KHÓA HỌC LUYỆN THI TOEIC
CẤP ĐỘ 1: TOEIC 350+
Đối tượng học viên:
• Học viên hoàn toàn chưa được học tiếng anh hoặc nền tảng tiếng anh rất yếu, bị mất gốc hoặc lâu
ngày không sử dụng dẫn đến việc quên và mức độ sử dụng yếu.
• Điểm placement test dưới 300
Mục tiêu đầu ra:
• Tạo nền tảng căn bản về ngữ pháp và từ vựng cho học viên.
• Củng cố và ôn lại về Từ vựng và Ngữ pháp tiếng anh;
• Nói và viết chuẩn các câu cơ bản;
• Tăng phản xạ giao tiếp;
• Phát âm đúng và chuẩn hơn các từ cơ bản thường gặp;
• Có tư duy tốt hơn về Nghe-hiểu và Đọc-hiểu bằng Tiếng Anh.
• Đạt 300 – 350 điểm theo thang điểm của bài thi TOEIC hoặc Cam kết tăng ít nhất 150 điểm so với
điểm đầu vào đối với mỗi học viên
CẤP ĐỘ 2: TOEIC 550+
Đối tượng học viên:
• Học viên đã có nền tảng căn bản về Ngữ pháp và Từvựng; khả năng nghe – hiểu, đọc -hiểu, phản
xạ tiếng anh ở mức độ căn bảnHọc viên đã hoàn thành khóa học TOEIC 350
• Điểm placement test ≥ 300
Mục tiêu đầu ra:
• Mở rộng và nâng cao vốn từ vựng, ngữ pháp tiếng anh thương mại
• Phát âm đúng và chuẩn các từ vựng thường gặp;
• Trình độ về Nghe-hiểu và Đọc-hiểu bằng Tiếng Anh được nâng cao rõ rệt
• Đạt 550 điểm theo thang điểm của bài thi TOEIC sau khi kết thúc khóa học hoặc cam kết
tăng từ 150 – 200 điểm so với điểm đầu vào đối với mỗi học viên.
CẤP ĐỘ 3: TOEIC 750+
Đối tượng học viên:
• Học viên đã có nền tảng ngữ pháp tiếng anh thương mại tương đối vững, tuy nhiên còn gặp nhiều
hạn chế về mặt từ vựng.
• Học viên đã hoàn thành khóa học TOEIC 550.
• Học viên đã có kiến thức nền về ngữ pháp và giao tiếp cơ bản tương ứng với trình độ
Upper-Elementary hoặc Pre-Intermediate.
• Học viên đã có kiến thức về ngữ pháp, từ vựng nhất định nhưng khả năng phản xạ giao
tiếp chưa tốt.
Mục tiêu đầu ra
• Kết hợp giữa việc học ngữ pháp, từ vựng và phát âm chuẩn
• Rèn luyện phản xạ tiếng anh nhanh.
• Nắm được cách thức giao tiếp trong các tình huống giao tiếp thông dụng, đồng thời
bước đầu có khả năng thảo luận về một số chủ đề trong cuộc sống.
• Môi trường giảng dạy tương tác 70% GVVN – 30% GVNN.
INTERMEDIATE
Đối tượng học viên
• Học viên có kiến thức về ngữ pháp, từ vựng, giao tiếp hàng ngày tương ứng với trình độ
Intermediate.
Mục tiêu đầu ra
• Khả năng phản xạ và giao tiếp bằng tiếng Anh tốt, vốn từ vựng phong phú;
• Có khả năng thảo luận và tranh luận về các chủ đề trong công việc và cuộc sống hàng
ngày;
• Bước đầu làm quen với thuyết trình bằng tiếng Anh;
• Môi trường giảng dạy tương tác 100% tiếng Anh (trong đó 50% GVVN – 50% GVNN)
UPPER - INTERMEDIATE
Đối tượng học viên
• Học viên có kiến thức về ngữ pháp, từ vựng, giao tiếp hàng ngày tương ứng với trình độ
Upper-Intermediate.
Mục tiêu đầu ra
• Có thể giao tiếp trôi chảy, hệ thống từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh tốt.
• Tham gia thảo luận và tranh luận tốt về các chủ đề trong công việc và cuộc sống hàng
ngày.
I hope you can be patient for a little longer and bear me while I try and solve the
problem.
(a) by (b) on (c) at (d) with
Q8
She has been proved right in everything she did as the report quite clearly bears
(a) out (b) to (c) for (d) onto
Q9
The judge dismissed the new evidence completely because it had no bearing the trial.
(a) to (b) on (c) into (d) by
Q10
Quite honestly the two cases are so completely different that they really don't bear
(a) confirmation (b) contrast (c) comprehension (d) comparison
Answer keys
1C - 2A - 3B - 4D - 5C - 6B - 7D - 8A - 9B - 10D
Hiểu biết chung về cấu trúc đề thi TOEIC
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ CỦA KÌ THI TOEIC
Kì thi ra đời nhờ vào lời đề nghị của Bộ Trưởng Ngoại Thương và Công Nghiệp của Nhật đối với
Hệ Thống Kiểm Tra Chất Lượng Giáo Dục, hay còn gọi là ETS, vào giữa thập niên1970. Kì thi
này được lập ra nhằm đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh của các đối tượng sử dụng ngôn
ngữ này như một ngoại ngữ. Trước đây, chỉ có các công ty tập đoàn mới cần đến kì thi TOEIC,
nhưng kì thi này hiện đã được phổ biến đối với các sinh viên vừa tốt nghiệp đại học vì điểm số
TOEIC đóng vai trò quan trọng trong việc họ có được tuyển dụng hay không.
Cấu trúc của Bài Kiểm Tra TOEIC
TOEIC là một bài kiểm tra trắc nghiệm bao gồm 200 câu hỏi. Những câu này chia đều cho hai
phần - Nghe Hiểu và Đọc. Bài thi kéo dài trong hai giờ.
Phần Nghe Hiểu:
- Các thí sinh phải lắng nghe các cuộc hội thoại ngắn, các câu, câu hỏi và các bài nói ngắn để trả
lời.
- Gồm 100 câu hỏi.
- Thí sinh sẽ hoàn tất phần thi Nghe này trong 45 phút.
• Nhà máy
• Đường phố, vỉa hè, chỗ đỗ xe.
HƯỚNG DẪN NHANH:
1. Xác định:
Phần một sẽ kiểm tra khả năng nghe-hiểu của bạn. Phần này đòi hỏi bạn phải xác định các chi
tiết về bức tranh và lắng nghe các khẳng định rồi lựa chọn khẳng định đúng miêu tả bức tranh.
2. Các kỹ năng cần đạt:
Để chọn được miêu tả đúng cho các bức tranh ở phần 1, bạn cần phải:
• Xác định con người, đồ vật, hoạt động, trạng thái hoặc địa điểm trong bức tranh.
• Hiểu dược các khẳng định miêu tả sử dụng các thì hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn và quá
khứ, các khẳng định There is/There are và các cách diễn đạt khác.
• Phân biệt các miêu tả đúng và sai về bức tranh dựa trên nghĩa của từ và âm từ.
3. Các loại khẳng định:
Bạn sẽ nghe thấy bốn khẳng định. Bạn phải chọn khẳng định miêu tả đúng bức tranh. Các khẳng
định sẽ thường được sử dụng như sau:
• Hoạt động: They’re drinking coffee.
• Trạng thái: There’s a package on the desk.
• Địa điểm: The car is next to the tree.
4. Một số bẫy:
Các yếu tố gây nhiễu hoặc các lựa chọn sai thường bao gồm:
• Thông tin sai : khẳng định có thể xác định đúng người hoặc đối tượng trong bức ảnh
nhưng lại đưa ra các thông tin sai về họ.
• Các từ có cách phát âm giống nhau : Một vài khẳng định sẽ làm bạn nhầm lẫn bằng cách
sử dụng những từ có cách phát âm tương tự với từ sẽ miêu tả đúng về bức tranh nhưng lại
mang nghĩa trái ngược.
• Những từ đồng ầm khác nghĩa : Một số khẳng định sẽ có những từ đòng âm nhưng lại
mang nghĩa khác hẳn với nội dung trong bức tranh.
KHI LÀM PHẦN NÀY CẦN CHÚ Ý:
• Xem ảnh trước khi nghe các câu hỏi mô tả. Tự đặt các câu hỏi “Who”, “What”, “Where”
1. Xác định:
Phần một sẽ kiểm tra khả năng nghe-hiểu của bạn. Bạn sẽ phải nghe từng câu trong đoạn hội thoại và xác
định câu trả lời thích hợp.
2. Các kỹ năng cần đạt:
Để chọn được câu trả lời đúng cho câu hỏi và khẳng định trong phần 2, bạn cần phải:
• Phân biệt giữa câu hỏi và khẳng định.
• Hiểu dược nội dung của từng câu trong đoạn hội thoại.
• Phân biệt giữa câu trả lời tương thích với đoạn hội thoại và không.
3. Các loại câu hỏi:
Các câu hỏi sẽ thường ở các dạng sau:
• Câu hỏi thông tin: Where is your office?
• Câu hỏi Yes-No đơn giản: Has the meeting started yet?
• Câu hỏi phức: Can you tell me what time it is?
• Yêu cầu lịch sự: Could you open the door for me?
• Câu hỏi với Or: Did she call last night or this morning?
• Câu hỏi đuôi: You work in this building, don’t you?
• Khẳng định: It’s cold in here
4. Các bẫy:
Các yếu tố gây nhiễu hoặc các lựa chọn sai thường gặp ở các dạng sau:
• Các từ đồng âm : Một số câu trả lời sử dụng những từ tương tự với các từ đã xuất hiện trong câu
hỏi nhưng đó lại chỉ là những từ đồng âm, hoặc mang nghĩa khác hẳn.
• Các loại yếu tố gây nhiễu : Một vài yếu tố gây nhiễu sử dụng những từ lặp đi lặp lại, các từ giống
với các từ đã xuất hiện trong câu hỏi hoặc có liên quan đến một vài yếu tố trong câu hỏi nhưng lại mang nội
dung khác hẳn. Các yếu tố gây nhầm lẫn khác có thể là câu trả lời Yes/No cho câu hỏi thông tin hoặc câu sử
dụng sai thì của động từ.
KHI LÀM PHẦN NÀY CẦN CHÚ Ý:
• Chữ đầu tiên trong câu hỏi sẽ giúp bạn biết đó là câu hỏi dạng gì.
o Hỏi thông tin: What, where, who, ….
o Hỏi ở dạng có/không: Do, does, is, ….
nghĩa. Khi bạn đã tập trung và nghe rõ được câu hỏi , hãy định hình ngay trong đầu xem nó đang
đề cập đến cái gì. Điều này bạn có thể làm được nhờ bắt được một số key word như: When ,
How long, What time, Yet, still, late , early , morning, , at 6.am, today , this week, yesterday,
tomorrow
Identifying People: Who , Whom , Whose, Who's , Name, An Occupation title
Identifying a suggestion: Why don't we , Why don't you , Let's , What about
Identifying a choice: What , which, or , prefer , rather
Identifying a reason: Why , Why didn't , Excuse , reason
Identifying a location: What , where , how far, next to, beside, left, right, near , far ,at , , name
of place
Identifying an opinion: What , how , think , believe , your opinion, like ,
Part 3 - Short Conversations - 30câu (4 lựa chọn)
Bạn sẽ được nghe đoạn hội thoại sau đó trả lời câu hỏi, phần này lại khoai hơn phần trước. Để
làm tốt được phần này bạn phải nhanh chóng đọc câu hỏi của đoạn hội thoại đó và chú ý nghe
nội dung từ đầu đến cuối cố gắng không bỏ sót chữ nào vì bạn không thể tưởng tượng được đâu
chính những từ bị phát âm lướt qua lại là đáp án cho câu trả lời đấy. Phần này đòi hỏi cả tư duy
logic để phán đoán câu trả lời
Phần này cũng tương tự phần trên , sau khi bạn đọc câu hỏi để biết được hỏi về cái gì , bạn hãy
chú ý lúc nghe thấy các từ key word như trên
Part 4 - Short Talks - 20câu (4 lựa chọn)
Phần này gồm 20 câu hỏi cho khoảng 7 đến 9 đoạn, mỗi đoạn văn sẽ có tối thiểu 2 câu hỏi, phần
này là phần khó nhất trong bài nghe, nhưng lại là phần ít lừa đảo và đánh đố nhất, nó chỉ đòi hỏi
bạn khả năng ghi nhận thông tin nhanh thôi. Để làm tốt phần này bạn cần phải đọc lướt nhanh
các câu hỏi (như nói ở trên kia) …. Bạn cũng cần phải luyện nghe đoạn văn thường xuyên để
quen với các ghi nhận các thông tin chính, vì các câu hỏi trong đề thi thường tậ trung hỏi các vấn
đề chính, với cả nghe thường xuyên bạn đỡ bị căng thẳng hơn, không bị bỏ sót thông tin hơn.
Cách thức cho mọi phần của bài nghe toeic là đọc lướt qua khoảng 5 câu tiếp theo khi
đoạn hội thoại dừng mỗi phần.
Để đạt điểm tối đa phần thi nghe tiếng anh của chứng chỉ TOEIC thật sự không quá khó nếu bạn biết áp
dụng một số phương pháp học đúng đắn. Hãy xem cách học tốt tiếng anh luyện thi chứng chỉ TOEIC của
(tranh)/ pitcher (bình)…
Chỉ có một đáp án là chính xác
Như tất cả các kỳ thi trắc nghiệm khác, trong 3-4 đáp án của bài thi TOEIC Listening, chỉ có một đáp án
chính xác. Những lựa chọn còn lại có mục đích gây nhiễu và đánh lạc hướng bạn khỏi đáp án đúng.
Bài thi TOEIC không đơn giản bởi có rất nhiều “bẫy” để đánh lừa thí sinh. Những đáp án sai thường “có vẻ
đúng” và dễ khiến chúng ta lẫn lộn. Bởi vậy, cách duy nhất là bạn phải luyện tập thật nhiều và tỉnh táo trong
ngày thi để xác định được đáp án chính xác cho câu hỏi mà đề đưa ra.
Kinh nghiệm học từ vựng tiếng Anh hiệu quả
Một trong những “vật cản” lớn khiến việc chinh phục tiếng Anh của bạn gặp nhiều khó khăn chính
là nền tảng và vốn từ vưng tiếng Anh hạn chế. Chắc hẳn bạn đã nhiều lần ở trường hợp muốn
diễn tả một ý tưởng, suy nghĩ của bản thân nhưng không biết phải dùng từ gì, hoặc nhớ đã biết
nhưng không thể bật được ra. Học từ vựng tiếng anh hay học bất cứ một thứ gì đều cần phải có
bí quyết riêng để việc học tập được hiệu quả và không mất quá nhiều thời gian. Bài viết sau đây
nhằm chia sẻ một số bí quyết học tập từ vựng từ TOEIC HOÀNG XUÂN nhằm giúp các bạn tìm
được cách học phù hợp nhất đối với mình để nâng cao hiệu quả học tiếng anh nói chung và học
TOEIC nói riêng.
1. Học từ vựng theo hệ thống.
Xét về một khía cạnh nào đó, học từ vựng cũng giống với việc bạn học các công thức toán học
hay hóa học. Việc phân loại và xâu chuỗi các công thức sẽ khiến cho bộ não tập trung kiến thức
và nhớ lâu hơn. Từ vựng cũng vậy, khi gộp chung các từ theo một hệ thống, chủ đề thì việc tiếp
thu và vận dụng cũng dễ dàng hơn. Ví dụ, bạn hãy học các từ vựng trong chủ đề Cửa hàng
(Shop) như: stock (kệ, giá), discount (giảm giá), clark (người bán hàng), charge (thanh toán)…
thì khi vào một trường hợp giao tiếp cụ thể, bạn sẽ biết phải vận dụng chúng như thế nào cho
chuẩn xác.
2. Học từ vựng sinh động.
Hãy trang bị cho mình một vài bộ flashcard hoặc tìm tòi các video học từ ngữ. Theo các nghiên
cứu khoa học thì não bộ sẽ ghi nhận những nội dung liên quan đến hình ảnh, âm thanh nhanh và
lâu hơn so với việc lưu trữ hoàn toàn bằng chữ viết. Việc học từ bằng flashcard và hình ảnh
video cũng giúp cho bạn cảm thấy hứng thú, không nhàm chán và tìm được niềm vui trong việc
học từ.
nhiều từ tiếng anh phát âm không theo quy tắc nào hết, nên chỉ có một cách duy nhất là phải tra
và nghe cách phát âm của từ. Tốt nhất bạn nên sử dụng từ điển trên máy tính để dễ dàng nghe
cách phát âm, đề phòng trường hợp tra cách phát âm trong từ điển giấy rồi nhưng vẫn không
biết cách sử dụng. Sau khi biết cách phát âm của từ, hãy đọc thật to nhiều lần để luyện phản xạ
không ngại nói tiếng anh.
Bên cạnh đó, bạn nên dành thời gian 5-10’ mỗi ngày để luyện nói. Có thể là nói cùng bạn bè qua
skype, có thể chỉ cần đứng trước gương luyện nói một mình. Đây là cách rất hiệu quả để giúp
bạn tăng phản xạ tiếng anh, tập cách nói tự tin, trôi chảy và đặc biệt là cách vô cùng tốt để bạn
vận dụng những từ vựng và cụm từ đã học. Hãy nhớ nhé, mỗi ngày chỉ cần dành ra ít phút
nhưng thường xuyền luyện tập, bạn sẽ thấy kết quả bất ngờ đó.
6. Hãy đọc thật nhiều.
Cũng giống như tiếng Việt, muốn khả năng ngôn ngữ của mình phong phú, bạn cần phải đọc
sách nhiều. Những người giỏi văn thường là những người chăm đọc sách. Việc đọc sách không
những giúp bạn làm giàu kho từ vựng mà bạn còn có thể học được rất nhiều mẫu câu, nhiều
cách diễn đạt hay của người bản ngữ. Hãy đọc những gì bạn cảm thấy thích, bất kể là sách khoa
học, tiểu thuyết hay báo chí. Đọc nhiều cũng là cách giúp bạn sàng lọc những từ vựng cần thiết
và xuất hiện với tần suất cao như đã nói ở bí quyết thứ 3. Có thể bạn sẽ tự hỏi, với vốn từ vựng
ít ỏi đang có thì làm sao bạn có thể đọc sách được? Bạn đừng lo, trên thị trường sách anh ngữ
hiện tại đã có rất nhiều bộ sách, truyện phục vụ cho từng đối tượng ở tất cả các trình độ. Có
những bộ truyện được phân cấp từ Elementary, Pre intermediate, Intermediate đến Advance.
Hãy lựa chọn những cuốn sách phù hợp với trình độ của mình và tập luyện. Ngoài ra, việc đọc
nhiều còn giúp bạn rèn luyện kĩ năng đoán từ, một trong những kĩ năng vô cùng cần thiết đối với
tất cả các thí sinh muốn theo đuổi các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như TOEFL, IELTS hoặc
TOEIC. Mỗi ngày dành 15’ – 20’ để đọc truyện và 5 – 10’ để luyện nói trong quỹ thời gian
24h/ngày cũng không nhiều đúng không?
Trên đây là những kinh nghiệm học từ vựng TOEIC HOÀNG XUÂN muốn chia sẻ với các bạn.
Có người đã từng nói “Learning English is a "key" to open doors of opportunity, a "bridge" to
connect people and cultures and to cross communication gaps, or a "mirror" to reflect others and
your own personality” – Học tiếng anh là “chìa khóa” để mở cánh cửa cơ hội, là “cây cầu” để kết
nối con người và các nền văn hóa, để vượt qua rào cản giao tiếp hoặc là “tấm gương” phản
Từ hoặc cụm từ đứng trước và đứng sau “and, or, but” phải có cùng hình thức và từ loại khác
nhau.
1. The restaurant serves fresh AND organic vegetables.
tính từ tính từ
Tạm dịch: Nhà hàng này phục vụ rau tươi và sạch.
2. You can use my laptop OR the computers in the lounge.
danh từ danh từ
Tạm dịch: Bạn có thể dùng máy tính xách tay của tôi hoặc máy tính để bàn trong phòng
khách.
3. Email is a simple BUT powerful way to promote your products.
tính từ tính từ
Tạm dịch: Thư điện tử là một phương tiện đơn giản nhưng hiệu quả để quảng cáo sản phẩm
của bạn.
• and: liên từ diễn tả sự kết hợp (fresh và organic cùng bổ nghĩa cho danh từ vegetables).
• or: diễn tả sự lựa chọn (latop hoặc computers).
• but: diễn tả sự tương phản (simple tương phản với powerful).
Phân biệt “động từ” have với “trợ động từ” have.
Đây là một chủ điểm ngữ pháp mà nhiều thí sinh hay bị nhầm lẫn.
Thông thường động từ have có nghĩa là ăn, có rất dễ nhớ nhưng do “động từ thường”
have và “trợ động từ” have có cùng dạng nên quan trọng là phải biết phân biệt hai dạng
đó.
Ta có thể tóm tắt các dạng khác nhau của động từ have như bảng dưới đây:
Ví dụ:
Chọn đáp án đúng trong câu sau:
The customer service desk has (a) receive (b) received several complaints.
Ở câu trên phương án đúng là phương án (b) bởi những lý do sau:
• Ở phương án (a), nếu coi “has” là động từ thường (nghĩa là ăn/có) thì ngay sau
đó phải là một danh từ (ăn gì, có gì). Không bao giờ có trường hợp 2 động từ thường
cùng lúc đứng cạnh nhau (rất nhiều bạn đã không biết điều này).
• Vì những phân tích như ở trên, và căn cứ vào các dạng khác nhau của “have”
Subject + Verb
Nhìn vào công thức trên ta sẽ thấy, túc từ (tân ngữ) của câu Chủ động đã trở thanh chủ ngữ
trong câu bị động, nêu câu bị động không còn túc từ nữa. Do đó, bạn có thể đoán nhanh câu chủ
động và câu bị động thông qua sự tồn tại của túc từ.
Trở lại ví dụ bên trên, ta có thể thấy đằng sau chỗ trống (_______) không có sự tồn tại của túc từ
(danh từ) nào, chỉ có từ “substantially”. Căn cứ vào cấu tạo đuôi (hậu tố) của từ này là -ly, ta có
thể đoán đây là một trạng từ (adverb) có chức năng bổ nghĩa cho động từ.
Như vậy, ta hoàn toàn có thể đoán chắc được rằng đây phải là một câu bị động. Vậy phương án
cuối cùng sẽ là phương án “C”.
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Sự hòa hợp giữ chủ ngữ và động từ là nguyên tắc nền tảng trong ngữ pháp tiếng Anh
1. Động từ và chủ ngữ phải hòa hợp về số
Nếu chủ ngữ là danh từ số ít thì động từ chia theo số ít, nếu chủ ngữ là danh từ số nhiều thì động từ chia
theo số nhiều.
2. Hình thức số ít/ số nhiều của danh từ của động từ. Danh từ số nhiều có gắn thêm [s/es] ở phía sau; động
từ số nhiều có dạng động từ nguyên mẫu.
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ không phụ thuộc vào cấu trúc bổ nghĩa
Cách ly cấu trúc bổ nghĩa khi xác định sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Do cấu trúc bổ nghĩa (giới từ + danh từ) nằm sau chủ ngữ nên có một khoảng cách giữa chủ ngữ và động
từ. Việc đầu tiên bạn cần làm là xác định cấu trúc bổ nghĩa trước khi xác định sự hòa hợp giữa chủ ngữ và
động từ. Cấu trúc bổ nghĩa không ảnh hưởng đến sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ.
Chủ ngữ và động từ bị chia cách bởi mệnh đề quan hệ
1. Mệnh đề quan hệ tạo nên khoảng cách giữa chủ ngữ và động từ
Mệnh đề quan hệ có chức năng bổ nghĩa cho danh từ nên thường đứng sau chủ ngữ và đứng trước động
từ, tạo nên khoảng cách giữa chủ ngữ và động từ. Do đó, ta phải cẩn thận khi xác định sự hòa hợp giữa
chủ ngữ và động từ.
2. Động từ trong mệnh đề quan hệ phải hòa hợp với danh từ mà đại từ quan hệ thay thế.
Số của động từ đứng sau đại từ quan hệ phải hòa hợp với số của danh từ mà đại từ quan hệ thay thế.
Sự hòa hợp giữ chủ ngữ và động từ là nguyên tắc nền tảng trong ngữ pháp tiếng Anh