HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ-HÀNH CHÍNH
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ TUYÊN TRUYỀN
KHOA: NHÀ NƯỚC-PHÁP LUẬT
CỬ NHÂN: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC K33, LÝ LUẬN CAO CẤP CHÍNH
TRỊ ( NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC-KHỐI LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ)
Hà Nội, ngày 20.02.2014
Sinh viên: Hoàng Tử Tuyết
KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP – LUYÊN THI ĐẠI HỌC MÔN LỊCH SỬ
Phần một: Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến năm 2000
Chương 1: VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1930
Bài 1: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VN 1919 đến 1925
I, Chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa,xã hội ở việt Nam sau
chiến tranh thế giới thứ nhất.
1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp.
a, Nguyên nhân của các cuộc khai thác
• CTTG đã làm cho nền kinh tế Pháp bị tổn thất nặng nề: 1,4 triệu
người chết, vật chất thiệt hại gần 200 tỉ Phrăng.
• Để hằn gắn và phục hồi nền KT sau CT,Pháp tìm cách thúc đẩy sản
xuất trong nước, tăng cường khai thác thuộc địa( ở Đông Dương)
b, Quá trình khai thác
• Đầu tư mạnh với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các nền kinh tế Viêt
Nam
1
• Vốn đầu tư: trong 6 năm(24-29) số vốn vào Việt Nam lên đến 4 tỉ
Phrăng, gấp 6 lần cuộc khai thác lần 1.
*, Lĩnh vực khai thác:
- NN: Cướp đất, lập đồn điền( cao su chủ yếu). 1930, S đồn điền cao su
lên đến 1,2 triệu ha = ¼ tổng S canh tác ở nước ta.Một số công ty ra đời
phục vụ cho khai thác: Đất đỏ,MiSơlanh, trồng cây nhiệt đới…
- CN:Chú trọng khai thác mỏ,mỏ than. Các công ty khai thác mỏ than ra
b, Về giai cấp xã hội.
*, Do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp, các giai cấp ở Việt Nam
có những chuyển biến mới:
- Giai cấp địa chủ: Tiếp tục phân hóa. Tiểu và trung địa chủ chống Pháp
và bọn tay sai.
- Nông dân: bị đế quốc,phong kiến tước đoạt ruộng đất,bị bần cùng hóa,
không có lối thoát.ND>< đế quốc gay gắt.
- Tiểu tư sản: Pt nhanh về số lượng, có tinh thần chống Pháp và tay sai.
- Tư sản: Bị Pháp chèn ép, kìm hãm nên lực lượng ít, KT yếu. Phân hóa
thành 2 bộ phận: tư sản mại bản gắn chặt với Pháp>< tư sản dân tộc có
khuynh hướng dân tộc, dân chủ.
- Công nhân: Pt mạnh, có 22 vạn công nhân ở doanh nghiệp Pháp. Bị
Pháp bóc lột nặng nề. Họ có truyền thống yêu nước và là lực lượng cách
mạng tiên tiến.
c, Mâu thuẫn c ơ bản
• Dân tộc VN>< Pháp.
3
• Nông dân >< địa chủ phong kiến.
II, Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam 1919-1925
1,Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh và một số ng ười Việt ở
nước ngoài
a, Hoạt động của Phan Bội Châu
• Sau thời kì hoạt động ở Nhật và Trung Quốc không thành, ông bị
bọn quân Phiệt TQ bắt giam từ 1913 đến 1917 mới được thả.
• Ảnh hưởng của cách mạng tháng 10 Nga và sự ra đời của nước
Nga xô viết đến với ông như một nguồn sáng mới. Cuối 1920, ông
dịch ra chữ Hán cuốn điều tra chân tương Nga La Tư, viết truyện
Phạm Hồng Thái ngợi ca anh hung họ Phạm.
• 6/1925 chua thay đổi được tổ chứ,hình thức đấu tranh thì ông bị
bắt tại Thượng Hải, kết án tù đưa về an trí ở Huế. Từ đó,ông
• Nhiều tờ báo tiến bộ ra đời( báo tiếng Pháp, tiếng Việt) và một số
nhà xuất bản tiến bộ Nam đồng thư xã, cường học thư xã…với
nhiều sách tiến bộ.
• Phong trào yêu nước đòi Pháp trả quyền tự do cho Phan Bội
Châu 1925, các cuộc truy điệu để tang Phan Châu Trinh 1926.
c, Phong trào công nhân
• Các cuộc đấu tranh nhiều hơn, còn lẻ tẻ tự phát. Thành lập công
hội ở chợ Lớn Sài Gòn.
• 8/1925 công nhân ở xưởng Ba Son đình công, đòi tăng lương 20%,
đòi quyền cho người bị mất việc. Sự kiện này đánh dấu bước
chuyển biến mới của công nhân VN.
3, Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
5
• Sau những năm tháng bôn ba ở các châu lục trên thế giới, cuối
1917,Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, 1919 ra nhập Đảng xã hội
pháp.
• 18/6/1919 Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Véc sai Bản yêu sách
của nhân dân An Nam đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng
minh thừa nhận các quyền tự do,dân chủ, quyền bình đẳng và
quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam và không được chấp nhận.
• Giữa 1920, NAQ đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương
về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê nin đăng trên báo
của Đảng xã hội Pháp. Luận cương đã giúp NAQ khẳng định con
đường giành độc lập, tự do của NDVN.
• 25/12/1920 NAQ tham dự đai biểu toàn quốc lần thứ 18 của Đảng
xã hội Pháp, NAQ trở thành thành viên cộng sản và là người sang
lập ra Đảng cộng sản Pháp.
• 1921 NAQ cùng 1 số người yêu nước thành lập hội Liên hiệp
thuộc địa ở Pari. Báo người cùng khổ ra đời do NAQ làm chủ bút.
Người viết bài cho Báo nhân đạo Pháp, đời sống công nhân,1925
máy để thực hiện chủ trương “ vô sản hóa” để tuyên truyền
CM.Phong trào CN pt mạnh, nhiều nơi.
• Các cuộc bãi công có sự lien kết thành phong trào chung, còn các
cuộc đấu tranh của nông dân, tiểu thương, tiểu chủ, HS nhiều nơi.
c, Ý nghĩa
• Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá vào trong nước đã thúc đẩy
phong trào CN và yêu nước pt mạnh.
• Là sự chuẩn bị về tổ chức cho sự thành lập ĐCSVN.
2, Tân Việt cách mạng Đảng(Đảng tân Việt)
7
• 14/7/1925 hội Phục Việt ra đời sau đó đổi tên thành hội Hưng
Nam.
• 14/7/1928 đổi tên thành Tân việt CM đảng tập hợp TN,TT yêu
nước.
• Địa bàn hoạt động: Trung kì.
• Chủ trương: Lãnh đạo quần chúng trong nước và lien lạc với các
dân tộc bị áp bức trên thế giới để đánh đổ đế quốc, thiết lập xã hội
bình đẳng, bác ái.
• Tư tưởng CM của NAQ và đường lối CM của hội VNCMTN có
ảnh hưởng cuốn hút nhiều đảng viên của Đảng tân việt, một số
đảng viên đã chuyển sang hội VNCMTN, 1 số còn lại chuẩn bị
thành lập chính đảng theo tư tưởng NAQ và Lênin.
3, Việt Nam quốc dân đảng(VNQDĐ)
• 25/12/1927 thành lập VNQDĐ do Nguyễn Thái Học, Phó Đức
Chính Chủ trì.
• Khuynh hướng: CM dân chủ tư sản.
• Chính cương: Trước làm dân tộc CM, sau làm TG CM.
• Nguyên tắc: Tự do-bình đẳng-bác ái.
• Chương trình hoạt động gồm 4 kì: thời kì cuối là bất hợp tác với
Pháp và nhà Nguyễn; cổ động bãi công, đánh đuổi Pháp, đánh đổ
lập Đông dương cộng sản đảng thong qua tuyên ngôn, điều lệ, ra
búa liềm làm cơ quan ngôn luận, bầu ban chấp hành.
• An nam cộng sản đảng(ANCSĐ)
9
• 8/1929 HVNCMTN ở nam kì họp thành lạpANCSĐ. Tờ báo đỏ là
cơ quan ngôn luận.
• 11/1929 thông qua đường lối chính trị, bầu ban chấp hành.
• Đông Dương cộng sản lien đoàn(ĐDCSLĐ)
• 9/1929 một số đảng viên tiên tiến Đảng tân việt lập ra ĐDCSLĐ
• Ý nghĩa thành lập 3 tổ chức trên:
• Là xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở VN
theo con đường cách mạng vô sản.
• Các tổ chức hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau,
làm cho phong trào trong nước có nguy cơ chia rẽ.
• NAQ đã biết tin và thống nhất các tổ chức.
• Hội nghị thành lập ĐCSVN
• Hoàn cảnh lịch sử
• Với cương vị là phái viên của quốc tế cộng sản, có quyền quyết
định mọi vấn đề cóliên quan đến CM ĐD, NAQ triệu tập đại biểu
ĐDCSĐ và ANCSĐ đến Cửu Long để bàn việc hợp nhất.
• Tư 6/1 đến 7/2/1930 hội nghị hợp nhất Đảng họp tại Cửu long do
NAQ chủ trì.
• Nội dung hội nghị
• NAQ phê phán những quan điểm sai lầm của mỗi tổ chức vànêu
chương trình hội nghị.
• Thành lập: ĐCSVN.
• Hội nghị thong qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt do
NAQ soạn thảo, đây là cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN.
10
• Đường lối chiến lược: “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa
• Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong sự thành lập đảng
• NAQ tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc
• 1911 đến 1920 , NAQ đi từ chủ nghĩa yêu nước đên với chủ nghĩa
Mắc Lênin và tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, đó là con
đường CM vô sản.
• NAQ khẳng định CMVN phải đi theo con đường CM vô sản mới
giành thắng lợi.
• NAQ chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập đảng
• 1921 NAQ lập ra hội lien hiệp thuộc địa ở Pari.1922 viết báo
người cùng khổ, viết nhiều bài cho báo nhân đạo, đời sống công
nhân, đặc biệt là cuốn bản án chế độ thực dân Pháp 1925.
• 6/ 1923 sang Liên Xô, dự hội nghị quốc tế nông dân, viết bài cho
báo sự thật của đảng cộng sản LX, tạp chí thư tín của quốc tế
cộng sản. 7/1924 dự đại hội quốc tế cộng sản lần 4.Những hoạt
động của NAQ từ 1920 đến 1924 nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác
lênin vào nước ta.
• 11/11/1924 ngươi đến Quảng Châu đào tạo cán bộ, xây dựng CM,
truyền bá lí luận CM giải phóng dân tộc vào VN.6/1925 thành lập
hội VNCMTN ở Quảng Châu.
• NAQ sáng lập ĐCSVN
• NAQ đã thay mặt quốc tế cộngn sản tổ chức và chủ trì hội nghị
hợp nhất ba tổ chức cộng sản để thành lập ĐCSVN.
Chương 2: VIÊT NAM TỪ 1930 – 1945
Bài 3: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1935
I, Việt Nam 1929-1933
• Tình hình kinh tế
12
• Từ 1930 KTVN suy thoái,khủng hoảng nặng nề.
• Biểu hiện của sự suy thoái:
+ Trong NN: Lúa gạo sutrj giá, ruộng đất bỏ hoang.
- Tại Nghệ An, xô viết ra đời vào 9/ 1930 tại huyện Thanh Chương,
Anh Sơn,Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Diễn Châu.Ở Hà Tĩnh vào cuối
1930 tại huyện Can Lộc,Nghi Xuân,Hương Khê. Các Xô viết tổ chức,
lãnh đao ND làm chủ:
+ CT: Quần chúng được tự do tham gia hoạt động trong các đoàn
thể CM, tự do hội họp.Các đội tự vệ đỏ và tòa án ND được thành
lập.
+KT:Chia ruộng đất cho ND,bãi thuế,xóa nợ cho người nghèo; tu
sửa cầu cống, đường giao thong; lập tổ chức giúp đỡ nhau trong sản
xuất.
+ VH-XH: Mở lớp dậy chữ quốc ngữ cho ND,các tệ nạn xã hội mê
tín, dị đoan,rươu chè, cờ bạc được xóa bỏ. Trật tự trị an được giữ
vững, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng.
• Phong trào bị đàn áp dã ma và đã thất bại.
3.Hội nghị lần thứ nhất ban Chấp Hành TW ĐCSVN 10/1930.
• Hoàn cảnh:
• Giữa lúc phong trào CM đang diễn ra quyết liệt, ban chấp hành
TW lâm thời họp hội nghị lần I tại Hương Cảng 10/1930 và đổi
tên ĐCSVN=>ĐCSĐD, tổng bí thư là Trần Phú và thong qua
Luận cương chính trị của Đảng.
14
• Nội dung luận c ương:
• Đường lối chiến lược: lúc đầu là cuộc CM tư sản dân quyền, sau
đó tiếp tục pt, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con
đưỡng xã hội chủ nghĩa.
• Nhiệm vụ: đánh đổ đế quốc và phong kiến.
• Lực lượng:CN, ND.
• Lãnh đạo: CN với đội tiên phong là Đảng Cộng Sản.
• Luận cương nêu rõ phương thức và hình thức đấu tranh,mối
quan hệ giữa CMVN và CMTG.
giáo để chia rẽ dân tộc.
*, Diễn biến:
- Phong trào đấu tranh diễn ra mạnh mẽ.
- Các đảng viên hoạt động ở TQ, Xiêm về nước hoạt động.
- 1932 Lê Hồng Phong tổ chức lãnh đạo trung ương.
- 6/1932 Ban lãnh TW thảo ra các Chương trình hành động của Đảng nêu
lên chủ trương đòi quyền tự do dân chủ, thả tù chính trị,bãi thuế, củng cố
và pt cách mạng.
- Nhiều cuộc đấu tranh của CN,ND nổ ra.
- Cuối 1933 các tổ chức đảng được củng cố và khôi phục.Đầu 1934 Ban
lãnh đạo hải ngoại được thành lập do Lê Hồng Phong lãnh đạo.Cuối
1934-đầu 1935 các xứ ủy BK, TK,NK lặp lại
=> Đầu 1935 các tổ chức Đảng và phong trào phục hồi.
2. Đại hội đại biểu lần thứ nhất của ĐCSĐD 3/1935
16
a. Hoàn cảnh hội nghị
- Từ 27 đến 31/3/1935 đại hội đại biểu của Đảng họp tại Ma Cao.
Tham dự có 13 đại biểu, Thay mặt cho hơn 500 đảng viên thuộc các
Đảng bộ trong và các tổ chức Đảng đang hoạt động ở nước ngoài.
b.Nội dung hội nghị
- Nhiệm vụ: củng cố và phát triển Đảng, tranh thủ quần chúng rộng
rãi, chống chiến tranh đế quốc.
- Hội nghị thong qua: Nghị quyết chính trị, điều lệ Đảng, các nghị
quyết về vận động CN,ND, binh lính, thanh niên,phụ nữ,về công tác
trong các dân tộc thiểu số, về đội tự vệ và cứu tế đỏ.
- Bầu ban chấp hành TW gồm 13 người, Lê Hồng Phong làm tổng bí
thư,NAQ làm đại diện Quốc tế cộng sản.
c. Ý nghĩa
- Đánh dấu mốc quan trọng:Đảng đã khôi phục được hệ thống tổ
chức từ TW đến địa phương, cũng như khôi phục các tổ chức quần
cao;nhập khẩu máy móc, hang tiêu dung; xuất khẩu khoáng sản nông
sản.
• Nhìn chung, 36-39 KTVN phục hồi nhưng vẫn lạc hậu, lệ thuộc
Pháp.
• XH
Đới sống ND khó khan do tăng thuế của Pháp.
• Thất nghiệp nhiều, lương ít.
• ND không có ruộng,chịu tô cao, địa chủ, cường hào bóc lột nặng.
• Tư sản dân tộc ít vốn lập công ty, bị chèn ép.
18
• TTS, TT thất nghiệp, các tầng lớp khác chịu thuế cao.
• Đời sống ND cực khổ khó khan=>ND hang hái tham gia phong
trào đấu tranh đòi tự do, cơm áo dưới sự lãnh đạo của ĐCSĐD.
II, Phong trào dân chủ 1936-1936
• Hội nghị ban chấp hành TW ĐCSĐD 7/1936
• Hoàn cảnh
• 7/1936 hội nghị Ban chấp hành TW ĐCSĐD do Lê Hồng Phong
chủ trì họp ở Thượng Hải dựa theo nghị quyết đại hội VII của
Quốc tế cộng sản, định ra đường lối và phương pháp đấu tranh ở
VN.
• Nội dung hội nghị
• Nhiệm vụ: chống đế quốc và phong kiến, trước mắt là chống chế
độ phản động thuộc địa, chống phát xít, đòi tự do,dân sinh,dân
chủ,cơm áo, hòa bình.
• Phương pháp đấu tranh: công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp
pháp.
• Chủ trương: thành lập mặt trận thống nhất ND phản đế ĐD.
• Hội nghị TW 1937,1938 bổ sung, pt nghị quyết hội nghị
7/1936.Hội nghị tháng 3/1938 đổi tên mặt trận thành Mặt trận
Dân chủ ĐD.
3. Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm 36- 39
- Cuộc vận động dân chủ 36-39 là phong trào quần chúng rộng lớn,có tổ
chức, dưới sự lãnh đạo của ĐCSĐD. Bằng sức mạnh đoàn kết của quần
chúng ND buộc chính quyền Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể,
20
về dân sinh, dân chủ; quần chúng được giác ngộ về chính trị, tham gia vào
mặt trận thống nhất và trở thành lực lượng hung hậu của CM; đội ngũ cán
bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.
- Đảng CSĐD tích lũy được nhiều kinh nghiệm về tổ chức, lãnh đạo quần
chúng đấu tranh công khai
đấuđấu tranh công , hợp pháp, bài học về xây dựng mặt trận thống nhất.
Thấy được những mặt hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc.Có
thể nói, phong trào 36-39 như một cuộc tập dượt, chuẩn bị cho tổng khởi
nghĩa 8/1945.
Bài 5: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TÔC VÀ TỔNG KHỞI
NGHĨA 8/1945. NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CÔNG HÒA RA ĐỜI
I, Tình hình VN 39-45
• Tình hình chính trị
• 9/39 CTTGT II bùng nổ. Chính phủ Pháp hàng phát xít Đức và thực
hiện chính sách thù địch với các nước thuộc địa với các lực lượng tiến
bộ trong nước.
• ĐD: Nhật tiến vào miền bắc VN.Quân pháp hàng Nhật.VN đặt dưới
ách thống trị của N-P. Các đảng than nhật ở VN như Đại Việt, Phục
quốc.
• 1945 Đức thất bại nặng nề ở Châu Âu, Châu Á – Thái Bình Dương.
• 9/3/45 Ở ĐD Nhật đảo chính Pháp. Quần chúng CMVN vùng lên khởi
nghĩa.
• Kinh tế xã hội
• KT
• Pháp thi hành chính sách KT chỉ huy,tăng thuế cũ, đặt thuế mới, xa
phản đế ĐD.
• Ý nghĩa
• Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của đảng, đặt nhiệm vụ
giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa ND vào thời kì trực tiếp vận
động cứu nước.
• Ba cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới
• Khởi nghĩa Bắc S ơn(27/9/40)
*,Hoàn cảnh
- Pháp nhượng biị mọi yêu sách của Nhật, song Nhật=> đánh chiếm
ĐD.22/9/40, Nhật vượt biên giới Việt – Trung đánh chiếm Lạng Sơn,
ném bom hải Phòng,đổ bộ lên Đồ Sơn.
- Ở Lạng Sơn, Pháp tổn thất nặng nề, quân Pháp đầu hàng,số còn lại rút
chạy về Thái Nguyên qua châu Bắc Sơn.
*, Diễn biến
- Đêm 27/9/40 ND Bắc Sơn đánh Pháp, chiếm Mỏ Nhài; chính quyền
địch ở Bắc Sơn tan rã; ND làm chủ châu lị và các vùng lân cận, đội du
kích Bắc Sơn được thành lập.
- P-N câu kết với nhau. Nhật thả tù binh Pháp. Pháp khủng bố phong
chào CM ở Bắc Sơn: đốt làng bản,bắn giết người thăm gia CM.
*, Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
- Mở đầu cho phong trào đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc sau khi có
chủ trương những bài hướng đấu tranh của Đảng; giúp Đảng ta rút ra
những bài học quý báu về khởi nghĩa vũ trang, chọn thời cơ khởi nghĩa.
b. Khởi nghĩa Nam Kì(23/11/40)
*, Hoàn cảnh
23
- 11/40 Pháp><Xiêm. Pháp bắt thanh niên VN và Cao Miên làm bia đỡ
đạn.ND Nam Kì phản đối quyết liệt. Trong tình hình đó, xứ ủy Nam Kì
phát động ND khởi nghĩa và cử đại biểu ra bắc xin chỉ thị TW.
*, Diễn biến
a. Hoàn cảnh
- 28/1/41 NAQ về nước trực tiếp lãnh đạo CM.
- Từ 10 đến 19/5/41 Người chủ trì hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành TW
Đảng tại Pác Bó.
b. Nội dung
- Nhiệm vụ: nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc, tiếp tục
tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm
thuế, chia lại ruộng công, thực hiện người cày có ruộng. Chuẩn bị khởi
nghĩa là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân.
- Chủ trương: Thành lập Chính phủ ND, thành lập Mặt trận Việt Nam,
thay tên các hội Phản đế thành hộCứu quốc, giúp đỡ mặt trận Lào,
Campuchia.
- Hình thái: đi từ khởi nghĩa từng phần và tiến lên tổng khởi nghĩa.
c. Ý nghĩa
- Hoàn chỉnh chủ trương được đề ra tại hội nghị TW tháng 11/39 nhằm
giải quyết mục tiêu số 1 của CM là dân tộc giải phóng và đề ra chủ
trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy.
- 19/5/41 Việt Minh ra đời, 5 tháng sau “tuyên ngôn, chương trình, điều
lệ” của Việt minh ra đời.
4. Chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a. Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
25