TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VSMT
NÔNG THÔN VĨNH LONG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
HUỲNH TRÚC CHI
Mã số sinh viên: 4053505
ĐỖ THỊ TUYẾT Lớp: Kế toán tổng hợp khóa 31
ục tiêu nghiên cứu
.....................................................................................4
1.2.1 M
ục tiêu chung
..........................................................................................4
1.2.2 M
ục tiêu cụ thể
..........................................................................................4
1.3 Ph
ạm vi nghiên cứu
......................................................................................4
1.3.1 V
ề không gian
...........................................................................................4
1.3.2 V
ề thời gian
...............................................................................................4
1.3.3 Đ
ối tượng nghiên cứu
...............................................................................5
1.4 Câu h
ỏi nghiên
c
ứu
......................................................................................5
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LU
ẬN VÀ P
H
ẠM VI NGHIÊN CỨU
.........6
b. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn.......................................................................14
c. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động....................................................................14
d. Hiệu quả sử dụng vốn cố định......................................................................14
2.1.5.3 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lợi....................................................15
a. Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Retun on sales – ROS)......................16
b. T
ỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on total assets
– ROA)........16
c. T
ỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on equity
– ROE)..........16
2.1.6 Các ch
ỉ tiêu phân tích tình hình lợi nhuận
...............................................16
2.1.6.1 Phương pháp phân tích.........................................................................16
2.1.6.2 Công th
ức tính lợi nhuận
......................................................................16
2.1.6.3 Đ
ối tượng phân tích
..............................................................................16
2.1.6.4 Phân tích các nhân t
ố ảnh hưởng
..........................................................16
2.1.7 Các ch
ỉ tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
.................17
2.2 Phương pháp nghiên c
ứu
............................................................................17
a. Cơ cấu tổ chức................................................................................................23
b Nhi
ệm vụ của các phòng ban
...........................................................................24
3.1.5 Tình hình k
ết quả hoạt động kinh doanh củ
a Trung tâm cung c
ấp nước sạch
và v
ệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long qua 3 năm ( 2006
– 2008).........27
3.2 Phân tích hi
ệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm qua 3 năm ( 2006
–
2008 )................................................................................................................31
3.2.1 Phân tích tình hình bi
ến động của doanh thu
...........................................31
3.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần.....................................32
3.2.1.2 Phân tích tình hình bi
ến động doanh thu theo sản lượng tiêu thụ
.........36
3.2.2 Phân tích chung tình hình bi
ến động chi phí
............................................38
3.2.2.1 Chi phí ho
ạt động
..................................................................................39
3.2.1.2 Giá v
ốn
KINH DOANH C
ỦA TRUNG TÂM CUNG
S
ẠCH
& V
Ệ SINH MÔI TRƯỜNG
NÔNG THÔN V
ĨNH LONG
....................................................................... 54
4.1 S
ự ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức đến hoạt động của Trung tâm
.............54
4.2 Y
ếu tố
tài chính.........................................................................................53
4.2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu....................................53
4.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.....................................53
4.3 Môi trường luật pháp.................................................................................58
4.4 Giá cả.........................................................................................................58
4.5 Các đối thủ cạnh tranh...............................................................................59
www.kinhtehoc.net
4.6 Sự ảnh hưởng của tình hình nhân sự đến hiệu quả hoạt động của Trung
tâm....................................................................................................................59
CHƯƠNG V: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH ĐỐI VỚI TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VỆ SINH MÔI
TRƯỜNG NÔNG THÔN VĨNH LONG........................................................62
5.1 Tăng khối lượng tiêu thụ trên cơ sở tăng mạng lưới phân phối và có những
chính sách nâng cao sản lượng sử dụng sản phẩm..........................................64
www.kinhtehoc.net
DANH M
ỤC BIỂU BẢNG1. Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm giai đoạn (2006 -
2008)...............................................................................................................28
2. Bảng 2: Số trạm nước phân phối giai đoạn 2006 - 2008.............................29
3. Bảng 3: Doanh thu theo thành phần của Trung tâm nước sạch...................32
4. Bảng 4: Sản lượng nước tiêu thụ qua các năm 2006 - 2008........................36
5. Bảng 5: Chi phí quản lý của Trung tâm giai đoạn 2006 - 2008...................39
6. Bảng 6: Lợi nhuận của Trung tâm giai đoạn 2006 - 2008...........................42
7. Bảng 7: Lợi nhuận từ hoạt động khác giai đoạn 2006 - 2008.....................46
8. Bảng 8: các chỉ số về khả năng thanh toán..................................................47
9. Bảng 9: Các tỷ số về quản trị tài sản...........................................................48
10. Bảng 10: Các chỉ số về khả năng sinh lợi.................................................50
11. Bảng 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2006 - 2007...........56
12. Bảng 12:Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2007 – 2008………57
13. Bảng 13: Tình hình số lượng lao động tại Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi
trường nông thôn Vĩnh Long năm 2008..........................................................60
14. Bảng 14:Tình hình chất lượng lao động tại Trung tâm năm 2008………60
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
1
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Một khi đã bước vào lĩnh vực kinh doanh, các nhà lãnh đạo hay các chủ
doanh nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp mình được tồn tại trên thương
trường và không ngừng phát triển. Để đạt những mong muốn đó họ luôn luôn đặt
ra cho mình những mục tiêu ngày càng cao hơn và phải nổ lực, phấn đấu, quyết
tâm để đạt được những mục tiêu này. Đây có lẽ là một quy luật mà ai đã bước
chân vào làm kinh tế cũng phải biết. Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh
tế khu vực và thế giới. Ngày nay quy luật trên càng đúng hơn nữa để các doanh
nghiệp cạnh tranh nhau phát triển. Nước Việt Nam đang trên đà công nghiệp hóa
và hiện đại hóa nền kinh tế đất nước, từng bước hoàn thiện hơn về cơ chế pháp lý
mới, hệ thống pháp lý và luật đầu tư kinh tế ngày càng hoàn chỉnh hơn. Nhà nước
đã tạo mọi điều kiện thông thoáng cho các thành phần kinh tế hoạt động trong
trường nông thôn Vĩnh Long” làm đề tài tốt nghiệp.
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn
1.1.2.1 Căn cứ khoa học
Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phản ánh thực
trạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp mà còn là vấn
đề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Để đánh giá một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không người ta
dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được vào cuối kỳ kinh doanh.
Ta có: Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí.
Mà Doanh thu = Sản lượng hàng hóa x Giá bán
Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động
tuyệt đối và mức biến động tương đối. Trong đó:
- Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu
giữa hai thời kỳ, đó là kỳ phân tích và kỳ gốc, hay chung hơn so sánh số phân
tích và số gốc.
- Mức biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã
được chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy
mô của chỉ tiêu phân tích.
Mặt khác, để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, người ta còn
xem xét một số chỉ tiêu về tài chính, đặc biệt là chỉ tiêu về khả năng sinh lợi. Các
tỷ số về khả năng sinh lợi được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các nhà phân
phối tài chính quan tâm. Chúng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Chính vì thế mà luận văn mang tính khoa học.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
3
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là tìm hiểu, phân tích và đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn
Vĩnh Long để phát hiện và khai thác những khả năng tiềm tàng, các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh của Trung tâm. Thông qua đó sẽ đề ra một số
biện pháp khắc phục giúp Trung tâm hoạt động hiệu quả hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
– Mục tiêu 1: Phân tích tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
– Mục tiêu 2: Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Trung tâm.
– Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh.
– Mục tiêu 4: Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Về không gian
Chuyên đề nghiên cứu tổng quát một số mặt hoạt động tại Trung tâm có
ảnh hưởng đến kết quả doanh thu và lợi nhuận của Trung tâm như:
Tình hình biến động về tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài là những nhân tố làm ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Trung tâm.
Thông tin thu thập để hoàn thành đề tài từ nguồn số liệu xin được ở Trung
tâm, các đề tài nghiên cứu về trung tâm để tham khảo và các tài liệu khác lấy từ
sách, báo và thông tin từ những trang web có liên quan đến đề tài này.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
6
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu
quá trình kinh doanh của doanh nghiêp, bao gồm những hoạt động cụ thể như:
hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Quá
trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức
- Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc
ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,
đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
rủi ro.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh
nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự
đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh
doanh cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp
về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các
điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…
trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế
hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà
quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài
khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân
tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay…
với doanh nghiệp nữa hay không.
2.1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả
kinh doanh.
- Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố
đã tác động đến kết quả kinh doanh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp,
sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại,
dịch vụ.
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các
nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ
thu nhập của doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng phản ánh khối lượng công tác của doanh nghiệp,
phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất và trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
9
kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu tài chính chủ yếu để doanh nghiệp
dùng làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu trong kế hoạch tài chính. Doanh thu bán
hàng là nguồn tài chính, nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các
khoản chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được
những khoản lãi nhất định.
Thực hiện được doanh thu bán hàng có ý nghĩa là kết thúc được giai
đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình sản xuất sau. Nếu doanh nghiệp không thực hiện được doanh thu bán hàng
hoặc thực hiện chậm sẽ làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó
khăn và ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
2.1.3 Nhân tố chi phí
Chi phí là một nhân tố rất cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinh
doanh.
Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên
bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí
vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý
Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa dịch vụ bao gồm:
Giá thành sản phẩm dịch vụ tiêu thụ (giá vốn hàng bán).
Chi phí bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ được xác định như
sau:
Lợi nhuận = Doanh thu – Giá thành sản xuất – CPBH – CPQLDN
Lợi nhuận này thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong lợi nhuận của doanh
nghiệp. Nó là điều kiện tiền đề cho việc tái sản xuất kinh doanh mở rộng. Đồng
thời cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ dự
phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng hay phúc lợi…là điều kiện để nâng cao đời
sống công nhân viên.
b. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
11
tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động n ày. Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân
hàng.
+ Lợi nhuận thu được do vay vốn.
kinh tế quốc dân của đơn vị.
– Lợi nhuận là nguồn thu điều tiết quan trọng của ngân sách Nhà nước,
giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế, các hoạt động hỗ trợ xã hội,
phát triển đất nước.
– Lợi nhuận được giữ lại được đưa vào các quỹ tạo điều kiện mở rộng quy
mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
– Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó
phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của đơn vị kinh doanh,
phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất, kết quả của các
chính sách, biện pháp hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
2.1.4.3 Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình lợi nhuận
Với những ý nghĩa nêu trên cho thấy tầm quan trọng của lợi nhuận. Do đó
nhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuận bao gồm:
Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và từng doanh nghiệp.
Đánh giá những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến sự biến động về lợi nhuận.
Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của đơn vị nhằm không
ngừng nâng cao lợi nhuận.
2.1.4.4 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế
toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại
những thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách
hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời giải
trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực
trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù
hợp.
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản
và nguồn vốn của công ty tại một thời điểm nhất định, thường là cuối quý hoặc
2.1.5.2 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
a. Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các
khoản bán chịu) của một công ty. Tỷ số này cho biết bình quân mất bao nhiêu
ngày để thu hồi một khoản phải thu.
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán
ngắn hạn
=
(lần)
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
14
Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào
chiến lược kinh doanh trong từng thời điểm cụ thể. (lần) b. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn
Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu:
Doanh thu
Tổng số vốn
Số vòng quay toàn bộ số vốn
=
Doanh thu
Vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động =
Số vòng quay vốn lưu động
Doanh thu
Vốn cố định
Số vòng quay vốn cố định =
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
15 (lần) b. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on total assets –
ROA)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lợi của tài
sản. Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng.
Tỷ số lợi nhuận ròng được tính bằng công thức sau:
(%)
Vốn chủ sở hữu bình quân
ROE
=
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
16
2.1.6.2 Công thức tính lợi nhuận
L = ∑Q
1
(P
i
– Z
i
– C
BHi
– C
QLi
– T
i
)
2.1.6.3 Đối tượng phân tích
∆L= L
1
– L
0
2.1.6.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
– Ảnh hưởng bởi các nhân tố khối lượng hàng hóa
1i
– P
ki
)
– Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị sản phẩm
∆Z = ∑ Q
1i
(Z
1i -
Z
ki)
– Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng
∆C
BH
= ∑ Q
1i
(C
BH1i
–C
BHki
)
– Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất đơn vị sản phẩm
∆T= ∑ Q
1i
(T
1i
–T
ki
)
P
0
=
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Trúc Chi
17
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu trình bày cụ thể theo từng mục tiêu
Thu thập số liệu phục vụ cho việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, phân
tích tình hình chi phí, doanh thu và lợi nhuận đạt được thông qua những số liệu
có thể thu thập ở Trung tâm như những báo cáo có liên quan phục vụ cho quá
trình phân tích trong 3 năm 2006 – 2008.
Ngoài ra thu thập thông tin thông qua việc quan sát, tìm hiểu tình hình của
Trung tâm để có thể định hướng những giải pháp cũng như những phương hướng
phát triển trong thời gian tới.
Đồng thời thu thập nguồn thông tin từ một số trang Web, từ sách có liên
quan đến nội dung phân tích.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu trình bày cụ thể theo từng mục tiêu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh giữa chi phí, doanh thu, lợi nhuận qua
lại giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Phương
pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ
biến động của chỉ tiêu phân tích. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là
xác định xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảm
như thế nào để có hướng khắc phục.
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của