LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “
Hoàn thiện Kế toán bán hàng &
xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH
TM Tin học & Thiết bị Văn phòng
”
Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
1
động trong việc bán hàng hoá. Song song với những điều đó bộ phận kế toán
Công ty cũng từng bước hoàn thiện và phát triển.
Qua qúa trình thực tập tổng hợp và đi sâu tìm hiểu ở Công ty em đã lựa
chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty TNHH TM Tin học và Thiết bị Văn phòng”.
Mục tiêu của chuyên đề này vận dụng những kiến thức đã học ở trường
vào nhu cầu thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty, từ đó phân tích những điều còn tồn tại, nhằm góp một phần nhỏ vào
công việc hoàn hiện công tác kế toán ở đơn vị.
Trong chuyên đề này tập trung đánh giá tình hình chung ở đơn vị về quản
lý và kế toán, phân tích quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
ở đơn vị và phương hướng, biện pháp giải quyết các vấn đề thực tế còn tồn tại.
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và phần kết luận được chia làm 3 phần chính:
Phần I Tổng quan về Công ty TNHH TM Tin học và Thiết bị Văn .
Phần II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH TM Tin học và Thiết bị Văn phòng .
Phần III: Một nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Tin học và Thiết
bị Văn phòng .
Do những hạn chế về trình độ và thời gian nên chuyên đề không tránh
khỏi những khiếm khuyết nhất định, nên em mong được các thầy cô cùng các
cán bộ của Công ty nơi em thực tập thông cảm.
Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
3
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ
CÔNG TY TNHH TM TIN HỌC VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
* Từ năm 2006 đến nay
Là thời kỳ phát triển mạnh mẽ với doanh thu tăng nhanh. Công việc kinh
doanh đi dần vào ổn định và đưa lại mức lợi nhuận ngày một cao cho Công ty.
Với ý thức không ngừng vươn lên , sau 4 năm phát triển đến nay Công ty
đã xây dựng được mạng lưới tiêu thụ tại nhiều tỉnh thành , xây dựng các đại lý
phân phối sản phẩm của Công ty tới các cơ quan đơn vị có nhu cầu ở mỗi tỉnh.
Công ty vinh dự được khách hành đánh giá là một trong các địa chỉ đáng tin cậy
trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Khách hàng đến với Công ty là thượng đế, là
những người bạn đồng hành trong suốt thời gian sử dụng thiết bị công nghệ
thông tin và các thiết bị văn phòng.
Hiện nay thị trường truyền thống là Hà Nội vẫn chiếm tỷ lệ cao về tiêu thụ
sảm phẩm. Lấy phương châm luôn luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm lấy chữ tín
với khách hàng, gắn liền với tiêu thụ nên số lượng sản phẩm bán ra ngày càng
tăng, năm sau cao hơn năm trước.
Phương thức bán hàng của Công ty là bán buôn và bán lẻ.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty:
* Chức năng của Công ty:
Công ty TMHH TM Tin học và Thiết bị Văn phòng có chức năng kinh
doanh phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin, máy photocopy, linh kiện
máy, phần mềm, kỹ thuật mạng máy tính và các loại máy văn phòng Là một
doanh nghiệp tư nhân hạch toán kinh tế độc lập, Công ty phải đảm bảo có kế
hoạch kinh doanh cho phù hợp với thị trường thực tế, đem lại hiệu quả cao, góp
phần tích luỹ vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càng cao cho xã hội đồng
thời tạo ra việc làm và thu nhập ngày càng ổn định cho doanh nghiệp.
Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
5
* Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề
1.000.000
1.200.000Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
6
Nhìn vào bảng ta thấy rõ sự tăng trưởng của Công ty trong 3 năm qua
(2005 , 2006 , 2007) Doanh thu của năm 2006 so với năm 2005 là 692.869.000
VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 27,73 % .
Lợi nhuận đạt được năm 2006 so với 2005 tăng 36.985.368 VNĐ , tương
ưng với tỷ lệ tăng là 61,78 % .
Chính vì vậy thu nhập của một người trong tháng đã tăng lên 220.000VNĐ ,
tương ứng với tỷ lệ tăng 28,20 %.
Doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 là 1.398.900 VNĐ , tương
ứng tỷ lệ tăng là 43,89 %
Lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 tăng 24.114.164 VNĐ , tương
đương với tỷ lệ tăng là 24,89 %
Tiền lương tháng của người công nhân của năm 2007 so với năm 2006
tăng 20% .
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty :
Hiện nay Công ty TNHH TM Tin học và Thiết bị Văn phòng là một
công ty phát triển. Vấn đề tổ chức quản lý luôn được quan tâm , chú trọng của
lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên nhằm dẫn đầu hoàn thiện một cơ cấu
quản lý thích hợp hiệu quả nhất . Mô hình tổ chức quản lý được miêu tả như
sau:
Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
hàng
Phòng
thiết kế
web
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
bán
hàng
Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
8
- Về trình độ: Do coi trọng công tác đào tạo và tuyển chọn lao động nên
Công ty có một đội ngũ kỹ thuật và công nhân đạt trình độ cao. Có 5 người ở
trình độ đại học , chủ yếu tập trung ở các phòng ban, trung cấp có 31 người. Tại
các phân xưởng, số lao đông có trình độ đại học còn ít , chủ yếu là công nhân kỹ
thuật bậc 3/7 trở lên (có 14 người).
* Sự phân chia các chức năng quản trị giũa các bộ phận :
- Sự phân chia chức năng quản trị theo chiều d ọc : Là sựphân chia chức
năng quản trị giũa ban giám đốc, bộ phận chức năng và bộ phận quản lý phân
xưởng.
+ Ban giám đốc bao gồm những người đứng đầu Công ty, ban giám đốc
thực hiện đầy đủ các chức năng quản trị nhưng ở cấp độ cao nhất và có tính
quyết định đối với toàn Công ty.
+ Bộ phận chức năng thực hiện đầy đủ các chức năng quản trị ở cấp độ
thấp hơn, có tính tham mưu và thực hiện đối với toàn Công ty.
Sự phân chia chức năng theo chiều dọc là phù hợp với kiểu cơ cấu sản
sản phẩm
Chăm sóc khách hàng
Phòng kỹ thuật
Nhân sự
T
ổ
ch
ứ
c lao
đ
ộ
ng
và thuê lao động
Hành chính pháp
chế và bảo vệ
Phòng tổ chức hành
chính
Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
10
Chức năng của từng bộ phận :
Công ty tổ chức theo mô hình Công ty TNHH, bộ máy quản lý của Công
ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến và được tổ chức như sau:
* Ban giám đốc:
- Giám đốc : là người đại diện cho cán bộ công nhân viên tại Công ty, có
quyền quyết định điều hành hoạt động của Công ty. Giám đốc là người
sửa chữa , đổi sản phẩm sau khi bán cho khách hàng .
+ Phòng bán hàng : Thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm bao gồm
nguyên cứu thị trường , quảng cáo …
+ Phòng kế toán tài chính :
- Tổ chức hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty, lập kế hoạch chi tiêu, mua sắm, thiết bị phục vụ công tác kinh doanh
trình giám đốc.
- Thiết lập các văn bản, biểu mẫu báo cáo kế toán tài chính, quy định
thống nhất các ghi chép kế toán.
- Tham mưu cho ban Giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính, các
chiến lược kinh doanh.
+ Phòng kỹ thuật : Phòng kỹ thuật của công ty được chia ra làm các tổ kỹ
thuật với nhiệm vụ sửa chữa và lắp đặt máy móc cho các đơn đặt hàng của
công ty.
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán củA Công Ty TNHH TM Tin học và
Thiết bị Văn phòng :
1.4.1/ Tổ chức bộ máy kế toán :
Bộ máy kế toán cở Công ty TNHH TM Tin học và Thiết bị Văn phòng
được tổ chức theo hình thức tập trung. Mọi công việc đều được thực hiện ở
phòng kế toán, không tổ chức ở các bộ phận kế toán riêng mà chỉ phân công
công việc cho kế toán viên tạo điều kiện kiểm tra, kiểm soát chỉ đạo nghiệp vụ,
đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ
đạo của lãnh đạo Công ty:
về tình hình Công ty một cách nhanh chóng và chính xác.
Kế toán trưởng
K
ế
toán
hàng hoá
Thủ quỹ
K
ế
toán
công nợ
K
ế
toán
tổng hợp
Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
13
1.4.2. Tổ chức vân dụng hệ thống chức từ ở Công ty gồm :
* Hợp đồng kinh tế.
* Phiếu thu, phiếu chi.
* Giấy báo nợ, có của ngân hàng.
* Hoá đơn giá trị gia tăng.
*Hoá đơn bán hàng.
*Bảng kê hoá dơn bán lẻ hàng hóa, dịch vụ.
TK 334 – Phải trả người lao động
TK 335 – Chi phí phải trả
TK 338 – Phải trả phải nộp khác
TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
TK 3384 – Bảo hiểm y tế
TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
TK 4211 – Lợi nhận chưa phân phối năm trước
TK 4212 – Lợi nhận chưa phân phối năm nay
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
TK 632 – Giá vốn hàng bán
TK 635 – Chi phí tài chính
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 6421 – Chi phí bán hàng
TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh . Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
15
Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
16Sơ đồ tổ chức ghi sổ của Công ty
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ chi tiết
theo đối tượng
Sổ quỹ
Bảng kê Chứng
từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
B
ả
ng cân
đ
Công ty TM Tin hoc và Thiết bị Văn phòng là Công ty TNHH có trách nhiệm
nộp báo cáo Tài Chính lên chi cục thuế trong thời hạn < 20 ngày đối với báo
cáo quý , và < 90 ngày đối với báo cáo năm . Nộp lên cấp trên và lưu tại phòng
kế toán của Công ty mình . PHẦN II
Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
18
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY THNN TM TIN HỌC VÀ
THIẾT BỊ VĂN PHÒNG 2. 1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
Khi nghiệp vụ bán buôn phát sinh tức là khi hợp đồng kinh tế đã được ký
kết, kế toán của Công ty lập hoá đơn (GTGT) . Hoá đơn được thành lập ba liên,
liên 1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3 dùng để thanh toán. Phòng
kế toán cũng lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho cũng được lập thành 3 liên.
Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên thứ 3 trong hoá đơn
(GTGT) được dùng làm căn cứ để thu tiền hàng kế toán và thủ quỹ dựa vào đó
để viết phiếu thu và cũng dựa vào đó thủ quỹ nhận đủ số tiền hàng.
Khi kiểm tra số tiền theo hoá đơn GTGT mà người mua thanh toán kế
toán thu chi tiền mặt và thủ quỹ sẽ ký tên vào phiếu thu, nếu khách hàng yêu cầu
cho 1 liên, phiếu thu thì tuỳ yêu cầu kế toán thu tiền mặt sẽ viết ba liên phiếu thu
sau đó xé mật liên đóng dấu và giao cho khách hàng thể hiện việc thanh toán
hàng hoá đã hoàn tất: Liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao cho thủ kho giữ, liên 3
dùng để lưu hành nội bộ không có giá trị thanh toán và đi đường.
Trong phương thức bán buôn có 2 hình thức:
Bán buôn qua kho: Theo hình thức này, Công ty xuất hàng trực tiếp từ
kho giao cho người mua. Người mua cầm hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho do
phòng kế toán lập đến kho để nhận hàng. Hàng hoá được coi là bán hàng khi
người mua đã nhận và ký xác nhận hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
20
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho
TK 156 (1561) TK 632 TK 911
Xuất kho bán hàng K\C giá vốn hàng bán
Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
21
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng
Bán lẻ :
Hình thức bán lẻ được áp dụng tại văn phòng Công ty và tại kho (Tân
Mai). Công ty thực hiện bán lẻ theo phương thức thu tiền tập trung tức là khi
phát sinh nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá thì kế toán hàng hoá lập hoá đơn GTGT.
Trường hợp nếu bán lẻ tại Công ty thì kế toán hàng hoá lập hoá đơn GTGT lấy
đầy đủ chữ ký của người mua, thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng sau đó dựa vào
hoá đơn GTGT kế toán thu chi sẽ viết phiếu thu chi với số tiền đủ theo hoá đơn
(nếu khách hàng trả hết một lần). Trường hợp bán lẻ nhưng khách hàng yêu cầu
mang hàng tới tận nhà thì kế toán hàng hoá cũng lập hoá đơn GTGT sau đó giao
cho người mang hàng 2 liên: liên 2 (liên đỏ) giao cho khách hàng, liên 3 (liên
xanh) có giá trị để thanh toán. Sau khi đã giao hàng và thu tiền xong, người
Bán th
ẳ
ng
Doanh thu
chưa có
VAT
Thuế VAT
được khấu
trừ
TK 3331
Thuế VAT
phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp
Kết chuyển giá vốn - xác định KQKD
Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36
22-Ghi xác định giá vốn của hàng bán và kết vận chuyển
Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng
hàng xuất bán tại = đầu ngày + hàng nhập - hàng tồn cuối
quầy, cửa hàng ( ca) trong ngày( ca ) ngày (ca)
Trị giá vốn
hàng xuất bán tại = Số lượng hàng * Giá vốn đơn vị
23 2.1.3. Phương thức xác định kết quả bán hàng của Công ty :
Cuối kỳ kinh doanh, hay mỗi thương vụ kế toán tiến hành xác định kết
quả tiêu thụ, nhằm cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận (hoặc lỗ) về bán
hàng cho quản lý.
Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả bán hàng
TK 632 TK 911 TK 511
Kết chuyển trị giá vốn bán Kết chuyển doanh thu thuần
hàng bán hàng trong kỳ về bán hàng hàng hoá trong kỳ
TK 641 TK 421
Kết chuyển chi phí bán Kết chuyển lỗ về bán hàng
hàng phát sinh trong kỳ
TK 642
Kết chuyển chi phí
QLDN phát sinh trong kỳ
TK 142
Kết chuyển chi phí
chờ kết chuyển
Kết chuyển lãi về bán hàng Phạm Thu Hằng – Kế Toán K36