Hoàn thiện công tác kế toán NVL,CC,DC tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại127 - Pdf 92

Lời nói đầu
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã chứng minh rằng sản xuất là cơ sở
để cho tất cả các quốc gia trên thế giới tồn tại và phát triển. Hơn nữa quá trình sản
xuất đợc tiến hành trên những điều kiện thiết yếu nh là t liệu sản xuất và lực lợng
sản xuất. Trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của t liệu sản xuất và lực lợng sản
xuất. Trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của t liệu sản xuất, nó giữ vai trò là t liệu
lao động chủ yếu tham gia một cách trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.
TSCĐ đợc coi là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế
quốc dân và chúng chính là nền tảng để thúc đẩy sản xuất phát triển nâng cao năng
suất lao động xã hội.
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội loài ngời đòi hỏi các cuộc
cách mạng công nghiệp phải tập trung giải quyết các vấn đề cơ khí hóa, điện khí
hóa, tự động hóa quá trình sản xuất. Thực chất của vấn đề này là đổi mới, cải tiến
hoàn TSCĐ nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất của thời thế. Trong đièu kiện đang
tiếp cận với nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất diễn ra gay
gắt, ai cũng muốn có tiếng tăm và chiếm lĩnh thị trờng rộng thì việc đổi mới trang
thiết bị, các phơng tiện sản xuất hay gọi chung là TSCĐ ở các doanh nghiệp đợc coi
là vấn đề thời sự cấp bách bởi lẽ sự tăng trởng hay phát triển của các doanh nghiệp
nói riêng và của toàn nền kinh tế quốc dân nói chung phần lớn dựa trên cơ sở trang
bị TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất.
Những năm gần đây Nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa đa phơng đa dạng,
điều đó giúp cho nhiều doanh nghiệp tranh thủ đợc sự đầu t của các đối tác nớc
ngoài. Với việc đầu t máy móc thiết bị sản xuất tiên tiến và kết quả sản xuất đợc
những sản phẩm có chất lợng tốt làm tăng sản lợng của nền kinh tế quốc dân, thu
nhập bình quân đầu ngời đợc cải thiện, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
góp phần tăng trởng kinh tế, dần đa Việt Nam hòa nhập vào guồng máy sôi động của
các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Đứng trớc thực tế trên, bất kỳ một doanh nghiệp công nghiệp nào muốn đứng
vững và phát triển trong nền kinh tế thị trờng đều phải không ngừng đổi mới công
nghiệp sản xuất kinh doanh đồng thời không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất kinh
doanh đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.

1.1.1. Khái niệm TSCĐ.
TSCĐ đợc hiểu là toàn bộ hữu hình hoặc vô hình tham gia một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo
điều kiện kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng thời kỳ nhất định mà có
những quy định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị của TSCĐ. ở nớc ta hiện nay, trong
quyết định số 166/1999/QĐ- BTC. Ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính ban
hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ đã quy định tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng ở điều 4 nh sau: Các TSCĐ hữu hình hoặc vô hình.
* Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
* Có giá trị từ (năm triệu đồng) 5.000.000 đ trở lên.
Mọi t liệu lao động hay mọi khoản chi phí thực tế đồng thời thỏa mãn 2 điều
kiện trên đợc coi là TSCĐ.
1.1.2.Vai trò của TSCĐ.
- TSCĐ là một bộ phận t liệu lao động sản xuất giữ vai trò t liệu lao động chủ
yếu trong quá trình sản xuất.
- TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát
triển nền kinh tế quốc dân.
1.2. Đặc điểm của TSCĐ.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ có đặc
điểm nh sau:
+ TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và vẫn giữ đợc hình thái hiện vật
ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ.
+ Giá trị của TSCĐ hao mòn dần và chuyển dần từng phần vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp... Nh vậy TSCĐ phát huy tác dụng vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh và chỉ đợc thay thế khi hết thời hạ sử dụng hoặc không có lợi
về mặt kinh tế.
+ TSCĐ đợc mua về với mục đích đợc sử dụng chứ không phải để bán., đây là
một tiêu thức để phân biệt TSCĐ với các tài sản khác và là cơ sở lý luận để tổ chức
kế toán TSCĐ.
1.3. Yêu cầu quản lý TSCĐ.

ánh chính xác chi phí thực tế và sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và
chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ tham gia đánh giá
lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở
doanh nghiệp.
2. Phân loại và đánh giá TSCĐ.
2.1. Phân loại TSCĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, có rất nhiều loại TSCĐ đợc doanh
nghiệp sử dụng và mỗi loại TSCĐ lại có đặc điểm khác nhau do đó dể thuận lợi cho
công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần phân loại TSCĐ theo các tiêu thức khác
nhau.
2.1.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 2
loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái hiện vật cụ thể nh nhà xởng,
máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, vật kiến trúc...
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có thực thể hữu hình nhng đại diện
cho một quyền hợp pháp nào đó và ngời chủ đợc hởng quyền lợi kinh tế. Thuộc
TSCĐ vô hình là chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu và phát triển,
bằng phát minh sáng chế....
2.1.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại
TSCĐ tự có và TSCĐ thu ngoài.
* TSCĐ tự có: là TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn
ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay,nguồn vốn liên doanh các quỹ của
doanh nghiệp và các TSCĐ đợc biếu tặng... Đây là những TSCĐ của doanh nghiệp
đợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
* TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất
định theo hợp đồng đã ký kết. Tuỳ theo hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê đợc chia
thành:

để tăng cờng quản lý TSCĐ.
2.2. Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền teo những nguyên tắc
nhất định. Đánh giá TSCĐ là điềukiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao
và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng,
TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
2.2.1. Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí bình thờng và hợp lý mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có TSCĐ, đa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh sau:
- Đối với TSCĐ mua sắm (kể cả trờng hợp mua TSCĐ mới hay đã dùng). Là
toàn bộ chi phí từ khi mua đến khi TSCĐ đợc đa vào sử dụng bao gồm giá mua, thuế
nhập khẩu, thuế trớc bạ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử (nếu
có). Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm không bao gồm thuế GTGT đầu vào, hoặc
thuế GTGT ở khâuhập khẩu khimua TSCĐ (nếu TSCĐ này đợc dùng cho mục đích
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc TSCĐ không dùng
cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc sử dụng
cho các mục đích sự nghiệp, dự án, phúc lợi, thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế
GTGT đầu vào và thuế GTGT ở khâu nhập khẩu khi mua TSCĐ.
Đối với TSCĐ hữu hình xây dựng mới, nguyên giá đợc hạch toán thành 2
phần :
+ Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp và các chi phí lắp đặt chạy thử theo thiết
kế kỹ thuật sau khi trừ phần gía trị thu hồi của sản phẩm chạy thử (nếu có).
+ Phần chênh lệch do đánh giá trị công trình theo mặt bằng giá khi đa công
trình vào sử dụng (đợc cấp quản lý có thẩm quyền duyệt y- Đối với doanh nghiệp
Nhà nớc).
Nguyên giá TSCĐ xây dựng mới không bao gồm thuế GTGT đầu vào (nếu
TSCĐ này đợc dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

khi tăng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của tài sản tại doanh
nghiệp, trừ các trờng hợp sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ.
+ Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ.
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của
TSCĐ.
+ Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá trị TSCĐ.
2.2.2. Giá trị còn lại của TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị của nó bị hao mòn dần và đợc tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, do đó giá trị của TSCĐ sẽ bị giảm dần. Vì vậy,
yêu cầu quản lý và sử dụng tc đặt ra là cần xác định giá trị còn lại của TSCĐ để từ
dó có thể đánh giá đợc năng lực sản xuất thực của TSCĐ trong doanh nghiệp.
Giá trị còn lại
của TSCĐ
=
Nguyên giá
của TSCĐ
-
Số khấu hao luỹ
kế của tài sản
Trong đó, số đã hao mòn chính là phần giá trị của TSCĐ đã đợc tính toán,
phân bổ vào chi phí kinh doanh để thu hồi chi phí đầu t trong quá trình sử dụng hay
nói cách khác chính là số đã khấu hao của TSCĐ. Giá trị còn lại của TSCĐ có thể
thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại TSCĐ. Việc điều chỉnh giá trị còn
lại đợc xác định theo công thức :
Giá trị còn lại của
TSCĐ sau khi đánh
giá lại
=
Giá trị còn lại của

Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng tài sản cố định (gọi là
đối tợng ghi TSCĐ).
Mỗi đối tợng TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải có số
hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian
sử dụng hay bảo quản tại đơn vị.
Trong thực tế có thể có rất nhiề
3.1.2.Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các địa điểm sử dụng:
ở phòng ban kế toán, kếtoán chi tiết TSCĐ đợc thực hiện ở thẻ TSCĐ (mẫu
số 02- TSCĐ/BD). Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của từng đơn vị ,
tình hình thay dổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ
của đơn vị. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ.
Căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ là:
- Biên bản giao nhận TSCĐ.
- Biên bản thanh toán TSCĐ.
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hình thành.
Ngoài ra, căn cứ để lập thẻ TSCĐ còn gồm các chứng từ nh:
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
- Bảng tính và phân bổ kế hoạch TSCĐ
- Các tài liệu kỷ luật khác có liên quan.
Tại các địa điểm sử dụng TSCĐ, để theo dõi địa điểm đặt TSCĐ. Tình hình
tăng giảm TSCĐ do từng đơn vị, bộ phận phân xởng (đội, trại) hoặc phòng ban mỗi
đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng sổ TSCĐ trong đó ghi TSCĐ tăng, giảm của
đơn vị mình theo từng chứng từ, tăng, giảm TSCĐ theo trình tự thời gian phát sinh
ngợc.
Các bớc tiến hành hạch toán chi tiết bao gồm:
- Đánh số hiệu cho tài sản.
- Lập thẻ TSCĐ và vào sổ chi tiết TSCĐ theo từng đối tợng.
3.2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
Ngoài kế toán chi tiết TSCĐ, để đảm bảo sự đồng bộ trong công tác kế toán,
giúp cho việc hạch toán chung toàn doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh kịp thời,

góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác.... mọi trờng hợp giảm đều phải
làm đầy đủ tủ tục xác định đúng các khoản thiệt hại, chi phí thu nhập (nếu có) và tuỳ
trờng hợp cụ thể để kế toán ghi sổ.
Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ vô hình, TSCĐ hữu hình đợc biểu diễn ở sơ
đồ dới đây:
(1a) :Mua TSCĐ
(1b): Thuế VAT phải nộp khi mua TSCĐ (theo phơng thức khấu trừ).
(2) : Nhận TSCĐ đợc cấp, liên doanh tặng biếu.
(3): TSCĐ xây dựng hoàn thành bàn giao.
(4): Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh ngắn hạn, dài hạn, TSCĐ cho thuê tài
chính.
(5): Chuyển TSCĐ thuê tài chính thàh TSCĐ tự có.
(6): Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ.
(7): Cho thuª TSC§ tµi chÝnh.
(8): Thanh lý, nhîng b¸n TSC§.
(9): TSC§ thiÕu chê xö lý.
TK 111, 112 341, 331
TK 411
TK 241
TK 128, 222, 228
TK 212
TK 133
TK 211, 133
TK 214
TK 412
TK 128, 222
TK 228
TK 821
TK 138 (1381)
TK 214

Tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho
mình một phơng pháp khấu hao cho phù hợp.
Hiện nay, theo quyết định số 166/1999/QĐ- BTC ngày 3012/1999 của Bộ tr-
ởng Bộ Tài chính.
Mức khấu hao hàng năm của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
MK = NG/T
Trong đó MK: mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ.
NG: nguyên giá của TSCĐ.
T: thời gian sử dụng định mức TSCĐ.
Khi đó:
Mức khấu hao hàng tháng =
Mức khấu hao hàng năm
12
Tỷ lệ khấu hao tài khoản hàng năm đợc tính nh sau:
T
K
=
M
K
N
G
x 100 =
1
T
x 100
Nh vậy việc nghiên cứu các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ là một căn cứ
quan trọng phục vụ cho ngời quản lý và kế toán TSCĐ quyết định việc thu hồi và
bảo toàn vốn cố định đó cũng là căn cứ phục vụ việc lập kế hoạch khâúhao TSCĐ
của doanh nghiệp.
3.3.4.Kế toán tổng hợp khấu hao và hao mòn TSCĐ.

tới TSCĐ vì vậy hạch toán cần tuân theo các chuẩn mực chung:
Một là, các khoản chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ nếu chỉ đợc hạch
toán vào TSCĐ nếu nh chúng thực sự cải thiện tình trạng hiện hữu của TSCĐ đó,
thêm vào trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của TSCĐ đó nh:
Thay đổi một bộ phận của tài sản làm cho thời gian hữu ích của chúng đợc
tăng lên, bao gồm cả việc tăng công suất cuả chúng.
Cải tiến các bộ phận của máy móc, thiết bị làm tăng một cách đáng kể lợng
sản phẩm sản xuất ra.
Việc áp dụng quy trình sản xuất mới làm giảm cơ bản các chi phí sản xuất.
Hai là, các chi phí sửa chữa bảo dỡng TSCĐ, nhằm mục đích khôi phục hoặc
bảo tồn khả năng, đem lại lợi ích kinh tế tài sản từ trạng thái tiêu chuẩn ban đầu cho
nên chúng đợc hạch toán nh một chi phí phát sinh.
Các doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, tính chất của công việc sửa chữa để
phân thành:
Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ là công việc sửa chữa mang tính thờng xuyên chi
phí sửa chữa nhỏ để giữ cho TSCĐ trạng thái bình thờng. Do chi phí thờng xuyên
phát sinh đều đặn và giá trị nhỏ nên đợc hạch toán thẳng vào cho các đối tợng sử
dụng TSCĐ đó.
Sửa chữa lớn TSCĐ: có giá trị tơng đối lớn, việc sửa chữa tiến hành có định kỳ
hàng năm hoặc vài ba năm một lần theo kế hoạch đã dự toán trong thời gian tiến
hành sửa chữa lớn có khi phải ngừng hoạt động một thời gian.
Để theo dõi quá trình sửa chữa lớn TSCĐ, doanh nghiệp đợc mở TK 241(TK
2413) xây dựng cơ bản dở dang để hạch toán.
Tuỳ theo quy mô, tín chất của công việc sửa chữa và tuỳ theo khả năng doanh
nghiệp có thể tiến hành sửa chữa TSCĐ theo các phơng thức tự làm hoặc thuê ngoài.
3.4.1.Kế toán sửa chữa TSCĐ theo phơng thức tự làm.

Trích đoạn Đánh giá TSCĐ tại công ty. Kế toán chi tiết ở Công ty T vấn & Thiết kế Kiến trúc VN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status