Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cỏ May - Pdf 58

MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU...................................................................................1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.........................................................................2
1.3.1. Phạm vi thời gian ..................................................................................2
1.3.2. Phạm vi không gian...............................................................................2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
................................................................................3
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN............................................................................3
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ......3
2.1.2. Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính ..5
2.1.3. Phân tích chỉ tiêu sinh lợi......................................................................7
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................11
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................11
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu............................................................11
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CỎ MAY ....18
3.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
DOANH NGHIỆP
....................................................................................18
3.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP....................18
3.2.1. Chức năng ...........................................................................................18
3.2.2. Nhiệm vụ..............................................................................................18
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT............................19
3.3.1. Cơ cấu tổ chức.....................................................................................19
3.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất .............................................................20

4.5. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG.........................................45
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ .....................51
5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN.............................................................51
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP..............................................................................51
5.2.1. Tăng lợi nhuận ....................................................................................51
5.2.2. Cải thiện tình hình tài chính................................................................55
5.2.3. Một số giải pháp khác .........................................................................55
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................57
6.1. KẾT LUẬN...............................................................................................57
6.2. KIẾN NGHỊ..............................................................................................58
PHỤ LỤC .........................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................62

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nói đến doanh nghiệp, người ta thường nghĩ doanh nghiệp đó có thích nghi,
có đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế thị trường không? Doanh nghiệp đó đã
đạt được gì, đóng góp được những gì? Hoạt động của doanh nghiệp như thế nào,
có hiệu quả hay không? Do đó, để thực hiện điều này ngoài đặc điểm của ngành
và uy tín củ
a doanh nghiệp thì một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó
là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh
doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải
thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt
động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt

1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua
3 năm 2005-2007, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm củng cố hoạt động hiện
tại và mở rộng thêm cho tương lai của doanh nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.
- Đư
a ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi thời gian
Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu từ năm 2005 đến năm 2007.
1.3.2. Phạm vi không gian
Luận văn được thực hiện tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May.

1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là rất rộng nhưng do thời
gian thực tập có hạn nên em chỉ thực hiện nghiên cứu:
- Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh.
- Phân tích thực trạng của Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May thông qua phân
tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
- Đề xu
ất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.


pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắ
n về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp
của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu
cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định
kinh doanh.

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.

GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 3 SVTH:LÊ THANH VINH QUANG

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May


Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra
quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,
đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh
nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồ
ng thời dự
đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh
doanh cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp
về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các
điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…
trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế
hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.

tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp.
2.1.2. Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính
2.1.2.1. Khái niệm doanh thu
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán
hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuầ
n giá trị
hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
2.1.2.2. Khái niệm chi phí
Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên
bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí
vậ
t liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc
tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý gồm
nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao. Đây là
nhựng khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so
với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể.
2.1.2.3. Khái niệm về l
ợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng
bán, chi phí hoạt động, thuế.
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác
nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mụ

+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.
+ Lợ
i nhuận cho vay vốn.
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận
khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
+ Thu tiền phạt vi phạ
m hợp đồng.
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ.
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng
quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…

GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 6 SVTH:LÊ THANH VINH QUANG

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May


Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi
nhuận bất thường.
2.1.2.4. Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán
tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những
thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống
tình hình tài sản của đơn vị tại những thời đi
ểm, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời giải trình giúp cho


Tài sảnGVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 7 SVTH:LÊ THANH VINH QUANG

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May


Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh
trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh càng lớn.
2.1.3.2. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Lợi nhuậnợ
=
L i nhuận trên vốn chủ sở hữu
(%)
Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ
một đồng v
ốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được
bao nhiêu đồng về lợi nhuận.
2.1.3.3. Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 8 SVTH:LÊ THANH VINH QUANG

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 9 SVTH:LÊ THANH VINH QUANG
* Tác dụng của phương trình:
- Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng tài sản (vốn). Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức
độ tác động khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời.
- Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời
của vốn chủ sở hữu b
ằng các phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn hoặc số
chênh lệch). ROE

Tài sản lưu động
Tổng tài sản
Hệ số vốn tự có ROA
Tỷ suất sinh lợi
t
rên doanh thu
Vòng quay
tài sản
Thuế thu nhập


Hình 1. Sơ đồ Dupont của Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May


2.1.3.5. Hệ số lãi gộp
Lãi gộp là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính đến
chi phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh
hưởng đến lợi nhuận. Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí, đặc biệt
là chi phí bất biến để đạt lợi nhuận.
Lãi gộp
Hệ số lãi gộp = ⎯⎯⎯⎯⎯
Doanh thu

Tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỉ lệ chi phí kinh doanh
mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp.
2.1.3.6. Hệ số lãi ròng
Lãi ròng
Hệ số lãi ròng = ⎯⎯⎯⎯⎯
Doanh thu


=
(Lần)

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng
thanh toán. Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 10 SVTH:LÊ THANH VINH QUANG

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May


của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức
thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán.
2.1.3.8. Vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay
hàng tồn kho
Tổng giá v
ốn=
(Lần)

Hàng tồn khoĐây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và tiêu
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 11 SVTH:LÊ THANH VINH QUANG

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May
2.2.2.1. Phương pháp so sánh
a. Khái niệm và nguyên tắc
- Khái niệm
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so
sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và được
sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân
tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.
- Nguyên tắc so sánh
+ Tiêu chuẩn so sánh:
 Ch
ỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
 Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.
 Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành.
 Chỉ tiêu bình quân của nội ngành.
 Các thông số thị trường.
 Các chỉ tiêu có thể so sánh khác.
+ Điều kiện so sánh:
Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian;
cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và đi
ều
kiện kinh doanh.
b. Phương pháp so sánh

1
: kết quả kỳ phân tích, Q
1
= a
1
. b
1
. c
1
Q
0
: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q
0
= a
0
. b
0
. c
0
Ö
Q
1
– Q
0
= UQ: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối
tượng phân tích
UQ = Q
1
– Q
0

0
c
0
– a
0
bc
0
- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):
a
1
b
0
c
0
được thay thế bằng a
1
b
1
c
0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:
Ub = a
1
b
1
c
0
– a
1
b

Ua + Ub + Uc = (a
1
b
0
c
0
– a
0
bc
0
) + (a
1
b
1
c
0
– a
1
b
0
c
0
) + (a
1
b
1
c
0
– a
1

b
a
x c
Gọi Q
1
: kết quả kỳ phân tích, Q
1
=
1
1
b
a
x c
1
Q
0
: chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q
0
=
0
0
b
a
x c
0
Ö
UQ = Q
1
– Q
0

x c
0
: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a”.
- Thay thế nhân tố “b”:
Ta có: Ub =
1
1
b
a
x c
0
-
0
1
b
a
x c
0
: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b”.
- Thay thế nhân tố “c”:
Ta có: Uc =
1
1
b
a
x c
1
-
1
1


độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng
bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.
Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên
hoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số
lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mối
quan hệ gi
ữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau :






++−=
∑∑
==
QLBH
n
i
ii
n
i
ii
ZZZqgqL
11

L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
q
i

i
: nhân tố q
i
là nhân tố số lượng, nhân tố g
i
là nhân tố chất lượng.
+ Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố q
i
Z
i
, q
i
g
i
,

Z
BH
, Z
QL
.
Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm q
i
Z
i
, q
i
g
i
,

0
: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc).
1: kỳ phân tích

GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 15 SVTH:LÊ THANH VINH QUANG

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May


0: kỳ gốc
• Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận
L
q
= (T – 1) L
0
gộp

Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc

%100*
1
00
1
01


=
=
=

Z
0
: giá vốn hàng hóa( giá thành hàng hóa) kỳ gốc.
(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận
L
C
= L
K2
– L
K1

Trong đó:
()
( )
QLBH
n
i
iiiiK
ZZZqgq
gq
gq
L
00
1
0000
00
01
1
+−−=


n
i
ii
n
i
iiz
ZqZqL
1
01
1
11
)

(4) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận.
( )
BHBHZ
ZZL
BH
01
−−=

(5) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận
( )
QLQLZ
ZZL
QL
01
−−=

(6) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận

+ L
(ZQL)
+ L
(g)

(Sách Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại trang 240-244)
Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp

- Chế bi
ến theo đơn đặt hàng, theo yêu cầu của khách hàng.
- Xay xát thóc lúa, đánh bóng gạo và chế biến thức ăn chăn nuôi.
3.2.2. Nhiệm vụ
- Thực hiện phân phối lao động xã hội, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh
thần, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên và toàn doanh nghiệp.

GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 18 SVTH:LÊ THANH VINH QUANG

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May


- Tuân thủ pháp luật, hạch tóan và báo cáo kế hoạch trung thực theo qui
định của nhà nước.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả
và mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự bù đắp chi phí. Làm tròn nghĩa vụ
nộp ngân sách nhà nước.
- Quản lý khai thác nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh
doanh. Sử dụng các nguồn vố
n có hiệu quả, thực hiện tốt việc bảo toàn và phát
triển nguồn vốn sản xuất kinh doanh.
- Mở rộng liên kết với các cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương, trong
và ngoài tỉnh thuộc các thành phần kinh tế.
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT
3.3.1. Cơ cấu tổ chức

Chủ doanh nghiệp Thủ kho

xuất hàng hóa để làm cơ sở cho công tác chỉ đạo và đánh giá.
- Bộ phận sản xuất kinh doanh: sắp xếp bố trí lao động trong từng ca sản
xuất. Nghiên cứu dây chuyền công nghệ xay xát, đánh bóng, xác định thông số kĩ
thuật, xây dự
ng định mức kinh tế kĩ thuật cho các loại vật tư chủ yếu. Liên hệ với
khách hàng.
3.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất
Nhà máy sử dụng máy móc thiết bị theo công nghệ của công ty trách nhiệm
hữu hạn công – nông nghiệp Bùi Văn Ngọ.
Nguyên liệu được mua về từ các thương lái hoặc nông dân bao gồm lúa và
gạo nguyên liệu.
- Lúa: được đưa vào máy xay lúa để tách vỏ sau đó đưa qua máy xát trắng
tùy theo yêu cầu của khách hàng r
ồi đưa vào máy xát trắng để cho ra thành phẩm
và phụ phẩm.
Lúa Máy xay lúa Máy xát trắng Máy xát trắng
Thành phẩm
phụ phẩm
Nguyên liệu Máy lau bóng
Gạo nguyên liệu Máy xát trắng Máy xát trắng
- Gạo nguyên liệu: tương tự dây chuyền trên nhưng không qua máy xay lúa.

…) làm yếu đi tính cạnh tranh của thành phần kinh tế dân doanh.
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế trọng điểm nên doanh nghiệp
sẽ gặp những cạnh tranh gay gắt.
- Sự t
ăng giá của các loại vật liệu bao bì, nhiên liệu làm chi phí doanh
nghiệp tăng.
- Đôi khi chất lượng gạo nguyên liệu chưa cao để đem đi tiêu thụ dẫn đến
phải tái chế biến và chế biến gạo có phẩm cấp cao bị hạn chế tăng chi phí chế biến.
3.4.3. Phương hướng phát triển
- Phấn đấu tập trung kinh doanh mặt hàng chủ lực gạo nhằm tăng doanh
thu,
ổn định giá trên địa bàn.
- Phải chiếm lĩnh được thương trường cũng như khách hàng và đồng thời
phải nêu cao bản chất, tác dụng của mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh
với việc mở rộng thị phần cũng như khách mới.
- Thường xuyên huấn luyện đội ngũ cán bộ công nhân viên cấp quản lý
cũng như bán hàng để nâng cao trình độ nghiệp vụ, đáp ứng k
ịp thời nhu cầu
khách hàng trong quá trình kinh doanh.
- Khai thác tốt nguồn lực nội tại của doanh nghiệp đảm bảo việc làm và ổn
định đời sống công nhân viên, phát huy tinh thần dân chủ, sức sáng tạo trí thức

GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 21 SVTH:LÊ THANH VINH QUANG

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May


của người lao động tạo nên sức mạnh thống nhất từ Giám đốc đến người lao
động cùng nhau đưa doanh nghiệp phát triển đi lên.
3.5. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH

nghiệp chủ yếu là từ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, các khoản lợi nhuận
khác không cao.

GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 22 SVTH:LÊ THANH VINH QUANG

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May


Tỷ lệ (%)
15,35
14,51
33,14
26,62
47,73
33,02
-30,37
-30,92
- 70,48
19,65
19,65
19,65
2007/2006
Số tiền
5.904489
5.329.150
575..340
56.800

197.023
205.723
91.299
453.978
127.114
326.864
2007
44.376.665
42.065.165
2.311.500
319.568
470.748
1.521.184
251.645
201..553
50.092
1.571.276
439.957
1.131.319
2006
38.472.175
36.736.015
1.736.160
262.768
329.826
1.143.566
361.440
291.758
169.681
1.313.247

nộp
11.Lợi nhuận sau thuế
(Nguồn: Phòng Kế toán)

ĐVT : 1.000đ

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM 2005 – 2007
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 23 SVTH:LÊ THANH VINH QUANG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status