của tập đoàn
đều giảm so với năm trước là do vốn chủ sở hữu tăng nhanh. Tuy nhiên số liệu cuối năm
2008 cho thấy ACB vẫn có chỉ số ROA và ROE cao nhất trong ngành ngân hàng. Năm

không ngừng được đổi mới và nâng cao, góp phần làm cho quy trình nghiệp vụ và vấn đề
quản lý trở nên nhanh chóng, thuận tiện và chuyên nghiệp hơn.
Hiện nay với hơn 24 nhân viên của mình, ACB – PGD Lê Quang Định đang nỗ lực đem
đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, góp phần cũng cố và khẳng định
19
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
cho phương châm hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu “ ACB – ngân
hàng của mọi nhà”.
1.2.2. Nhiệm vụ và chức năng:
Ngân hàng Á Châu - Phòng giao dịch Lê Quang Định hoạt động với các chức năng:
- Nhận tiền gửi bằng VND, ngoại tệ, vàng.
- Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
- Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union.
- Thu đổi ngoại tệ.
- Các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa (ACB Card).
- Các dịch vụ ngân hàng khác
- Phòng giao dịch Lê Quang Định được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các chi
nhánh trong hệ thống Ngân hàng Á Châu. Khách hàng của Phòng giao dịch Lê Quang
Định có thể gửi tiền và rút tiền ở mọi nơi trong toàn hệ thống Ngân hàng Á Châu, được
cung cấp các dịch vụ qua ngân hàng điện tử (home banking, phone banking, internet
banking, mobile banking).
1.2.3. Cơ cấu tổ chức:
20
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Chức năng của các bộ phận:
+ Giám đốc/ Phó giám đốc:
21
Giám đốc
Phó giám đốc

dụng
NV
quan
hệ KH

nhân
NV
quan
hệ KH
doanh
nghiệp
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
- Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động của Phòng Giao dịch.
- Tổ chức thực hiện việc tiếp thị và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của ACB cho
khách hàng.
- Quản lý và phát triển nhân viên trong Đơn vị
- Giải quyết thắc mắc và khiếu nại của khách hàng.
+ Bộ phận giao dịch:
- Thực hiện các giao dịch gửi, rút tiền (tiền mặt, vàng, tiền chuyển khoản) trên các
tài khoản chuyên dùng của khách hàng.
- Thực hiện thu đổi séc du lịch, séc nước ngoài phát hành, thu đổi ngoại tệ mặt ,
mua bán, chuyển đổi ngoại tệ chuyển khoản cho khách hàng.
- Thực hiện giải ngân, thu nợ tiền vay (vốn, lãi) tiền mặt, vàng và chuyển khoản.
- Thực hiện mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác cho
khách hàng.
- Thực hiện thủ tục cung ứng sản phẩm, dịch vụ về tiền gửi, dịch vụ thanh toán cho
khách hàng.
- Quản lý, cung cấp thông tin giao dịch và thực hiện công việc khác có liên quan
đến tài khoản tiền gửi của khách hàng.
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ thông tin khách hàng giao dịch tiền gửi/sử dụng dịch vụ

Doanh số cho
vay
280,2 394,7
91,5 188,7 183,7 211
40.86
Dư nợ
49 67
33,0 16 32,0 35
36.73
Lợi nhuận 0,951 2 110.3
Nợ quá hạn 1.4 1.03
(Nguồn: ACB- PGD Lê Quang Định)
Doanh số huy động của ACB Lê Quang Định tăng trưởng khá tốt trong năm 2010
với mức tăng 22.36% từ 492 tỷ năm 2009 lên 602 tỷ. Nếu so sánh với tốc độ tăng trưởng
của toàn hệ thống ACB năm 2010 là 26.5% (từ 108.992 tỷ năm 2009 đến 137.881 tỷ năm
2010) thì tốc độ tăng trưởng của ACB Lê Quang Định thấp hơn và bằng 85% của toàn hệ
thống.
Trong đó, tăng trưởng về huy động chủ yếu bắt nguồn từ tăng trưởng tiền gửi tiết
kiệm có kỳ hạn. Đây là dòng tiền mang tính ổn định cao. Việc tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
tăng mạnh làm cho ngân hàng nâng cao được tính thanh khoản, tính ổn định, có thể giảm
bớt dự trữ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn huy động.
Nguồn tiền huy động được phần lớn bắt nguồn từ khách hàng cá nhân (chiếm 98%). Điều
này là dễ hiểu bởi khách hàng cá nhân có nguồn tiền nhàn rỗi không muốn gánh chịu rủi
ro thường gửi tiết kiệm; còn đối với doanh nghiệp, tiền được sử dụng để kinh doanh kiếm
lời, tiền quay vòng càng nhanh càng tốt…nên tiền gửi của doanh nghiệp ở ngân hàng
thường không nhiều và thường là tiền gửi thanh toán. Ngoài ra thì lãi suất huy động của
ACB không cao so với mặt bằng chung của toàn hệ thống ngân hàng, nhưng chất lượng
24
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
dịch vụ thì rất tốt, ACB được tạp chí Global Finance bình chọn là ngân hàng bán lẻ tốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status