Luận văn: Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng doc - Pdf 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG…………

Luận văn

Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay, các doanh nghiệp ngày
càng ý thức được vai trò của công tác kế toán. Kế toán là một bộ phận cấu thành
quan trọng của hệ thống quản lí trong doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán là cung
cấp các thông tin kinh tế một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời cho các nhà
quản lí, giúp các nhà quản lí đưa ra các quyết định cho doanh nghiệp.
Một trong những thông tin được các nhà quản lí coi trọng hàng đầu đó là
thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Thông qua các số liệu do
bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cung cấp, các nhà quản
lí biết được chi phí và giá thành thực tế của mỗi loại sản phẩm cũng như kết quả
sản xuất kinh doanh. Từ đó có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định
mức, dự toán chi phí, sử dụng lao động, vật tư để đề ra các biện pháp tiết kiệm chi
phí và hạ giá thành làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Chính vì vậy, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm luôn được coi là công tác quan trọng trong doanh nghiệp. Nhận thức được
tầm quan trọng của công tác này, cùng với vốn kiến thức đã được học ở trường,

Chương 1 : Lí luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2 : Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng.
Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng. 3

CHƢƠNG 1
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT
1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cùng các chi
phí khác để sản xuất chế tạo sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã bỏ ra
biểu hiện bằng tiền cho quá trình sản xuất trong một thời kì nhất định (tháng, quí,
năm).
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có đủ 3 yếu tố cơ
bản là:
- Đối tượng lao động
- Tư liệu lao động
- Sức lao động

Bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chi phí
vào những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành.
* Chức năng của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm có 2 chức năng chính: Chức năng bù đắp chi phí và
chức năng lập giá:
- Chức năng bù đắp chi phí thể hiện là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi
ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định phải bù đắp bằng chính số
tiền thu được về tiêu thụ, bán sản phẩm và có lãi.
- Chức năng lập giá: Thể hiện giá bán sản phẩm phụ thuộc vào qui luật cung
cầu thị trường, giá bán là biểu hiện giá trị của sản phẩm phải được dựa trên cơ sở
giá thành để xác định. Thông qua giá bán sản phẩm mà đánh giá mức độ bù đắp chi
phí và hiệu quả của chi phí.
Như vậy giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng đối với
các doanh nghiệp sản xuất cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm đồng nghĩa với lãng phí
hay tiết kiệm lao động xã hội trong quá trình sản xuất. Nói cách khác, giá thành sản
5
phẩm cao hay thấp đều phản ánh kết quả của việc quản lí sử dụng vật tư, lao động,
tiền vốn của doanh nghiệp.
1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ của các doanh
nghiệp bao gồm rất nhiều loại với nội dung kinh tế, mục đích công dụng và phát
triển ở nhiều địa điểm khác nhau, do vậy cần căn cứ vào các tiêu thức nhất định
đáp ứng yêu cầu quản lí chi phí sản xuất mà phân loại chi phí sản xuất cho phù hợp
Xét ở góc độ kế toán tài chính thì chi phí sản xuất của doanh nghiệp được
phân loại theo các tiêu thức chủ yếu sau:
1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính toán, xác định trên cơ sở chi phí
và sản lượng kế hoạch và được bộ phận kế toán tiến hành trước khi bắt đầu quá
trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Giá thành định mức: là giá thành được tính toán trên cơ sở xác định các
định mức, các dự toán chi phí hiện hành. Giá thành định mức chỉ tính cho đơn vị
sản phẩm và được tính trước khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tao sản phẩm. Đây
là thước đo xác định kêt quả sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, đánh giá các giải
pháp mà doanh nghiệp áp dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá thành thực tế: là giá thành được tính toán trên cơ sở các chi phí sản
xuất thực tế phát sinh đã được tập hợp theo mục đích, công dụng của chi phí và địa
điểm phát sinh của chúng cho số lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Đây là chỉ tiêu kinh tế chất lượng tổng hợp phản ánh sự phấn đấu của doanh
nghiệp trong việc tổ chức và thực hiện các giải pháp kinh tế - kĩ thuật – tổ chức.
1.4.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
7
- Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu phản ánh tát cả các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1.5 Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất, đối tƣợng tính giá thành sản phẩm
và kì tính giá thành sản phẩm
1.5.1 Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn hay phạm vi để tập hợp chi
phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ
chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi
phí sản xuất là nơi phát sinh chi phí như: phân xưởng, nhóm sản phẩm, chi tiết sản
phẩm, đơn đặt hàng…
Muốn xác định được đối tượng tập hợp chi phí, người ta thường dựa trên các
căn cứ cơ bản:

vào khả năng xác định về số lượng cũng như việc xác định lượng chi phí sản xuất
có liên quan đến kết quả đó. Kì tính giá thành là một thời kì mà bộ phận kế toán
cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng cần tính giá thành.
Xuất phát từ đặc điểm đó nên kì tính giá thành không thể giống nhau cho các
ngành nghề khác nhau.
- Trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng, kế hoạch sản xuất ổn
định, chu kì sản xuất ngắn, liên tục có sản phẩm nhập kho thì kế toán áp dụng tính
giá thành là hàng tháng.
- Trường hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng, chu kì sản
xuất kéo dài, kế toán thường áp dụng kì tính giá thành vào thời điểm kết thúc sản
xuất đối với đơn đặt hàng, kì tính giá thành phù hợp với chu kì sản xuất sản phẩm.
1.6 Phƣơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Ở góc độ chung các chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp vào các
đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo một trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp
- Phương pháp gián tiếp

9
1.6.1. Phƣơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Áp dụng đối với các chi phí có thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng tập
hợp chi phí. Đây là phương pháp tập hợp chi phí chính xác nhất, đồng thời lại theo
dõi trực tiếp chi phí liên quan tới các đối tượng cần theo dõi. Nó có ý nghĩa rất to
lớn đối với kế toán quản trị của doanh nghiệp. Tuy nhiên không phải lúc nào cũng
sử dụng được phương pháp này. Trên thực tế có rất nhiều chi phí liên quan đến các
đối tượng và không thể theo dõi riêng được. Tập hợp chi phí sản xuất theo phương
pháp trực tiếp tốn rất nhiều thời gian, công sức nhưng chính xác, hiệu quả.
1.6.2. Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp
Được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng, trường
hợp này phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi
phí sản xuất đã tập hợp trong kì để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị
theo từng khoản mục chi phí qui định cho các đối tượng tính giá thành.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, yêu cầu quản lí sản xuất và giá thành… các doanh nghiệp phải lựa chọn cho
mình một phương pháp tính giá thành thích hợp, việc lựa chọn đúng đắn phương
pháp tính giá thành sẽ góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận
cho công ty. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể áp
dụng một trong các phương pháp tính giá thành sau:
1.7.1 Tính giá thành theo phƣơng pháp trực tiếp ( phƣơng pháp giản đơn )
Phương pháp này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp có qui
trình công nghệ giản đơn, khép kín, chu kì sản xuất ngắn. Đối tượng tính giá thành
phù hợp với đới tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kì tính giá thành là tháng.
Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực
tiếp vào chi phí sản xuất đã được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí trong
kì và giá trị sản phẩm dở dang đầu kì, cuối kì.
Giá thành sản phẩm được tính theo công thức:
Phương pháp này có ưu điểm là rất đơn giản, dễ tính toán và có thể cung
cấp các chỉ tiêu giá thành một cách kịp thời trong công tác quản lí.
1.7.2 Tính giá thành theo phƣơng pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có qui trình sản xuất gồm
nhiều công đoạn, sản phẩm của mỗi công đoạn lại được tính giá thành riêng. Kế
toán tổng cộng chi phí của các công đoạn để tính ra giá thành cuối cùng theo công
thức:
∑Z = Z1 + Z2 + … + Zn

Tổng giá thành sản

sản phẩm
x
Hệ số qui đổi của
từng loại sản phẩm

Giá thành đơn
vị sản phẩm tiêu
chuẩn
=
Tổng giá thành của
các loại sản phẩm
hoàn thành trong kì
:
Tổng số sản phẩm
tiêu chuẩn

Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng qui đổi về sản phẩm
tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất đở dang cuối kì
1.7.4 Tính giá thành theo phƣơng pháp tỉ lệ
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có những đặc điểm giống
như ở phương pháp hệ số đã nêu ở trên nhưng giữa các loại sản phẩm không xác
định được một hệ số qui đổi. Để tính giá thành từng loại sản phẩm, kế toán phải
dựa vào giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch. Giá thành đơn vị
của từng loại sản

Đây là phương pháp tính giá thành trong điều kiện doanh nghiệp sản xuất
đơn chiếc hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng của người mua. Đặc điểm của phương
pháp này là tính giá thành riêng biệt theo từng đơn đặt hàng nên việc tổ chức công
tác kế toán chi phí phải được chi tiết hoá theo từng đơn đặt hàng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp được hạch
toán trực tiếp vào từng đơn đặt hàng có liên quan, riêng chi phí phục vụ và quản lí
sản xuất ở phân xưởng do liên quan đến nhiều đơn đặt hàng nên tổ chức theo dõi
theo phân xưởng và cuối thàng mới tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo
tiêu thức phù hợp. Thực hiện tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng thì đối
tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng cụ thể.
Tổng giá thành sản
phẩm chính hoàn
thành trong kì
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kì của sản
phẩm chính
+
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong kì
-

Giá trị sản
phẩm phụ
thu hồi
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kì của sản

gia vào quá trình chế biến có tính chất liên tục để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
Khi thực hiện phương pháp phân bước thì đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất phải được tổ chức chi tiết theo từng giai đoạn công nghệ hoặc theo từng phân
xưởng sản xuất riêng biệt có thể tham gia vào quy trình tạo nên sản phẩm hoàn
chỉnh. Đối tượng tính giá thành có thể là bán thành phẩm hoặc chi tiết sản phẩm
của từng gia đoạn công nghệ hoặc phân xưởng sản xuất và sản phẩm hoàn chỉnh.
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải gắn liền với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và
chi phí nhân công trực tiếp thì tiến hành quy nạp trực tiếp vào đối tượng chịu chi
phí, còn chi phí sản xuất chung nếu liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì
phải tập hợp và tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp.
1.7.8 Tính giá thành theo phƣơng pháp định mức
Phương pháp này chỉ áp dụng được trong các doanh nghiệp đã xác lập được
hệ thống các định mức về chi phí vật liệu, nhân công cũng như dự toán về chi phí
phục vụ và quản lí sản xuất cho từng loại sản phẩm được sản xuất ra. Nói cách
khác, doanh nghiệp phải xác lập được giá thành định mức cho từng loại sản phẩm
trên cơ sở các định mức tiêu hao hiện hành.
14
Phương pháp định mức cho phép phát hiện một cách nhanh chóng những
khoản chênh lệch về chi phí phát sinh thực tế so với định mức của từng khoản
mục. Theo từng nơi phát sinh chi phí cũng như đối tượng định chi phí, các nguyên
nhân dẫn đến những thay đổi này… Những phát hiện này có được ngay trong quá
trình phát sinh và hình thành các khoản chi phí ngay trong quá trình sản xuất nên
giúp cho nhà quản lí có những căn cứ để ra quyết định hữu ích, kịp thời nhằm tiết
kiệm chi phí, ngăn chặn những hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí đúng mục
đích, có hiệu quả nhằm hạ giá thành sản phẩm.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong phương pháp này cũng là từng
loại sản phẩm, từng phân xưởng hoặc giai đoạn sản xuất. Đối tượng tính giá thành
là chi tiết sản phẩm và sản phẩm hoàn chỉnh.
Công thức tính giá thành theo phướng pháp định mức


định mức
định mức
15
tình hình cụ thể tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, tính chất cấu thành chi phí
sản xuất, trình độ quản lý doanh nghiệp mà sử dụng các phương pháp đánh giá sản
phẩm dở dang thích hợp.
1.8.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lƣợng sản phẩm hoàn thành
tƣơng đƣơng
Theo phương pháp này trước hết doanh nghiệp phải xác định được khối
lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn
thành ra số sản phẩm quy đổi (hoàn thành tương đương). Bước tiếp theo sẽ tính các
chi phí cho số sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp)
được tính theo như phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp.
- Các chi phí khác bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
sẽ tính theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:

Trong đó:
D
dk
, D
CK
:là chi phí về nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đầu và cuối
kỳ.
C
tk
: là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Q
td

Q
ht
+ Q
td16

1.8.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này chúng ta chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ
phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp)
còn các khoản chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cả cho sản
phẩm hoàn thành. Với nội dung cơ bản của phương pháp nêu trên cách tính sản
phẩm dở dang cuối kỳ được tính như sau: Trong đó:
- D
CK
, D
dk
: là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ,
đầu kỳ.
- C


*

Q
dd

Q
ht
+ Q
dd17
Ngoài các phương pháp nêu trên người ta có thể áp dụng các phương pháp
như đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng, diện tích chưa thu hoạch
(trong sản xuất nông nghiệp) hoặc theo khối lượng, công việc xây dựng cơ bản
chưa hoàn thành bàn giao (trong xây dựng cơ bản)
1.9 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm
1.9.1. Hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh
tình hình hiện có, biến động tăng giảm chi phí sản xuất một cách thường xuyên,
liên tục trên các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất.
a, Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT):
CPNVLTT bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp. Trong kỳ, kế
toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho và phương pháp tính giá vật liệu xuất dùng
để tính ra giá trị thực tế vật liệu xuất dùng. Sau đó, căn cứ vào đối tượng tập hợp
CPSX đã xác định để tập hợp CPNVLTT. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên
quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được
Vật liệu dùng trực tiếp TK 152
Chế tạo sản phẩm
Nguyên vật liệu dùng
không hết nhập kho hay
chuyển sang kỳ sau

b, Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT).
CPNCTT là những khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịc vụ như: Tiền lương chính, tiền
lương phụ, phụ cấp có tính chất tiền lương…Ngoài ra, CPNCTT còn bao gồm các
khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và
tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định so với tiền lương công nhân sản
xuất.
Trong trường hợp phải phân bổ gián tiếp, tiền lương chính của công nhân trực tiếp
sản xu thì thường phân bổ theo tỷ lệ với tiền lương định mức hoặc giờ công định
mức. Và tiền lương phụ thường được phân bổ cho sản phẩm theo tỷ lệ với tiền lương
chính.
Tiền lương
chính của
CNSX phân bổ
cho SP A

=
Tổng tiền lương chính của công
nhân cần phân bổ
Tiền lương và phụ cấp lương
Phải trả cho CNTTSX

TK 338

Các khoản trích theo
Tỷ lệ tiền lương của
CNTTSX thực tế phát sinh Tiền lương phụ
của CNSX phân
bổ cho SP A

=
Tổng tiền lương phụ của công nhân
cần phân bổ

*
Tiền
lương
chính của
SP A
Tổng tiền lương chính của các SP
- Chi phí nhân
công trực tiếp
phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển (phân bổ)


TK 627 cuối kỳ không có số dư do đã kết chuyển hoặc phân bổ hết cho các sản
phẩm và được chi tiết thành 6 tiểu khoản:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
Mức CPSXC
phân bổ cho
từng đối tượng
=
Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
*
Tổng
CPSXC cần
phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các
đối tượng
- Chi phí sản xuất
chung thực tế phát
sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm
CPSXC
- Kết chuyển (phân bổ)
CPSXC cho từng đối tượng
có liêm quan để tính giá
thành
21
TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.

22
d,Tổng hợp chi phí sản xuất:
Sau khi đã tập hợp chi phí như là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì cuối kỳ hạch toán phải kết chuyển
vào bên nợ của tài khoản 154" Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để phục vụ
cho việc tính giá thành thành phẩm. TK 154 được mở chi tiết cho từng ngành sản
xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết
sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ của các bộ phận sản xuất- kinh doanh chính,
sản xuất kinh doanh phụ và kể cả cho vật tư, sản phẩm, hàng hóa thuê ngoài gia
công chế biến.
Nội dung kết cấu TK 154:
+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
+ Bên Có:
- Các khoản chi phí được giảm như là phế liệu thu hồi hoặc sản phẩm hỏng
ngoài định mức.
- Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành đã nhập kho.
+ Số dư ( Bên Nợ) Phản ánh chi phí thực tế của sản phẩm dở dang chưa hoàn
thành.
xxx
TK 154 ( chi tiết )
TK 621
TK 622
TK 627
TK 152, 111
TK 155
TK 157
TK 632
xxx

Tổng giá
thành SX
thực tế của
SP hoàn
thành
24
Nội dung phản ánh TK 631 như sau:
TK 631

Tài khoản 631 không có số dư đầu kỳ và dư cuối kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status