Lời mở đầu
Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đối mới một cách
căn bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ Có thể nói hoạt
động của hệ thống ngân hàng đã có những đóng góp đáng kể trong sự nghiệp đổi
mới và phát triển kinh tế đất nớc. Bên cạnh những kết quả đạt đợc, hệ thống ngân
hàng Việt Nam bộc lộ những yếu kém trong điều hành và hoạt động nghiệp vụ,
đặc biệt là việc quản lý hoạt động của các ngân hàng Thơng mại với các loại hình
sở hữu khác nhau. Những yếu kém đó là khó tránh khỏi khi các lý thuyết cũng nh
kinh nghiệm về quản lý các ngân hàng thơng mại trong quá trình chuyển sang nền
kinh tế thị trờng ở nớc ta cha đợc nghiên cứu đầy đủ.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh có rất nhiều rủi ro, dễ bị
tổn thơng khi có gian lận và sai sót, việc bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thơng mại không những đợc các nhà kinh doanh ngân hàng
quan tâm mà còn là mối quan tâm của ngời gửi tiền, của các cơ quan quản lý Nhà
nớc, của toàn xã hội về sự phá sản của một ngân hàng có thể gây nên đổ vỡ dây
chuyền trong hệ thống tài chính ngân hàng, ảnh hởng rất lớn đối với toàn bộ
nền kinh tế. Để ngăn ngừa những tổn thất và các rủi ro có thể xảy ra trong quá
trình hoạt đông kinh doanh ngân hàng, ngoài các biện pháp thanh tra, kiểm tra,
giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nớc, trớc hết đòi hỏi ngân hàng thơng mại
phải có những biện pháp hữu hiệu. Mà biện pháp quan trọng nhất là ngân hàng th-
ơng mại phải thiết lập đợc hệ thống kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và có hiệu
quả.Trong thời gian thực tập tại Công ty Kiểm toán Vaco, đợc nghiên cứu thực tế
quy trình kiểm toán. đặc biệt là quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Ngân hàng Thơng mại, kết hợp lý luận và thực tiễn đồng thời nhận thức đợc tầm
quan trọng của việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp nói
chung và đối với Ngân hàng thơng mại nói riêng, em đã chọn đề tài: Tìm hiểu
và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với Ngân hàng Thơng mại do Công
ty Vaco thực hiện .
Chuyên đề bao gồm 3 phần :
Phần I: Cơ sở lý luận về quy trình đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ.
Phần II: Thực trạng về quy trình đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ đối
đơn vị đảm bảo các mục tiêu sau:
- Bảo vệ tài sản và sổ sách kế toán.
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin.
- Bảo đảm duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp lý, các chính
sách có liên quan đến hoạt động của đơn vị.
- Bảo đảm hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý.
Cụ thể là :
* Bảo vệ tài sản và sổ sách kế toán.
Tài sản của đơn vị hiểu theo nghĩa rộng bao gồm:
- Các tài sản ghi trên bảng cân đối kế toán( tài sản cố định, hàng tồn kho,
tiền mặt, tiền gửi, các khoản đầu t ngắn hạn, dài hạn, các khoản công nợ phải
thu..).
- Các tài sản phi vật chất không có hình thái cụ thể nhng có vai trò quan
trọng, tích cực trong việc nâng cao chất lợng hoạt động của đơn vị nh uy tín doanh
nghiệp, số lợng và quan hệ khách hàng, lợi thế thơng mại, bầu không khí làm việc,
quan hệ công tác, quan hệ trong bộ máy lãnh đạo, giữa lãnh đạo với cán bộ công
nhân viên, chính sách thống nhất trong công tác điều hành
Tài sản vật chất của đơn vị có thể bị trộm cắp, lạm dụng hoặc bị h hại tình
cờ nếu không đợc bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát thích hợp. Điều này cũng
đúng đối với tài sản phi vật chất nh các khoản công nợ phải thu, các tài liệu quan
trọng và sổ sách. Các thủ tục, quy trình, nghiệp vụ và nội quy bảo vệ phải dự kiến
các phơng tiện bảo vệ vật chất chống lại mất mát, h hao, ăn cắp, lãng phí Các
phơng tiện hoặc biện pháp này sẽ bảo vệ trực tiếp hoặc gián tiếp các tài sản vật
chất nh hàng tồn kho, thiết bị, tiền Các tài sản vô hình cần đ ợc bảo vệ và giữ gìn
bằng các biện pháp tổ chức, quy chế va những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ.
* Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin.
Thông tin kinh tế tài chính do kế toán tổng hợp xử lý và trình bày là căn cứ
quan trọng cho việc hình thành và lựa chọn các quyết định kinh tế của các nhà
quản lý. Nhà quản lý phải có các thông tin chính xác để điều hành các mặt của
hoạt động kinh doanh. Một lợng lớn thông tin đợc sử dụng để đề ra các quyết định
trúc kiểm soát nội bộ phải thoả mãn để ngăn ngừa các sai sót nh vậy.
Cụ thể là:
stt Các mục tiêu chi tiết của hệ thống kiểm soát nội bộ
1 Các nghiệp vụ kinh tế phải có căn cứ hợp lý( tính có căn cứ hợp lý).
2 Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phê chuẩn đúng đắn( mục tiêu về sự phê chuẩn).
3 Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc ghi sổ một cách đầy đủ( mục tiêu về tính đầy đủ).
4 Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc đánh giá đúng đắn( mục tiêu về sự đánh giá).
5 Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phân loại đúng đắn( mục tiêu về sự phân loại).
6 Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phản ánh đúng hạn( mục tiêu về tính đúng kỳ).
7 Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc ghi đúng đắn vào sổ phụ và đợc tổng hợp chính xác( mục
tiêu về tính chính xác cơ học).
Bảy mục tiêu trên đợc áp dụng cụ thể cho từng nghiệp vụ trọng yếu trong
cuộc kiểm toán.
Cùng với mục tiêu trên, hệ thống kiểm soát nội bộ phải đảm bảo thực
hiện các nguyên tắc sau:
stt Các nguyên tắc trong kiểm tra, kiểm soát nội bộ
1 Nguyên tắc phân công phân nhiệm
2 Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
3 Nguyên tắc uỷ quyền phê chuẩn
Tóm lại, kiểm tra- kiểm soát là những hệ thống có chức năng xác minh,
đánh giá, nhận xét về đối tợng kiểm tra- kiểm soát. Hoạt động kiểm tra kiểm soát
nảy sinh và phát triển từ chính nhu cầu của quản lý. Các yếu tố của hệ thống
kiểm tra- kiểm soát bao gồm tất cả các yếu tố đối chiếu, xem xét, xác minh đối t-
ợng của quản lý. Tổ chức kiểm tra- kiểm soát thể hiện cả tính khoa học và tính
nghiệp vụ kỹ thuật về việc thực hiện các chiến lợc và bớc đi cụ thể trong hoạch
định chính sách và tổ chức bộ máy kiểm tra- kiểm soát ở cả tầm vĩ mô và vi mô
của nền kinh tế.
1.2. Các nội dung của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Hệ thống kiểm soát nội bộ trong một doanh nghiệp thờng đợc xem gồm 4
yếu tố cấu thành nên, đó là:
không, hoặc không sử dụng. Cần đặc biệt chú ý đến các nội dung:
- Đối với thái độ của ngời quản lý: Thể hiện bởi quá trình đào tạo và việc
nắm bắt các nội dung kiểm soát. nếu những ngời quản lý cao cấp đợc đào tạo
chính quy, đúng chuyên ngành, kết quả phỏng vấn cho thấy họ hiều biết công việc
kiểm soát cùng với hệ thống chính sách thủ tục kiểm soát đợc ban hành đầy đủ, đó
là biểu hiện của ngời quản lý có năng lực, quan tâm và coi trọng công tác kiểm
soát thì hệ thống KSNB hoạt động có hiệu quả.
- Tính trung thực và giá trị đạo đức: Thông qua việc đối chiếu kết quả trao
đổi với ngời quản lý cấp cao và kết quả trao đổi với các nhân viên kết hợp những
xem xét, quan sát khác để đánh giá tính trung thực và đạo đức của ngời lãnh đạo
đơn vi. Đây là yếu tố rất quan trọng ảnh hởng đến hành vi ứng xử, tính trung thực
của nhân viên trong công việc và độ tin cậy của các thông tin thu thập đợc cũng
nh độ tin cậy của hệ thống KSNB và báo cáo tài chính.
- Chính sách về nhân sự: Một chính sách đối đãi, thăng chức và đào tạo tốt
sẽ đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát đợc thực hiện nghiêm túc và có hiệu lực.
- Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, ghi chép có liên quan đến MTKS : gồm
các chính sách, quy chế, thủ tục về KSNB đợc thiết lập: nh quy định về quy trình,
thủ tục, quan hệ giữa các bộ phận trong quản lý thu chi, sử dụng và bảo quản tài
sản... Một hệ thống các chính sách, quy chế, thủ tục về KSNB đầy đủ là biều hiện
của một MTKS có hiệu lực.
Quan sát: KTV có thể lựa chọn một số công việc kiểm soát xuyên suốt mọi
hoạt động của đơn vụ để quan sát thực tế, ví dụ: nghiệp vụ mua vật t, từ khi lập kế
hoạch, phê duyệt, thực hiện, thủ tục kiểm tra chất lợng hàng nhập kho, bảo quản
và xuất dùng.
Tổng hợp kết quả của bốn phơng pháp trên sẽ cho phép KTV sự hiều biết
đầy đủ về MTKS nội bộ của đơn vị đợc kiểm toán.
Hệ thống kế toán: Thực hiện nghiêm túc công tác kế toán đó chính là một
trong những điều kiện phát huy đợc tác dụng tự kiểm tra của kế toán. Nghiên cứu
hệ thống kế toán cần xem xét việc chấp hành quy định của Nhà nớc ở các nội
dung: chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán và quá
Sự cách ly thích hợp về trách nhiệm (trớc đây ta thờng gọi là bất năng kiêm
nhiệm) là việc phân chia nhiệm vụ đảm bảo tách rời việc thực hiện những công
việc mà nếu cùng một ngời làm dễ xảy ra những sai sót và gian lận vì mu lợi cá
nhân.
+ Cách ly việc bảo quản tài sản với kế toán, nh thủ quỹ phải tách rời kế toán
thanh toán.
+ Cách ly quyền phê chuẩn các nghiệp vụ với việc bảo quản tài sản có liên
quan. Ví dụ kế toán trởng phải tách rời việc giữ kho hàng hoá.
+ Cách ly trách nhiệm điều hành với trách nhiệm ghi sổ nh: quá trình ghi sổ
tại các phân xởng thờng giao cho một bộ phận riêng biệt thuộc quyền kế toán tr-
ởng.
- Sự phân chia quyền lực đúng đắn trong quản lý và hoạt động: Hoạt động
kiểm soát chỉ có nề nếp khi quyền phê chuẩn các nghiệp cụ kinh tế phải đợc quy
định rõ ràng. Ví dụ: việc bán hàng phải có bảng giá cố định đợc niêm yết, quy
định giới hạn đối với nợ của khách hàng...
- Bảo quản tài sản, tài liệu sổ sách và giữ bí mật các thông tin.
Bảo vệ và quản lý tài sản, tài liệu sổ sách sẽ giữ bí mật các thông tin là
những nội dung quan trọng của công việc kiểm soát. Một hệ thống kiểm soát tốt
phải có các nội dung, biện pháp cụ thể để bảo vệ an toàn, quản lý khoa học tài sản
và những ghi chép, nh nơi cất trữ an toàn, quy chế về sử dụng...
Giám sát độc lập hoạt động kiểm soát: Là sự xem xét lại cẩn thận và liên
tục hoặc theo giai đoạn ba nội dung trên của hệ thống KSNB . Để hoạt động này
có hiệu quả đòi hỏi nó phải độc lập với các hoạt động kiểm soát. Nhu cầu giám sát
này phát sinh do cơ cấu kiểm soát nội bộ có khuynh hớng thay đổi qua thời gian,
nhân viên có khả năng quên hoặc vô ý không tuân theo các thủ tục kiểm soát, hoặc
trở nên cẩu thả và gian lận trừ khi có ngời giám sát đánh giá việc thực hiện của họ.
Việc giám sát độc lâp hoạt động đảm bảo công việc kiểm soát đang đợc tiến hành
theo đúng quy định và có mục đích; có thể hạn chế đợc rủi ro và thay đổi bổ sung
kịp thời những khiếm khuyết của hệ thống KSNB thích hợp với sự thay đổi họat
động của đơn vị theo điều kiện cụ thể. Đối với những công ty lớn hoạt động giám
thống KSNB ở một mức độ và phơng pháp phù hợp. Không nhất thiết phải dùng cả
bốn phơng pháp cho mọi trờng hợp. Tuy nhiên, đánh giá hệ thống KSNB phải đợc
thực hiện cả trong giai đoạn khảo sát và tiến hành kiểm toán.
Nghiên cứu đầy đủ hệ thống KSNB của đơn vị đợc kiểm toán để phục vụ
cho việc xây dựng kế hoạch kiểm toán phù hợp là vấn đề rất khó; song để có một
báo cáo khảo sát và kết quả kiểm toán đảm bảo chất lợng nhất thiết phải thực hiện
tốt công việc này, qua đó mới có thể giúp đơn vị đợc kiểm toán hoàn thiện công
tác quản lý và nâng cao hiệu quả trong các hoạt động kinh tế.
1.3. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong NHTM ở Việt Nam.
1.3.1.Khái quát về NHTM.
Ngân hàng là một trong những ngân hàng tổ chức tài chính quan trọng nhất
của nền kinh tế. Ngân hàng là ngời cho vay chủ yếu đối với hàng triệu hộ tiêu
dùng ( cá nhân, hộ gia đình) và vói hầu hết các cơ quan chính quyền điạ phơng
( thành phố, tỉnh...).Hơn nữa, đối với các doanh nghiệp nhỏ ở địa phơng, từ ngời
bán rau quả cho tới ngời kinh doanh ô tô, ngân hàng là tổ chức cung cấp tín dụng
cơ bản phục vụ cho việc mua hàng hoá dự trữ hoặc mua ô tô trng bày. Khi doanh
nghiệp và ngời tiêu dùng phải thanh toán cho các khoản mua hàng hoá và dịch vụ
họ thờng dùng phải thanh toán cho các khoản mua hàng hoá và dịch vụ họ thờng
sử dụng séc, thẻ tín dụng hay tài khoản điện tử. Và khi cần thông tin tài chính hay
cần lập kế hoạch tài chính, họ thờng tìm đến ngân hàng để nhận đợc lời t vấn.
Trên toàn thế giới, ngân hàng là loại hình tổ chức trung gian tài chính cung
cấp các khoản tín dụng trả góp cho ngời tiêu dùng với quy mô lớn nhất. Trong mọi
thời kỳ, ngân hàng là một trong những thành viên qua trọng nhất trên thị trờng tín
phiếu và trái phiếu do chính quyền địa phơng phát hành để tài trợ cho các công
trình công cộng, từ những hội trờng, sân bóng đá cho đến sân bay và đờng cao tốc.
Ngân hàng cũng là một trọng tổ chức tài chính cung cấp vốn lu động quan trọng
nhất cho các doanh nghiệp và trong những năm gần đây, ngân hàng đã tăng cờng
mở rộng cho vay dài hạn đổi mới hay mua sắm máy móc thiết bị mới. Với tất cả
những lí do đó và hơn thế nữa, ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian
tài chính quan trọng nhất của xã hội.
Vai trò đại lý: thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát
hành hoặc chuộc lại chứng khoán( thờng đợc thực hiện tại phòng uỷ thác).
Vai trò thực hiện chính sách: thực hiện chính sách kinh tế của chính phủ,
góp phần điều tiết sự tăng trởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội.
1.3.3. Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thơng
mại Việt Nam.
Ngân hàng thơng mại và những trung gian tài chính, nói chung cũng giống
nh những doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trờng: chúng đều đợc tổ chức ra
để kinh doanh kiếm lợi cho mình và cho chủ nợ. Để hoạt động kinh doanh các
ngân hàng thơng mại phải có vốn và phải bảo toàn, phát triển vốn của mình. Trong
tổng số nguồn vốn của các ngân hàng thơng mại , nguồn vốn huy động chiếm một
tỷ trọng lớn, xu hớng hoạt động luôn đợc mở rộng theo nhiều hớng : huy động vốn
tăng để mở rộng cho vay và đầu t.
Khác với các doanh nghiệp bình thờng, ngân hàng thơng mại là một loại
hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng
thanh toán, liên quan đến toàn bộ nền kinh tế. Tuy hoạt động ngân hàng hiện nay,
bao gồm nhiều loại nguồn vốn nhng tựu trung lại đây là loại hình kinh doanh tiền
tệ, tín dụng của một hệ thống trung gian, tài chính đặc biệt quan trọng trong nền
kinh tế, dựa trên cơ sở thu hút tiền của khách hàng (dới hình thức nhận tiền gửi,
huy động bằng trái phiếu, kỳ phiếu, và đi vay..), với trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để cho vay, đầu t và các nguồn vốn thanh toán. nh vậy ngân hàng
thơng mại tiến hành các hoạt động nghiệp vụ của mình thông qua việc, sử dụng
không chỉ bằng nguồn vốn tự có mà chủ yếu bằng nguồn vốn huy động vủa khách
hàng. Nếu ngân hàng thơng mại không thu hồi đợc số nợ vay mà họ đã cho vay ra,
thì không những họ bị mất nguồn vốn tự có của bản thân, mà còn có nguy cơ
không thể hoàn trả đợc số tiền đã huy động của khách hàng. Trong hoạt động ngân
hàng thơng mại tổn thất trong kinh doanh là một tất yếu, khó tránh khỏi. Việc đảm
bảo an toàn vốn tiền gửi của khách hàng và đảm bảo an toàn vốn đầu t không
những đợc các nhà kinh doanh tiền tệ quan tâm đặc biệt mà còn là mối quan tâm
của toàn xã hội. Vì vậy, yêu cầu đầu tiên đặt ra nhằm đảm bảo hoạt động bình th-
Những hoạt động ngoài bảng cân đối tài chính cũng là vấn đề đáng quan
tâm. Một Ngân hàng Thơng mại có thể nhận đợc các giao ớc mà không có việc
chuyển tiền, chuyển hàng nào. Ngân hàng chịu trách nhiệm lu trữ, bảo quản những
giấy tờ có liên quan đến các hoạt động này; tuy nhiên, ngân hàng hoạt động nh
một đại lý hay ngời đợc uỷ thác, nên các hoạt động này không đợc nêu trong báo
cáo tài chính của Ngân hàng, trừ những khoản thu nhập và chi phí xuất phát từ các
hoạt động này. Những khoản này có thể đợc hạch toán vào sổ sách và cũng có thể
không. Trong khi các hoạt động này thờng dẫn đến việc thanh toán phí cho ngân
hàng, phải đợc tính toán và ghi sổ.
Từ những đặc thù đã nêu trên trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thơng mại. Muốn uốn nắn và phát hiện sai sót kịp thời nhằm nâng cao chất lợng
kinh doanh ngân hàng, ngoài các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát của các
cơ quan quản lý nhà nớc trớc hết đòi hỏi ngân hàng thơng mại phải có những biện
pháp hữu hiệu, mà biện pháp quan trọng nhất là ngân hàng thơng mại phải thiết
lập đợc hệ thống kiểm soát nội bộ.
1.3.4. Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Thơng mại.
Là một Ngân hàng nên HTKSNB và các thủ tục kiểm soát tơng đối chặt chẽ hơn
các doanh nghiệp khác. Cụ thể:
Tổ chức hệ thống kiểm soát thành nhiều cấp: Ban Kiểm soát thuộc Đại Hội
đồng cổ đông, Phòng Kiểm soát trực thuộc Tổng Giám đốc.
Cán bộ kiểm soát nội bộ đợc tổ chức theo ngành dọc( mỗi chi nhánh có từ 1
đến 2 ngời kiểm soát làm việc tại Chi nhánh nhng là ngời đại diện của Trụ sở
chính thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thờng xuyên tại mỗi chi nhánh).
Mỗi bộ phận đều có hoạt động kiểm soát của mình, ví dụ nh Phòng tín
dụng.
* Cơ cấu tổ chức KSNB.
a. Phòng KSNB :
+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn chung của Tổ chức KSNB:
- Trực tiếp phối hợp với Ban kiểm soát tiến hành kiểm tra công tác quản
lý, điều hành, chấp hành
+ Tham mu giải quyết khiếu nại, tố cáo
+ Kiến nghị với HĐQT hoặc TGĐ đình chỉ thực hiẹn, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ
các văn bản hoặc việc làm sai phạm của các chi nhánh, phòng, ban ABC.
+ Đào tạo, hớng dẫn và quản lý nhân viên kiểm tra, KTNB, quản lý rủi ro.
+ Đề xuất lẫn kiến nghị về công tác đào tạo, tổ chức nhân sự, chính sách
chế độ và các nội dung khác có liên quan đến công tác KSNB.
+ Thực hiện nhiệm vụ khác khi HĐQT, BKS hoặc TGĐ giao.
b. Phòng KSNB chi nhánh.
- Nhiệm vụ:
+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn chung của Tổ chức KSNB( nh trên
đây).
+ Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Phòng KSNB ABC.
+ Xây dựng và trình Giám đốc duyệt và triển khai thực hiện chơng trình, kế
hoặch kiểm tra, KTNB và xử lý rủi ro tại chi nhánh.
+ Tổ chức kiểm tra, kiểm toán định kỳ hoặc đột xuất và báo cáo kết quả với
GĐCN và Phòng KSNB ABC.
+Theo dõi và trợ giúp GĐCN giải quyết các khiếu nại, tố cáo đối với chi
nhánh.
+ Thực hiện nhiệm vụ khác khi đợc Trởng phòng KSNB ABC hoặc GĐCN
giao.
Khi có các tài liệu hoặc văn bản mới, bộ phận văn th sẽ phân loại và trình
bày cho các lãnh đạo có liên quan( Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc) sau đó
các văn bản này đợc chuyển cho bộ phận liên quan đến thực hiện. Tuỳ theo mức
độ quan trọng và áp dụng rộng rãi của văn bản này mà TGĐ/PTGĐ sẽ giao cho bộ
phận liên quan để soạn thảo văn bản hớng dẫn. Việc kiểm tra thực hiện áp dụng
các văn bản này sẽ do phòng KSNB và có thể phối hợp cùng với phòng ban khác
thực hiện.
Đó là HTKSNB và hoạt động của Ban Kiểm soát nhằm mục tiêu tham mu,
giúp việc cho TGĐ, Giám đốc chi nhánh, xử lý rủi ro và giải quyết các khiếu nại,
tố cáo trong hệ thống.
3. Quỹ đầu t phát triển nghiệp vụ
4. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Trung tâm
Sở giao
dịch
Chi nhánh
cấp 1
Chi nhánh
cấp 2
Chi nhánh
cấp 3
Văn phòng
đại diện
5. Quỹ khen thởng
6. Quỹ phúc lợi
- Tự chủ về tài chính: ABC tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt
động kinh doanh của mình thực hiện nghĩa vụ và các cam kết của mình theo quy
định của pháp luật
- Kế toán và thuế:
+ ABC thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật
+ Năm tài chính của ABC bắt đầu từ ngày 01-01 và kết thúc ngày 31-12
năm dơng lịch
- ABC lập sổ sách kế toán bằng tiếng Việt, ABC phải lập sổ kế toán theo
loại hình kinh doanh. Các sổ sách đó phải chính xác, cập nhật, có hệ thống và đủ
để chứng minh và giải trình các giao dịch
- ABC thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán do Ngân hàng
Nhà nớc quy định.
II. quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
1. Mục đích nghiên cứu và đánh giá HTKSNB.
Các thủ tục kiểm soát do Ban Giám đốc đơn vị thiết lập và thực hiện nhằm
Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của
kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiệc các thử
nghiệm cơ bản trên số d và nghiệp vụ của đơn vị.
Sơ đồ dới đây trình bày khái quát các bớc tìm hiểu, đánh giá hệ thống kiểm
soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát và việc liên hệ kết quả với các cuộc khảo
sát số d trên Báo cáo tài chính ( Sơ đồ :Khái quát việc nghiên cứu hệ thống kiểm
soát nội bộ của khách hàng và quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán
Báo cáo tài chính).
Trong sơ đồ này, các bớc (1), (2), (3) là các bớc của quá trình thu thập
thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát trong giai đoạn
lập kế hoạch kiểm toán. Các bớc còn lại là các bớc liên hệ các kết quả của việc
đánh giá đó với các trắc nghiệm kiểm toán.
Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đợc thực hiện theo một trình tự
nhất định và có thể khái quát qua bốn bớc cơ bản sau:(đợc khái quát theo sơ đồ)
Sơ đồ: Khái quát việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
và quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính
(1)
Không thể kiểm
(2)
toán đợc
Có thể kiểm toán
(3)
3 khả năng
(4)
Không thể giảm
(5)
(7) (6)
(1). Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và mô tả chi tiết hệ
thống kiểm soát nội bộ trên các giấy tờ làm việc.
Rủi ro kiểm soát giảm xuống rủi ro
phát hiện tăng lên và phải lập kế
hoạch các trắc nghiệm kiểm toán để
thoả m n mức rủi ro phát hiện tăng lênã
này.
Mức tối đa
Trong giai đoạn này KTV tìm hiểu về HTKSNB của đơn vị trên hai mặt chủ
yếu: thiết kế kiểm soát nội bộ bao gồm thiết kế về qui chế kiểm soát và thiết kế về
bộ máy kiểm soát hoạt động liên tục và có hiệu lực của KSNB.
Sự hiểu biết này của KTV sử dụng để:
+ Đánh giá xem liệu có các Báo cáo tài chính có thể kiểm toán đợc hay
không?
+ Nhận diện và đánh giá các sai phạm tiềm tàng.
+ Quyết định về mức đánh giá thích hợp của rủi ro kiểm soát ảnh hởng đến
rủi ro phát hiện.
+ Có kế hoạch thiết kế các cuộc khảo sát thích hợp.
Tìm hiểu về môi trờng kiểm soát.
KTV phải có đầy đủ kiến thức để hiểu biết về các nhân tố trong MTKS đã
trình bày ở trên, trong đó quan trọng nhất là sự hiểu biết về thái độ nhận thức và
hành động có liên quan đến MTKS của nhà quản lý. Quan trọng là KTV phải tập
trung vào thực chất, nội dung của các quá trình kiểm soát hơn là hình thức của nó.
Ví dụ nh các qui định về đạo đức sẽ chẳng có gía trị gì nếu các nhà quản lý cao
cấp nhất có những hành động trái đạo lý.
Tìm hiểu về thông tin và truyền thông.
Để tìm hiểu về hệ thống kế toán, KTV cần thực hiện theo trình tự sau:
+ Tìm hiểu các loại nghiệp vụ chính trong đơn vị.
+Xem xét việc xử lý các nghiệp vụ: các nghiệp vụ đợc bắt đầu nh thế nào?
Những sổ sách kế toán có liên quan? Các phơng pháp xử lý các nghiệp vụ?
Các phơng pháp để KTV tìm hiểu HTKSNB gồm:
- Dựa vào kinh nghiệm trớc đây của KTV với khách hàng.
Hầu hết các cụôc kiểm toán của một công ty đợc một công ty kiểm toán
thực hiện hàng năm. Do vậy, KTV thờng có một khối lợng lớn thông tin về
HTKSNB của khách hàng đã thu thập từ các cuộc kiểm toán trớc. Ví dụ, những kết
luận của năm trớc về những điểm mạnh, điểm yếu của HTKSNB có thể đợc sử
dụng nh là điểm xuất phát để KTV thực hiện cuộc phỏng vấn về những thay đổi
của HTKSNB trong năm hiện hành. Trong hồ sơ kiểm toán năm trớc cũng có
những thông tin về những loại sai sót đã phát hiện trong cuộc kiểm toán năm trớc
và nguyên nhân của chúng. KTV cần phải tiếp tục theo dõi xem những sai sót đó
có đợc sửa chữa cha?
- Phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên của công ty khách hàng.
Công việc này giúp cho KTV thu thập đợc những thông tin ban đầu(đối với
khách hàng mới) hoặc nắm bắt đợc những thay đổi trong HTKSNB của khách
hàng(đối với khách hàng thờng niên ) để cập nhật thông tin cho cuộc kiểm toán ở
năm hiện hành.
- Kiểm tra lại các tài liệu, sổ sách.
Những tài liệu của khách hàng mà KTV cần phải kiểm tra gồm: sơ đồ tổ
chức, sổ tay chính sách, sơ đồ hạch toán, sổ nhật ký, sổ cái, các báo cáo trình bày
những dữ liệu thực tế và kế hoạch Qua kiểm tra, KTV có thể hiểu rõ đ ợc các thủ
tục, chế độ liên quan đến HTKSNB đang đựơc áp dụng và việc vận hành chúng tại
công ty khách hàng.
- Quan sát các mặt hoạt động và quá trình hoạt động của đơn vị khách hàng.
Quan sát việc thực hiện một vài hoạt động kiểm soát rất cần thiết để biết
rằng chúng có thực hiện trên thực tế hay không? Công việc này củng cố thêm sự
hiểu biết và kiến thức về thực tế sử dụng các thủ tục và chính sách kiểm soát nội
bộ tại công ty khách hàng.
2.1.3. Thủ tục để chứng minh cho sự hiểu biết.
Sau khi đã tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng KTV phải tài liệu hoá
những thông tin đã thu thập để chứng minh đã tìm hiều về HTKSNB trong hồ sơ