bước đầu tìm hiểu đặc điểm sinh học và nghiên cứu nuôi thí nghiệm bằng hình thức nuôi lồng cá lăng - Pdf 14


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN Bùi Thanh Loan
TÊN ĐỀ TÀI
"BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI
LỒNG LOÀI CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES
Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT "
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Buôn Ma Thuột, năm 2009 ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
và nghiên cứu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho phép sử
dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Họ và tên Bùi Thanh Loan iii
LờI CảM ƠN
MC LC
Trang
Trang ph bỡa i
Li cam ủoan ii
li cm n iii
Mc lc iv
Danh mc cỏc ch cỏi vit tt vii
Danh mc cỏc hỡnh nh, ủ th viii iv
MỞ ĐẦU 1
Chương I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Tình hình nghiên cứu cá trên thế giới 4
1.1.1. Nghiên cứu về phân loại cá 5
1.1.2. Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của cá 6
1.1.3. Nghiên cứu về ñặc ñiểm dinh dưỡng 10
1.1.4. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh sản 10
1.1.5. Nghiên cứu nuôi cá Lăng 12
1.2. Tình hình nghiên cứu cá nước ngọt ở Việt Nam 13
1.2.1. Nghiên cứu về phân loại 14
1.2.2. Nghiên cứu về nguồn lợi
và bảo tồn nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam 15
1.2.3. Nghiên cứu về các loại thức ăn của cá 16
1.2.4. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của cá 18
1.3. Nghiên cứu nuôi thử nghiệm và sản xuất giống cá Lăng 20
1.4. Khái quát ñiều kiện tự nhiên và xã hội
thành phố Buôn Ma Thuột. 22

3.2.1. Một số yếu tố môi trường nước 58
3.2.2. Chọn giống 58
3.2.3. Kết quả nuôi thử nghiệm cá Lăng ñuôi ñỏ trong lồng 58
3.2.4. Hệ số thức ăn 62
3.2.5. Kết quả theo dõi bệnh và các biện pháp phòng,trị 64
3.2.6. Sơ bộ ñánh giá hiệu quả nuôi cá Lăng ñuôi ñỏ
thương phẩm trong lồng 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC P1 vi DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, CÁC ĐỒ THỊ

Trang
Hình 1.1. Bản ñồ thành phố Buôn Ma Thuột 23
Hình 1.2. Ngư dân rí ñiện ñể khai thác cá 24
Hình 2.1. Cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 26
Hình 2.2 Các chỉ số hình thái của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 29
Hính 2.3. Hệ xương nắp mang của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 30
Hình 2.4.Hai lồng nuôi thử nghiệm cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 33
Hình 3.1. Sông Srepok trong hệ thống sông Mê Kông 42 viii
Hình 3.2. Nội quan của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides cái tuổi 3
+

sau giai ñoạn ñẻ trứng 47
Hình 3.3. Dạ dày cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides tuổi 3
+
50
Hình 3.4. Cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides ñực và cái tuổi 2
+

Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT " LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Buôn Ma Thuột, năm 2009
1

MỞ ĐẦU
Hệ thống sông suối trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột khá phong
phú, phân bố tương ñối ñồng ñều. Do ñịa hình dốc nên khả năng giữ nước
kém. Trong mùa khô mực nước các sông suối lớn thường xuống rất thấp,
những khe suối nhỏ hầu như không có nước. Vùng sông Srepok thuộc ñịa bàn
thành phố Buôn Ma Thuột nổi tiếng về các loài cá quí hiếm như: cá Mõm
Trâu, cá Lăng, cá Thát Lát, cá Bống tượng trong ñó có một số lượng không
nhỏ những loài có tên trong sách ñỏ Việt Nam như: cá Lóc bông
Ophiocephalus micropeltes (Cuver et Valenciennes, 1931), cá Còm
Notopterus chitala (Hamilton-Buchanan, 1822), cá Sóc Probarbus jullienssi
(Sauvage, 1880) [12].
Trong số các loài cá ñã và ñang bị khai thác tại sông Srepok thuộc ñịa
bàn thành phố Buôn Ma Thuột cá Lăng là một trong những giống cá ñược khai

xuất ñược một số biện pháp tác ñộng thích hợp không những làm tăng thu
nhập cho ngư dân mà còn hạn chế ñược tình trạng khai thác quá mức, giúp bảo
vệ cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides tránh ñược nguy cơ tuyệt chủng.
Chính vì lí do ñó, chúng tôi quyết ñịnh chọn ñề tài nghiên cứu là:
“ BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ NGHIÊN CỨU
NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI LỒNG LOÀI CÁ
LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES Ở THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT ”
* Mục tiêu của ñề tài
Thực hiện ñề tài này chúng tôi hy vọng sẽ làm sáng tỏ ñược các vấn ñề
sau:
+ Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học cơ bản của loài cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides sống ở ñoạn sông Srepok thuộc ñịa bàn thành phố
Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk. 3

+ Xác ñịnh khả năng nuôi loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides
trong lồng với ñiều kiện tự nhiên ao nuôi thuộc ñịa bàn thành phố Buôn Ma
Thuột tỉnh Đăk Lăk.
* Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và
thực tiễn cho các nghiên cứu kế tiếp (sinh sản, chuyển giao, ) tạo ñiều kiện
xây dựng các kế hoạch, dự án phát triển nuôi cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus
wyckioides trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk và các tỉnh
lân cận.
+ Đề tài thực hiện bước ñầu xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm sinh học
của loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides. Việc thử nghiệm thành công
là cơ sở cho công tác tuyên truyền, mở rộng hình thức nuôi lồng loài cá Lăng

dụng trong nhiều lĩnh vực của ñời sống xã hội.
Trong y tế có loài cá ñược sử dụng ñể làm thành phần ñiều chế thuốc
chữa bệnh như sản xuất dầu cá, vitamin…, có loài cá ñược sử dụng ñể phòng
bệnh cho con người và nhiều loài sinh vật khác.
Trong công nghiệp thuỷ sản, nhiều loài cá ñược chế biến thành các sản
phẩm có giá trị xuất khẩu, ñem lại lợi nhuận cao.
Trong nông nghiệp, cá tạp và các sản phẩm phụ của công nghiệp chế
biến cá ñược sử dụng làm phân bón có giá trị dinh dưỡng lớn.
Bên cạnh ñó, nhiều loài cá cảnh có ñóng góp nhất ñịnh trong lĩnh vực
tham quan giải trí.
Các ñề tài nghiên cứu về cá ñã ñược tiến hành từ cách ñây rất lâu và cho
ñến thế kỷ XIX, XX phát triển mạnh mẽ. Các công trình nghiên cứu ñược
công bố ngày càng ña dạng và phong phú thuộc rất nhiều lĩnh vực khác nhau:
phân loại, sinh thái, phân bố, sinh sản… 5

1.1.1. Nghiên cứu về phân loại cá
Những công trình nghiên cứu về phân loại cá bắt ñầu phát triển mạnh
mẽ từ thế kỷ XIX, XX. Những nghiên cứu này ñược tác giả Pravdin [28] ñề
cập ñến trong công trình nghiên cứu của ông. Điển hình có các công trình của
các tác giả nổi tiếng như:
Jordan (1854-1931) giới thiệu khu hệ cá ở Bắc và Trung Mỹ.
Boulenger (1851) và Gunther (1899) ñã giới thiệu 6843 loài cá ở Bảo
tàng Anh [28].
Đầu thế kỉ XX, các nghiên cứu “Phân loại cá hiện ñại và hoá thạch”,
“Cá nước ngọt của Liên Xô và các vùng lân cận” ñã ñược công bố bởi nhà
nghiên cứu Berg (1940, 1950). Kết quả của những công trình nghiên cứu ñó ñã
góp phần hoàn thiện về hệ thống phân loại cá [28].

nghiên cứu của ông. Công bố của 2 tác giả này là những công trình nghiên cứu
ñầu tiên về tuổi cá.
Năm 1927 OKler ñưa ra dấu hiệu chứng minh xương của ñộng vật có vú
có dấu hiệu chứng tỏ tính liên tục và tính chu kỳ và dựa vào ñó chúng ta có thể
xác ñịnh ñược tuổi của ñộng vật.
Kế thừa nghiên cứu của các tác giả trên, năm 1973 Pravdin ñã xây dựng
phương pháp xác ñịnh tuổi cá. Theo ông, ñối với những con cá da trơn, có thểdựa vào các xương nắp mang hoặc nhĩ thạch hay còn gọi là ñá tai ñể xác ñịnh
tuổi cá. Trên xương nắp mang và xương ñá tai của cá có những vòng vân sinh
trưởng cắt chéo gần giống ñường vân sinh trưởng trên vẩy của các loài cá có
vẩy. Một số vân có màu sáng, một số vân khác màu tối. Các vân sáng rộng,
vân tối hẹp giống như trên vẩy cá. Xương ñá tai của cá ñã ñược sử dụng ñể
xác ñịnh tuổi cá trong nhiều thập kỷ trở lại ñây bởi vì tốc ñộ lớn của ñá tai ít
nhiều tỷ lệ thuận với tốc ñộ lớn của cá, và nó cấu tạo bởi những tầng (vòng)
prôtêin và canxi cácbônat nhỏ xen kẽ gọi là vòng năm. Vòng năm lớn lên hàng
ngày cho nên có thể tính ñược tuổi ngay cả ñối với cá chưa trưởng thành. Xác 7

ñịnh sự giảm sinh trưởng hàng ngày rõ ràng nhất là ñối với cá vùng ôn ñới
trong mùa ñông, khi ñó sinh trưởng bị chậm lại, hình thành nên những vòng
năm rõ ràng. Qua nghiên cứu các nhà khoa học khẳng ñịnh: các xương nắp
mang, xương hàm, xương vòm miệng, xương ñai vai và cả xương phẳng của
sọ ñều có vân sinh trưởng nhưng vòng vân của xương ñá tai và xương nắp
mang vẫn rõ hơn các xương khác [28].
Theo Pravdin ñể quan sát các vân trên xương cá, ta ngâm các xương ñã
tẩy sạch trong glixêrin 10 - 15 phút, sau ñó ñun nóng ñể các vòng vân hiện rõ

8

W: khối lượng toàn thân của cá (g).
W
o
: khối lượng của cá ñã bỏ các nội quan (g).
Phương pháp xác ñịnh mỡ cá ñược nghiên cứu xây dựng bởi tác giả
M.L. Prozorovxkaia gồm 5 bậc hệ số béo. Pravdin ñã trình bày kết quả của
nghiên cứu này cụ thể như sau:
Bậc 0: ruột không có mỡ. Đôi khi ruột non có một lớp màng trắng mỏng
bao phủ. Giữa các mấu của ruột non thấy rõ các sợi của màng này.
Bậc 1: có một dải mỡ mỏng nằm giữa phần thứ 2 và thứ 3 của ruột non.
Đôi khi ở mép trên của phần thứ 2 có một dải mỡ rất hẹp, ñứt quãng.
Bậc 2: có một dải mỡ tương ñối dầy ở giữa phần thứ 2 và thứ 3 của ruột
non. Ở mép trên của phần thứ 2 có dải mỡ hẹp liên tục không ñứt quãng. Ở
mép dưới của phần thứ 3 có chỗ thấy rõ mỡ nằm thành những phần nhỏ riêng
biệt.
Bậc 3: có dải mỡ rộng nằm giữa phần thứ 2 và thứ 3 của ruột. Ở mấu
ruột giữa phần thứ 2 và thứ 3 dải này rộng ra. Có một dải mỡ rộng ở mép trên
của phần thứ 2 và mép dưới của phần thứ 3. Ở chỗ cong thứ nhất của ruột, nếu
tính từ phần cuối ñầu có một khối mỡ hình tam giác. Ở phần ruột cuối hậu
môn, trong ña số các trường hợp ñều có lớp mỡ mỏng.
Bậc 4: ruột hầu như hoàn toàn bị mỡ bao phủ, chỉ trừ những chỗ trống
qua ñó chúng ta có thể nhìn thấy ruột. Đôi khi chúng ta cũng gặp những chỗ
trống ấy ở phần thứ 2 của ruột. Những u mỡ ở hai bên mấu ruột rất lớn.
Bậc 5: tất cả ruột ñều bị phủ một lớp mỡ dày, không có chỗ trống nào.
Những u mỡ ở hai bên mấu ruột rất lớn [28].
Phương pháp tính tương quan chiều dài và khối lượng của cá
Pravdin là người có công tổng kết các công trình nghiên cứu khoa học
về ngư loại học. Trong ñó có giới thiệu phương pháp tính ngược sinh trưởng

a, b: các hệ số tương quan.
Đây là phương trình ñược sử dụng rộng rãi nhất trong các công trình
nghiên cứu ở Việt Nam.
10
1.1.3. Nghiên cứu về ñặc ñiểm dinh dưỡng
Dinh dưỡng là khâu rất quan trọng trong chu trình sống của cá. Thông
qua các ñặc ñiểm dinh dưỡng có thể ñánh giá ñược sự phân bố, mức ñộ sinh
trưởng và khả năng tái sản xuất của chủng quần cá. Ngày nay, nghiên cứu về
dinh dưỡng ñược các nhà nghiên cứu rất quan tâm.
Vương Nhĩ Khang với công trình “Ngư loại học”, ông ñã giới thiệu các
công trình nghiên cứu của rất nhiều nhà nghiên cứu về dinh dưỡng của cá,
ñiển hình là: Bogorov (1934), Pillay (1953),…

[12]

Tác giả Bogorov năm 1934, ñã giới thiệu cuốn sách “Hướng dẫn thu
mẫu và xử lý dữ liệu nghiên cứu về thức ăn cho cá”. Đây là một tài liệu quý
cho các nhà nghiên cứu cá bởi nó vạch ra các cách thu thập mẫu thức ăn và
cách xử lý ñể ñưa ra những nhận ñịnh chính xác về dinh dưỡng của loài cá cần
nghiên cứu.
Các nhà khoa học không chỉ tìm hiểu về thức ăn của cá mà còn nghiên
cứu phương pháp sản xuất ra các loại thức ăn cho chúng. Năm 1953 phương
pháp nghiên cứu thức ăn cá và sản xuất thức ăn cho cá ñã ñược giới thiệu bởi
nhà nghiên cứu Pillay [12].
1.1.4. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh sản
Đối với công tác nghiên cứu về cá, việc nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh
sản của cá là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu về sinh sản giúp phân biệt ñược

và Kulaev. Công trình nghiên cứu này ñã xây dựng ñược bậc thang chín muồi
sinh dục cho cá ñực và cá cái của 2 loài cá trên.
Pravdin không chỉ trình bày quan ñiểm về phương pháp nghiên cứu ñộ
chín muồi sinh dục của cá, cách xác ñịnh hệ số chín muồi sinh dục mà còn ñề
ra phương pháp thu thập, cố ñịnh tuyến sinh dục và xác ñịnh bãi ñẻ trứng
[28]. 12
Bên cạnh các nghiên cứu về giai ñoạn chín muồi sinh dục của cá do
Pravdin công bố còn có nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học khác cũng
nghiên cứu về vấn ñề này như: Lapatxki, Meien và Kulaev… Như vậy, có rất
nhiều công trình nghiên cứu xây dựng bậc thang chín muồi sinh dục của nhiều
loài cá khác nhau nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào xây dựng ñược một bậc
thang chung cho các loài cá. Theo Pravdin cần phải công nhận bậc thang tổng
hợp ñược xây dựng bởi tác giả Nikolxki (1963) ñể sử dụng cho công tác
nghiên cứu ngư loại học của tất cả các loài cá. Bậc thang này gồm 6 giai ñoạn
như sau:
Giai ñoạn I: cá thể non chưa chín muồi sinh dục.
Giai ñoạn II: tuyến sinh dục có kích thước rất nhỏ, mắt thường hầu như
không nhìn thấy ñược hạt trứng.
Giai ñoạn III: giai ñoạn chín mắt thường nhìn thấy ñược hạt trứng, khối
lượng tuyến sinh dục tăng lên rất nhanh, sẹ có màu trắng trong, chuyển sang
màu hồng nhạt.
Giai ñoạn IV: giai ñoạn chín muồi, trứng và sẹ ñang chín, tuyến sinh
dục có khối lượng lớn nhất nhưng khi ấn nhẹ các sản phẩm sinh dục chưa chảy
ra.
Giai ñoạn V: giai ñoạn ñẻ trứng, các sản phẩm sinh dục chảy ra khi ấn
nhẹ vào bụng cá, khối lượng tuyến sinh dục từ ñầu ñến cuối giai ñoạn ñẻ trứng
giảm ñi rất nhanh.

wyckioides trong ao ñất ở 3 mật ñộ khác nhau (1 con/m
2
, 2 con/m
2
, 4 con/m
2
)
tại tỉnh Yasothon ñược công bố bởi nhà nghiên cứu người Thái Lan: Prangthip
Prasertwattana và cộng sự. Công trình nghiên cứu ñã khẳng ñịnh ở cả 3 mật
ñộ nuôi: 1 con/m
2
, 2 con/m
2
, 4 con/m
2
cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus
wyckioides ñều tăng trưởng bình thường. Không có sự khác biệt lớn về năng
suất khi nuôi loài cá này trong ao ñất ở 3 mật ñộ khác nhau [43].

1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁ NƯỚC NGỌT Ở VIỆT NAM
Việt Nam là một quốc gia có phần lớn các tỉnh tiếp giáp với biển. Bên
cạnh ñó, hệ thống sông, suối, kênh rạch dày ñặc ñã và ñang ñem lại nguồn lợi
thuỷ sản to lớn cho ñất nước. Tuy nhiên do chiến tranh triền miên, kinh tế phát
triển còn chậm nên kết quả nghiên cứu về cá vẫn còn rất khiêm tốn.

14
1.2.1. Nghiên cứu về phân loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status