Đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi cá măng - Pdf 12



Đặc điểm sinh học và kỹ
thuật nuôi cá măng

Đặc điểm sinh học
1. Vị trí phân loại và hình thái cấu tạo
Cá măng còn gọi là măng sữa, có tên tiếng Anh là milkfish
và được phân loại như sau
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Gonorhynchiformes
Họ: Chanidae
Giống: Chanos
Loài: Chanos chanos
Cá măng có thân dài và dẹp bên, đầu to, vừa, mõm tù và tròn,
màng mỡ mắt dày, che kính mắt. Lỗ mũi cách xa nhau,
miệng nhỏ ở phía trước, không có răng, không có râu. Hàm
trên hơi thô. Khe mang rộng vừa phải. Màng nấp mang rời
nhau và tách rời ức, lược mang nhiều, nhỏ.
Cá có vẫy tròn, khó rụng, gốc vi lưng và vi hậu môn có vảy
bẹ, gốc vi ngực và vi bụng có vảy nách, gốc vây đuôi có 2
vẩy đuôi dài, vẩy đường bên phát triển. Cá có 1 vây lưng, vây
ngực thấp, vây bụng nhỏ, vây đuôi rộng chia 2 thùy sâu.
Lưng có màu xanh lục, lường và bụng có màu trắng, mép vây
lưng vây hậu môn và vây đuôi đều có viềng đen, vây ngực và
vây bụng đen ở gốc. Chiều dài thân cá không kể đuôi gấp 3.5
lần chiều cao thân.
2. Đặc điểm phân bố
Cá măng là loài cá rộng nhiệt, phân bố khắp vùng biển nhiệt
đới, và á nhiệt đới, từ Ấn Độ Dương đến Thái Bình Dương. ở
nước ta, cá phân bố ở phía đông vịnh bắc bộ và vùng biển

nghi và sử dụng tốt các thức ăn nhân tạo.
Cá măng là loài có kích cỡ trung bình, cỡ khai thác thông
thường 2- 3 kg, cỡ tối đa bắt gặp có thể 13 kg, cá có tốc độ
lớn khá nhanh, trong điều kiện tự nhiên, 10- 14 ngày sau khi
nở cá đạt 2.5- 3 cm, khi có nhiều lab-lab cá có thể đạt 0.3-
0.4 kg sau 4 tháng nuôi.
4. Đặc điểm sinh sản
Tùy từng vùng nuôi với điều kiện tự nhiên khác nhau, tuổi
thành thục của cá măng cũng khác nhau. Cá cái thông thường
thành thục ở 5-6 năm tuổi, cá đực ở 4 năm tuổi. Kích cỡ cá
đực khi thành thục dài khoảng 0.9m, cá cái khoảng 1m, trọng
lượng 2-3kg. Trong điều kiện thí nghiệm, cá nuôi vỗ trong bè
ngoài biển sẽ thành thục sớm hơn cá nuôi trong ao hay bể.
Khi còn nhỏ rất khó phân biệt cá đực và cá cái. Khi thành
thục có thể phân biệt dựa vào các lỗ niệu sinh dục và hậu
môn: cá cái có 3 lỗ, cá đực có 2 lỗ.
Mùa vụ sinh sản của cá bắt đầu từ khoảng tháng 4-5. Mùa vụ
sinh sản có thể kéo dài và có thể đẻ nhiều lần trong năm. Đến
mùa sinh sản, cá di cư ra vùng biển để bắt cặp và đẻ trứng.
Bãi đẻ của cá là những rạng san hô, có độ sâu 20-40m, xa bờ
20 hải lý. Bãi đẻ có nhiệt độ và độ mặn ổn định ở 28 oC và
34 phần ngàn. Cá thường di cư sinh sản vào những kỳ trăng
non, lúc nước cường. Cá đẻ vào ban đêm. Trước khi đẻ,
chúng ghép đôi với tỷ lệ 1 cá cái và 2 cá đực. Sự kích thích
liên tục của 2 cá đực làm cá cái đẻ rốc.
Kỹ thuật nuôi cá măng
1. Ương cá giống trong ao đất
Tùy điều kiện ương nuôi mà qui mô ao ương nuôi có thể thay
đổi. Tuy nhiên, hệ thống ương nuôi thường có ao ương chiếm
4-10%, ao chuyển 6%, còn lại là ao thịt. Đề có nơi cho cá trú

Sau khi chuẩn bị ao, bắt đầu thả giống. Mật độ thích hợp cho
nuôi thịt là 1.000-3.000 con/ha. Đối với ao ương, mật độ th là
30-50 con/m2. Các th cũng tương tự như các loài tôm cá
khác. Ngoài ra, cũng có thể th ghép cá măng với tôm trong
đầm nuôi tôm với mật độ 5.000-1.000 tôm/ha và 1.000-3.000
cá măng/ha hay 1000 con cua biển và 2.000 cá măng/ha
c. Chăm sóc và quản lý
Quản lý chất lượng nước trong điều kiện thích hợp là yếu tố
quyết định đến sự thành công của việc nuôi. Nồng độ muối
có thể tăng cao do mức nước thấp và khi độ mặn trên 60%o
sẽ gây sốc cho cá. Do đó, cần chủ động cấp nước kịp thời.
Trong những ngày mưa hay trời mát kéo dài, lab-lab có thể bị
chết và dẫn đến thiếu oxy, do đó cần có biện pháp xử lý khi
cần thiết như thay nước, sục khí
Ngoài thức ăn chủ yếu là lab-lab, trong quá trình ương nuôi
cũng cấn có bổ sung thêm cám gạo, bột mì, với tỉ lệ 4-10%
trọng lượng cá nuôi. Cho ăn 2 lần trong ngày sáng và chiều.
Thường cho ăn bổ sung là để vỗ béo cá trước khi thu hoạch.
Khi nuôi hỗn hợp với cua cần rào chắn cẩn thận để tránh thất
thoát.
2. Nuôi cá trong lồng
Nghề nuôi cá Măng trong lồng đã đạt thành công từ nhiều thế
kỷ nay trên nhiều nơi và đã và đang hứa hẹn nhiều triển
vọng.
Cũng như các hình thức nuôi lồng khác, chọn vị trí thích hợp
là bước khởi sự quan trong và cần đảm bảo ít sóng gió, có
dòng nước chảy vừa phải, tráng nơi rác bèo trôi dạt, đáy đấy
sét pha thịt và sâu ít nhất 1.5m.
Khu nuôi được rào bằng khung, cọc tre và nhiều lớp lưới với
cỡ mắt thích hợp. Diện tích ương khoảng 10% tổng diện tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status