TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH
DOANH
LUẬN VĂN TỐT
NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH
DOANH CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH &
VSMT
NÔNG THÔN VĨNH
LONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực
hiện
:
HUỲNH TRÚC
CHI
Mã số sinh viên: 4053505
ĐỖ THỊ TUYẾT
L
ớp: Kế toán tổng hợp khóa 31
Cần Thơ,
2009
MỤC
LỤC
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN
C
ỨU........................................1
1.4 Câu hỏi nghiên
cứu
......................................................................................5
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHẠM VI NGHIÊN
CỨ
U.........6
2.1 Phương pháp
luậ
n
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh..........6
2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh.......................................6
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh...........................................6
2.1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh.................7
2.1.2 Nhân tố doanh thu......................................................................................8
2.1.2.1 Khái niệm, nội dung về doanh thu..........................................................8
2.1.2.2 Vai trò của doanh thu..............................................................................8
2.1.3 Nhân tố chi phí...........................................................................................9
2.1.4 Nhân tố lợi nhuận.......................................................................................9
2.1.4.1Các bộ phận cấu thành lợi nhuận...........................................................10
a. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh ...............................................10
b. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính .................................................................10
c. Lợi nhuận từ hoạt động
khác
.........................................................................10
2.1.4.2 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận....................................................11
2.1.4.3 Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình lợi nhuận.................................12
2.1.4.4 Khái niệm báo cáo tài
chính
..................................................................12
2.1.5 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung
2.2 Phương pháp nghiên
cứu
............................................................................17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu trình bày cụ thể theo từng mục
tiê
u.........17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu trình bày cụ thể theo từng mục
tiêu
........17
2.2.2.1 Phương pháp so sánh giữa chi phí, doanh thu, lợi nhuận qua lại giữa kỳ
phân tích so với kỳ gốc.....................................................................................17
2.2.2.2 Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn đối với phân tích nhân tố
lợi
nhu
ận
................................................................................... ..............................18
2.2.2.3 Sử dụng ma trận SWOT để đề ra những biện pháp tăng hiệu quả hoạt động
kinh doanh ........................................................................................................18
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VĨNH
LONG................................................................................................................. 21
3.1 Giới thiệu khái quát về Trung
tâm
...............................................................21
3.1.1 Lịch sử hình
thà
nh.....................................................................................21
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Trung
tâm
...................................21
ính
xã h
ội
..............................................................................................................43
3.2.3.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính qua 3 năm ( 2006 – 2008
)................................................................................................ .......................44
3.2.3.4 Lợi nhuận từ hoạt động khá
c
..............................................................45
3.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài
chính
............................................................47
3.3.1 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ......................................47
3.3.2. Nhóm chỉ tiêu về quản trị tài s
ản
..........................................................48
3.3.2.1 Kỳ thu tiền bình quân (DSO)..............................................................49
3.3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động..........................................................49
3.3.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định............................................................50
3.3.2.4 Hiệu quả sử dụng toàn bộ số vốn.......................................................50
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh
lợi
.......................................................48
3.3.3.1 Lợi nhuận trên doanh thu....................................................................51
3.3.3.2 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)................................................52
3.3.3.3 Lợi nhuận trên tổng tài s
ản
..................................................................52
3.4 Phương hướng phát triển của Trung tâm trong thời gian
tới
..........................................64
5.2 Xây dựng chiến lược kinh tế để thu hút các nguồn vốn hỗ
trợ
..................65
5.3 Mở rộng quan hệ cầu nối giữa đơn vị với khách hàng..............................65
5.4 Quản lý tốt các chi phí...............................................................................66
5.5 Giải pháp về kỹ thuật và công ngh
ệ
...........................................................67
5.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.................................................................68
5.6 Nâng cao trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể và cá nhân
người lao động.................................................................................................69
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................71
6.1 KẾT LUẬN...............................................................................................71
6.2 KIẾN NGHỊ...............................................................................................71
6.2.1 Đề xuất đối với Trung
tâm
......................................................................72
6.2.2 Kiến nghị đối với nhà
nước
.....................................................................73
DANH MỤC BIỂU
BẢNG
1. Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm giai đoạn (2006 -
2008)............................................................................................. ..................28
2. Bảng 2: Số trạm nước phân phối giai đoạn 2006 - 2008.............................29
3. Bảng 3: Doanh thu theo thành phần của Trung tâm nước s
ạch
...................32
4. Bảng 4: Sản lượng nước tiêu thụ qua các năm 2006 - 2008........................36
2008)....................................................................................................................51
www.kinhtehoc.net
Phân tích h i ệu quả
ho
ạt động kinh doanh tại T r u ng tâm cung cấp n ư ớc
Vĩnh
Long
1
GVHD: Đỗ Thị Tuyết
http://www.kinhtehoc.net
SVTH:
Huỳnh Trúc Chi
CHƯƠNG
I
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN
C
ỨU
1.1.
Đặt vấn đề nghiên
c
ứu
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên
c
ứu
Một khi đã bước vào lĩnh vực kinh doanh, các nhà lãnh đạo hay các chủ
doanh nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp mình được tồn tại trên thương
GVHD: Đỗ Thị Tuyết
http://www.kinhtehoc.net
SVTH:
Huỳnh Trúc Chi
www.kinhtehoc.net
Phân tích h i ệu quả
ho
ạt động kinh doanh tại T r u ng tâm cung cấp n ư ớc
Vĩnh
Long
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết
định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn.
Để đóng góp một phần làm tăng trưởng nền kinh tế tỉnh nhà nói riêng và đất
nước nói chung, Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường Vĩnh Long đã nỗ lực
hết mình và ngày càng phát triển, tạo được thế đứng cho mình, tích lũy mở rộng
kinh doanh đảm bảo cho người lao động. Để làm được điều đó Trung tâm hết
sức chú ý đến tình hình hoạt động của mình. Nhận thấy được tầm quan trọng của
việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nên tôi chọn đề tài: “
Phân
tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh của
trung
tâm nước sạch & vệ sinh
môi
trường
nông thôn Vĩnh Long” làm đề tài tốt nghiệp.
Huỳnh Trúc Chi
www.kinhtehoc.net
Phân tích h i ệu quả
ho
ạt động kinh doanh tại T r u ng tâm cung cấp n ư ớc
Vĩnh
Long
1.1.2.2 Căn cứ thực
tiễn
Hiệu quả hoạt động kinh doanh l à một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm
vì nó là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhà cho
vay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Trong điều kiện sản xuất và kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp
kinh doanh phải có lãi. Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh
doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư,
biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân t ài, vật lực. Muốn vậy,
các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác
động của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện
trên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh.
Với tư cách một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả
không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng
tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạt động của toàn doanh nghiệp,
mà còn được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm
vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như ở từng bộ phận cấu thành.
Như chúng ta đã biết: mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thế
tác động liên hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích hoạt động kinh
1.2.1 Mục tiêu
chung
Mục tiêu chung của luận văn là tìm hiểu, phân tích và đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn
Vĩnh Long để phát hiện và khai thác những khả năng tiềm tàng, các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh của Trung tâm. Thông qua đó sẽ đề ra một số
biện pháp khắc phục giúp Trung tâm hoạt động hiệu quả hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ
thể
– Mục tiêu 1: Phân tích tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
– Mục tiêu 2: Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Trung tâm.
– Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh.
– Mục tiêu 4: Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh.
1.3 Phạm vi nghiên
c
ứu
1.3.1 Về không
gian
Chuyên đề nghiên cứu tổng quát một số mặt hoạt động tại Trung tâm có
ảnh hưởng đến kết quả doanh thu và lợi nhuận của Trung tâm như:
Tình hình biến động về tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài là những nhân tố làm ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Trung tâm.
Thông tin thu thập để hoàn thành đề tài từ nguồn số liệu xin được ở Trung
tâm, các đề tài nghiên cứu về trung tâm để tham khảo và các tài liệu khác lấy từ
sách, báo và thông tin từ những trang web có liên quan đến đề tài này.
1.3.2 Về thời
ỨU
2.1 Phương pháp
lu
ận
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh
2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh
doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất l à nghiên cứu
quá trình kinh doanh của doanh nghiêp, bao gồm những hoạt động cụ thể như: hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Quá trình
phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự
việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số
liệu, làm cơ sở quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định chính sách tương
lai
Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh
doanh được coi là một công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các
hoạt động của doanh nghiệp.
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh
doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng
tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý
trong kinh doanh.
- Trong bất cứ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác
nhau mà đặc biệt kinh doanh theo cơ chế kinh tế thị trường như hiện nay, môi
trường cạnh tranh luôn gay gắt .Những rủi ro tiềm ẩn cũng như những khả năng
tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể
phát hiện được những nguyên nhân cùng với những mấu chốt cốt lõi để xoáy sâu
vào khai thác cùng với những giải pháp cụ thể để mang lại hiệu quả kinh tế cao
hơn.
- Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố
đã tác động đến kết quả kinh doanh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp,
sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại,
dịch vụ.
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các
nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh
www.kinhtehoc.net
Phân tích h i ệu quả
ho
ạt động kinh doanh tại T r u ng tâm cung cấp n ư ớc
Vĩnh
Long
nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp
ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những
hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản
trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn.
- Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh
doanh và kết quả kinh doanh- tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục
đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến
tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp.
2.1.2 Nhân tố doanh
t
hu
2.1.2.1 Khái niệm, nội dung về doanh
thu
Long
kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu tài chính chủ yếu để doanh nghiệp
dùng làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu trong kế hoạch tài chính. Doanh thu bán hàng
là nguồn tài chính, nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi
phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được những khoản lãi
nhất định.
Thực hiện được doanh thu bán hàng có ý nghĩa là kết thúc được giai
đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình sản xuất sau. Nếu doanh nghiệp không thực hiện được doanh thu bán hàng
hoặc thực hiện chậm sẽ làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn
và ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
2.1.3 Nhân tố chi
phí
Chi phí là một nhân tố rất cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinh
doanh.
Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán
hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật
liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc
tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý gồm
nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao. Đây là
những khoản chi phí mang tính chất cố định.
2.1.4 Nhân tố lợi
nhuận
àng bán,
hàng bán bị trả lại.
Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa dịch vụ bao gồm:
Giá thành sản phẩm dịch vụ tiêu thụ (giá vốn hàng bán).
Chi phí bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ được xác định như
sau:
Lợi nhuận = Doanh thu – Giá thành sản xuất – CPBH – CPQLDN
Lợi nhuận này thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong lợi nhuận của doanh
nghiệp. Nó là điều kiện tiền đề cho việc tái sản xuất kinh doanh mở rộng. Đồng
thời cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ dự
phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng hay phúc lợi…là điều kiện để nâng cao đời
sống công nhân viên.
b. Lợi nhuận từ hoạt động tài
c
hính
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả
ho
ạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước
Vĩnh
Long
tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động
n
ày. Lợi nhuận từ hoạt động t ài
chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
doanh nghiệp, góp phần động viên mọi người lao động trong doanh nghiệp phát
huy sáng kiến, cải thiện kỹ thuật nâng cao sức lao động để không ngừng phát
triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở của các chính sách phân phối đúng đắn.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả
ho
ạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước
Vĩnh
Long
– Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất, đầu tư mở rộng nền
kinh tế quốc dân của đơn vị.
– Lợi nhuận là nguồn thu điều tiết quan trọng của ngân sách Nhà nước, giúp
Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế, các hoạt động hỗ trợ xã hội, phát
triển đất nước.
– Lợi nhuận được giữ lại được đưa vào các quỹ tạo điều kiện mở rộng quy
mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
– Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó phản
ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của đơn vị kinh doanh, phản
ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất, kết quả của các chính
sách, biện pháp hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
2.1.4.3 Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình lợi
nhuận
Với những ý nghĩa nêu trên cho thấy tầm quan trọng của lợi nhuận. Do đó
nhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuận bao gồm:
Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và từng doanh nghiệp.
Đánh giá những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến sự biến động về lợi nhuận.
Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của đơn vị nhằm không
ngừng nâng cao lợi nhuận.
2.1.4.4 Khái niệm báo cáo tài
thời điểm nào đó ( thời điểm cuối năm chẳng hạn).
- Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh
doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh
tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác
nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm
vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn
thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho
công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công
ty.
2.1.5 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh
của Trung
tâm
2.1.5.1 Phân tích tình hình thanh
toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn
(Current
r
atio)
Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn. Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được thực hiện tốt hơn.
Hệ số thanh toán
ngắn hạn
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
=
(lần)
Nợ ngắn hạn
2.1.5.2 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh
(lần)
c. Hiệu quả sử dụng vốn lưu
đ
ộng
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu:
Số vòng quay vốn lưu động
l =
Doanh thu
Vốn lưu động
(lần)
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng
tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.
d. Hiệu quả sử dụng vốn cố
định
Số vòng quay vốn cố định =
Doanh thu
Vốn cố định
(lần)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồng
doanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng
tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại.
2.1.5.3 Phân tích các tỷ số khả năng sinh
lợi
a. Tỷ số lợi nhuận
ròng
trên doanh thu (Retun on sales –
ROS)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói một cách
khác, tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.Tỷ số lợi
ROE)
c. Tỷ số lợi nhuận
ròng
trên vốn chủ sở hữu
(Return
on equity –
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của
vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.
ROE
=
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu bình quân
(%)
2.1.6 Các chỉ tiêu phân tích tình hình lợi
nhuận
2.1.6.1 Phương pháp phân
tíc
h
– Sử dụng phương pháp so sánh:
Lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận kế hoạch để xem xét tình hình hoàn
thành kế hoạch.
Lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận năm trước để xem xét tốc độ tăng
trưởng tình hình lợi nhuận.
– Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến tình hình lợi nhuận.
2.1.6.2 Công thức tính lợi
nhuận
L = ∑Q
1
∑Q
1
P
0
∑ Q
1
P
1
– Ảnh hưởng bởi nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm
∆K = ﴾∑(Q
1i
–Q
ki
) (P
ki
– Z
ki
– C
BHki
– C
QLki
- T
ki
)﴿ - ∆Q
– Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm
∆P = ∑ Q
1i
(P
1i
– P
– Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lý
∆C
QL
=
∑
Q
1i
(C
QL1i
–
C
QLki
)
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận
∆L = ∆Q + ∆K + ∆P + ∆Z + ∆C
BH
+ ∆C
QL
+ ∆T
Dựa vào mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận từ đó
đưa ra những giải pháp nâng cao lợi nhuận của đơn vị.
2.1.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh
t
hu
Nhân tố phản ánh về lượng
Biến động về lượng = Giá kỳ gốc x ( lượng kỳ thực hiện - lượng kỳ gốc)
Nhân tố phản ánh về giá
Biến động về giá = Lượng kỳ thực hiện x (giá kỳ thực hiện - gái kỳ gốc)