Bài 2 LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG (kinh tế vi mô 2) - Pdf 11

LÝ THUYẾT HÀNH VI
NGƯỜI TIÊU DÙNG
 Hành vi người tiêu dùng

- Thị hiếu (sở thích người tiêu dùng)
- Giới hạn ngân sách
- Lựa chọn của người tiêu dùng

 Cầu cá nhân và cầu thị trường

- Từ cầu cá nhân đến cầu thị trường
- Ngoại ứng mạng lưới
2.1. Hành vi người tiêu dùng
2.1.1. Sở thích người tiêu dùng và đường bàng quan
 Các giả thiết cơ bản
- Sở thích hoàn chỉnh (complete): Người TD có thể SS và xếp
hạng tất cả các giỏ HH (không nhất thiết phải lượng hóa lợi ích)
- Sở thích nhất quán (có tính bắc cầu – transitive):
Nếu A>B & B>C thì suy ra A>C
- Người tiêu dùng thích nhiều hơn thích ít.
- Sở thích của người tiêu dùng thể hiện một tỷ lệ thay thế cận
biên giảm dần
 Khái niệm đường bàng quan: Tập hợp tất cả các điểm mô tả các
giỏ hàng hóa khác nhau nhưng mang lại lợi ích như nhau đối với
người tiêu dùng
HÌNH 2.1: ĐƯỜNG BÀNG QUAN
Hµng ho¸ Y
6
A
B
C


4
3
2
Hµng ho¸ X
2 3 4 6 0 5
5
U
2
U
3
H
HÌNH 2.2: BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BÀNG QUAN
Tính chất đường bàng quan

 Dọc theo một đường bàng quan, lợi ích của người TD không
đổi (ĐN).
 Đường bàng quan là một đường dốc xuống vì người TD thích
nhiều hơn ít (GĐ3).
 Đường bàng quan ngày càng trở nên thoải hơn khi ta di
chuyển theo đường bàng quan từ trai qua phải (GĐ4).
 Đường bàng quan phía ngoài mang lại độ thỏa dụng cao hơn
đường phía trong vì nó mang lại nhiều HH hơn.
 Các đường bàng quan của một người TD không bao giờ cắt
nhau
Độ dốc của đường bàng
quan đo tỷ lệ thay thế cận
biên (MRS) của người tiêu
dùng.
Figure 3.5

HH này cho HH kia luôn không đổi
● Bổ sung hoàn hảo: Hai HH mà tỷ lệ thay thế cận biên
của HH này cho HH kia bằng 0 hoặc vô cùng. Đường
bàng quan hình chữ L
Hình 2.5
Thay thế hoàn hảovà bổ sung hoàn hảo
2.1.2. RÀNG BUỘC CỦA SỰ LỰA CHỌN (ĐƯỜNG NGÂN SÁCH)
Ngân sách hạn chế của một cá nhân là giới hạn thu nhập
chi tiêu cho các tập hợp HH và DV mà cá nhân đó có thể
mua. HH Y
Y
max

=
I/P
YKh«ng ®¹t ®-îc
Thu nhËp
§¹t ®-îc
HH X
0
X
max
=
I/ P


X.P
x
+ Y.P
y
= I [2.1]
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG NGÂN SÁCH
Viết lại phương trình 2.1 theo hàng hoá Y, chúng ta có phương
trình tuyến tính như sau
[2.2] X
P
P
P
I
Y
Y
X
Y









Độ dốc của đường ngân sách (-P
X
/P

X
2.1.3. Nghiệm của bài toán lựa chọn
yx
YPXPI 
Y
Y
X
X
P
MU
P
MU

1
),( UyxU 
Y
Y
X
X
P
MU
P
MU

U
1
U
1
U
2

yx
YPXPI 
y
y
x
x
P
MU
P
MU

Điều kiện cần và đủ để tối đa hóa lợi ích khi tiêu dùng n loại
hàng hóa
nn
PXPXPXI 
2211
n
x
xx
P
MU
P
MU
P
MU
n

21
21
1

yx
Lập hàm Lagrange:
)(),( IYPXPYXU
yx


được gọi làn nhân từ Lagrange.

(2)
(3)
(4)
)5(0





x
P
X
U
X

)6(0





y

P
YU
XU



Hay
Như vậy nhân từ Lgrange cho biết lợi ích thay đổi như thế nào khi
chi tiêu vào hàng hóa X và Y tăng lên. Vì thế nó đo lợi ích cận
biên của thu nhập bằng tiền
(8)
(9)
)7(0


YPXPI
X
yx
ĐƯỜNG TIÊU DÙNG - GIÁ CẢ (PRICE – CONSUMPTION CURVE)
Đường tiêu dùng - giá cả đối với hàng hóa X cho biết lượng hàng
hóa X được mua tương ứng với từng mức giá khi thu nhập và giá
của hàng hóa Y không đổi
X
X
X
X
Y
Y
X&Y bổ sung X&Y thay thế
X là hàng giffen

Đường thu nhập TD
X&Y là HH thông thường X: thứ cấp; Y thông thường
X: thông thường; Y thứ cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status