Phân tích hiệu quả hoạt dộng kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ - Pdf 58

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, nhu cầu vốn cho nền kinh tế và cho từng doanh nghiệp
đang là một vấn đề rất bức xúc. Tuy nhiên việc vay vốn từ các ngân hàng thương
mại để hỗ trợ cho vấn đề này còn nhiều khó khăn như: phải có tài sản để thế chấp
hoặc khả năng tài chính để thực hiện ký kết,…Ngay trong lúc này, Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã kịp thời thấy được vấn đề này và cũng
nhằm cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác trong và ngoài nước. Các
Công ty cho thuê tài chính trực thuộc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn được thành lập với mục tiêu: thứ nhất là đáp ứng nhu cầu bức xúc về
vốn để đổi mới trang thiết bị, công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết vốn đầu tư cho nền kinh tế,
tạo điều kiện tăng năng lực sản xuất, hạ giá thành – một trong những giải pháp
quan trọng mà các doanh nghiệp mong muốn nhất hiện nay, thứ hai là đáp ứng nhu
cầu kinh doanh tổng hợp của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam.
Hoạt động cho thuê tài chính nói chung đã có từ lâu đời và phát triển mạnh
vào những năm 1950, đặc biệt là ở các nước phát triển triển mạnh hơn cả là ở Mỹ
và Hàn Quốc, nhưng đối với nền kinh tế của nước ta thì cho thuê tài chính vẫn còn
là một lĩnh vực khá mới mẻ. Có thể nói sự ra đời của Công ty cho thuê tài chính đã
đánh dấu một bước ngoặc quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở
nước ta, sự phát triển lớn mạnh của Công ty cho thuê tài chính cũng chính là
những biểu hiện tích cực trong nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh nói riêng. Vì vậy, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục
đích hàng đầu của Công ty cũng như bất kỳ một tổ chức, cá nhân nào cũng quan
tâm tới. Tuy nhiên trong kinh doanh thì rủi ro luôn có thể xảy ra và là điều khó
tránh khỏi, doanh nghiệp cần phải chủ động phòng ngừa và hạn chế những tác
động của chúng và chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ cũng không

- Nghiên cứu đề tài này sẽ giúp ích gì cho người nghiên cũng như tổ chức
đang hoạt động?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-2
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
Vì đơn vị thực tập là Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ nên hầu hết các
số liệu thu thập chủ yếu tại Công ty.
1.4.2. Thời gian
Việc tìm hiểu, phân tích tình hình hoạt động của Công ty cho thuê tài chính II
– Cần Thơ được thực hiện chủ yếu dựa vào các số liệu hoạt động từ năm 2005 đến
2007 và các văn bản hiện hành của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam, của Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu chỉ giới hạn trong phạm vi phân tích tình hình
nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn và tình hình cho thuê qua 3 năm tại Công ty, từ
đó làm cơ sở đánh giá tình hình hoạt động của Công ty.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-3
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm và một số quy ước trong hoạt động cho thuê tài chính.
2.1.1.1 Khái niệm cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn thông qua việc
cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ
sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua
máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của
bên thuê và nắm giữa quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài
sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa

- Thời hạn cho thuê: là khoản thời gian được tính từ khi bên thuê nhận tài sản
thuê cho đến thời điểm trả hết tiền thuê được thỏa thuận trong hợp đồng.
- Điều chỉnh kỳ hạn trả tiền thuê: là việc bên cho thuê và bên thuê thay đổi
số kỳ hạn và số tiền thuê phải trả mỗi kỳ nhưng không làm thay đổi thời hạn cho
thuê đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng.
- Gia hạn thanh toán tiền thuê: là việc bên cho thuê chấp thuận kéo dài thêm
một khoản thời gian ngoài thời hạn cho thuê đã thỏa thuận trước đó trong hợp
đồng.
- Hợp vốn cho thuê: là việc công ty cho thuê tài chính cùng một hay nhiều
công ty cho thuê tài chính khác cùng cho thuê một dự án thỏa thuận của hợp đồng
hợp vốn cho thuê.
2.1.2 Một số rủi ro thường gặp trong hoạt động cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hoạt động kinh tế - tài chính, chịu tác động của
nhiều mối quan hệ trong nền kinh tế. Vì vậy hoạt động cho thuê tài chính cũng có
nhiều rủi ro khác nhau, gây ra tổn thất cho các bên tham gia vào hoạt động cho
thuê tài chính.
2.1.1.1 Rủi ro trong quá trình thẩm định dự án
Là rủi ro xuất hiện trong quá trình thẩm định dự án, phương án đề nghị thuê
tài chính của bên thuê. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong thẩm định:
- Trình độ của cán bộ thẩm định yếu kém, không thu thập được đầy đủ thông tin,
tài liệu liên quan đến dự án, không phân tích đúng tính khả thi của dự án.
- Cán bộ thẩm định cố ý làm sai do thiếu trách nhiệm hoặc do phẩm chất đạo
đức yếu kém. Thông đồng với khách hàng để làm sai lệch thông tin, tài liệu có
lợi cho việc chấp thuận dự án.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-5
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
- Khách hàng cố tình cung cấp tài liệu không đúng sự thực, cố tình gian lận để
được nhận tài trợ thuê.
2.1.1.2 Rủi ro trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng cho thuê tài
chính

phương tiện vận chuyển không đúng quy cách…
Rủi ro về các phương thức thanh toán tiền cho nhà cung ứng. VD: thanh toán
tiền trước cho nhà xuất khẩu, tiền đã thanh toán nhưng không đảm bảo sẽ nhận
được máy móc thiết bị do không có điều khoản ràng buộc đối với nhà cung ứng.
Hoặc việc nhà cung ứng lập chứng từ khống để lừa gạt nhà nhập khẩu. Hoặc hàng
hoá gửi không đúng quy cách so với bộ chứng từ mà người nhập khẩu đã chấp
nhận thanh toán.
Rủi ro về khoa học kỹ thuật, nguyên nhân là do trình độ của người nhập khẩu
không theo kịp tiến bộ khoa học kỹ thuật khiến sản phẩm sản xuất ra bằng thiết bị
đó không đủ khả năng cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu hay sản phẩm của
doanh nghiệp khác. Hoặc mắc phải tình trạng chi phí mua phụ tùng rất lớn so với
chi phí mua thiết bị. Hoặc thiết bị không hoạt động được do thiếu một vài thiết bị
trợ giúp mà thiết bị này hoàn toàn không có trong thoả thuận mua bán với nhà xuất
khẩu…
2.1.1.6 Rủi ro trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm
tài sản cho thuê
- Rủi ro xảy ra không thuộc đối tượng bảo hiểm.
- Các điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm không rõ ràng dẫn đến bên bảo
hiểm từ chối bồi thường hoặc chỉ bồi thường một phần thiệt hại.
- Không làm đúng các thủ tục dẫn đến bên bảo hiểm từ chối bồi thường
như: nộp phí bảo hiểm chậm, thủ tục khai báo không đúng, giám định thiệt hại
không phù hợp.
2.1.1.7 Rủi ro xảy ra khi thu hồi tài sản thuê
Tài sản bên cho thuê thu hồi trong các trường hợp vi phạm hợp đồng mua tài
sản, hợp đồng cho thuê do lỗi của bên tham gia ký kết hợp đồng.Tài sản cho thuê
được thu hồi không thể cho thuê tiếp, hoặc bán lại với giá thấp hơn dư nợ cho thuê
còn lại hoặc không bán được.
Các nguyên nhân:
- Tài sản tồn tại nhưng khuyết tật tiềm ẩn
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-7

ứng có thể đáp ứng đúng nhu cầu của họ và liên hệ với bên cho thuê để được đáp
ứng nhu cầu thuê tài sản này được thỏa thuận cụ thể qua hợp đồng cho thuê tài
sản.
(2) Bên cho thuê đến nhà cung ứng và thực hiện giao dịch mua tài sản theo
yêu cầu của bên thuê được thể hiện qua hợp đồng mua tài sản.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-9
5
1
7
Bên cho thuê
(Lessor)
Quyền sử dụng tài sản
Tiền thuê tài sản
Hợp
đồng
mua
tài
sản
Hợp đồng cho thuê tài sản
Bên thuê
(Lessee)
Trả
tiền
bảo trì
và phụ
tùng
Bảo trì
thuê và
phụ
tùng thay

(6) Theo thỏa thuận với bên thuê, nhà cung cấp tiến hành giao tài sản cho bên
thuê.
(7) Định kỳ sau khi thuê một thời gian nhất định, bên thuê sẽ tiến hành nộp
tiền thuê tài sản gồm một phần vốn gốc và lãi cho bên cho thuê.
(8) Sau một thời gian sử dụng tài sản phát sinh hư hỏng ở một số bộ phận thì
có thể yêu cầu trực tiếp với nhà cung ứng thực hiện bảo trì và cung cấp một số phụ
tùng thay thế.
(9) Khi có yêu cầu về việc bảo trì và đã được nhà cung ứng đáp ứng thì bên
thuê có trách nhiệm thanh toán tiền bảo trì và phụ tùng thay thế cho nhà cung ứng
tuỳ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên.
2.1.2.2 Cho thuê trực tiếp (Direct Lease)
Đây là loại hình cho thuê có sự tham gia của hai bên là bên cho thuê và bên
thuê. Trong đó người cho thuê sử dụng tài sản của họ có sẵn trực tiếp cho người
thuê thuê tài sản. Người cho thuê thường là nhà sản xuất hoặc các định chế tài
chính sử dụng tài sản của họ để tài trợ cho người thuê.
Loại cho thuê này thường được các nhà sản xuất sử dụng để đẩy mạnh việc
tiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra. Mặt khác, nhờ luôn cập nhật những công nghệ
mới để chế tạo máy móc, thiết bị nên họ có thể sẵn sàng mua lại những thiết bị đã
lạc hậu để tiếp tục cung cấp những máy móc, thiết bị mới, hiện đại do họ chế tạo
ra.
2.1.2.3 Bán và tái thuê (Sale & LeaseBack)
Trong thực tiễn hợp đồng sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp nhất là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp rất nhiều khó khăn về vốn lưu động. Vay vốn sẽ
gặp phải nhiều thủ tục, điều kiện khắc khe mà các doanh nghiệp này khó có thể
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-10
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
thỏa mãn. Đồng thời trong điều kiện doanh nghiệp có nhu cầu phải duy trì năng
lực sản xuất nên không thể bán bớt tài sản cố định để chuyển thành tài sản lưu
động. Trong Bối cảnh đó hình thức giao dịch “Bán và tái thuê đã được ra đời để
đáp ứng nhu cầu này”.

thuê.
2.1.2.5 Cho thuê giáp lưng (Under Lease Contract)
Là phương thức tài trợ cho thuê mà trong đó được sự chấp thuận của bên cho
thuê, bên thuê thứ nhất cho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản mà họ đã thuê từ bên
cho thuê. Hình thức này thường được áp dụng trong trường hợp:
+ Khi đã thực hiện được một phần thời hạn thuê, nhưng bên thuê thứ nhất vì
không còn nhu cầu thuê hay vì một lý do nào đó mà họ không muốn thuê tài sản
này nữa. Tuy nhiên hợp đồng thuê mà bên thuê thứ nhất đã ký là loại hợp đồng
không thể huỷ ngang nên buộc họ phải tìm bên thuê thứ hai để chuyển giao quyền
thuê cho bên thứ hai, thì cho dù không sử dụng tài sản họ vẫn phải trả tiền thuê.
+ Người thuê đi thuê tài chính để về cho thuê vận hành. Loại này phổ biến ở
các công ty dịch vụ vận tải,…
2.1.2.6 Cho thuê liên kết (Syndicate Lease)
Đây là loại cho thuê bao gồm nhiều bên cho thuê cùng tài trợ cho một người
thuê. Loại hình cho thuê này giao dịch tương tự như cho thuê tài chính thuần.
2.1.2.7 Cho thuê trả góp (Hire Purchase or Hire Purchase Lease)
Hình thức này có nguồn gốc từ các biện pháp khuyến mãi của các công ty
sản xuất lớn nhằm đẩy mạnh việc bán sản phẩm của họ. Đây là loại hình thức tài
trợ kết hợp được cả hai hình thức cho thuê và bán trả góp. Ta có thể gọi đây là
hình thức tài trợ cho thuê mang tính chất trả góp, hay là hình thức bán trả góp
mang tính chất cho thuê. Nhưng tên chuẩn nhất cho loại hình tài trợ này là “Cho
thuê trả góp”
2.1.3 Các quy định của nhà nước về cho thuê tài chính hiện nay
2.1.3.1 Cơ sở pháp lý hiện hành
Cơ sở pháp lý hiện hành cho hoạt động cho thuê tài chính của các công ty
cho thuê tài chính trực thuộc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
bao gồm:
- Luật Ngân Hàng Nhà Nước số 10/1997/QH 10 và Luật các tổ chức tín dụng
số 12/1997/QH 10 ngày 12/12/1997.
- Nghị định số 16/2001/NĐ – CP ngày 02/05/2001 của Thủ Tướng Chính

c) Công ty cho thuê tài chính trực thuộc các tổ chức tín dụng
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-13
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
Là loại hình công ty cho thuê tài chính hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân, do một số tổ chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có của mình và làm chủ sở
hữu theo quy định pháp luật.
d) Công ty cho thuê tài chính liên doanh
Là loại hình công ty cho thuê tài chính được thành lập bằng vốn góp giữa bên
Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam và một
bên nước ngoài gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài trên cơ sở hợp
đồng liên doanh.
e) Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài
Là loại hình công ty cho thuê tài chính được thành lập bằng vốn của một
hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2.1.4 Một số quy định chung
2.1.4.1 Đối tượng cho thuê
Đối tượng cho thuê tài chính bao gồm:
- Cá nhân có đăng ký kinh doanh
- Hộ gia đình
- Doanh nghiệp
- Các tổ chức khác thuộc đối tượng được vay vốn của tổ chức tín dụng.
2.1.4.2 Nguyên tắc cho thuê
- Tài sản cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên cho thuê trong suốt
thời hạn cho thuê. Bên thuê được quyền quản lý, sử dụng theo mục đích thuê, bảo
dưỡng tài sản thuê theo hợp đồng đã được ký kết.
- Bên thuê phải thanh toán tiền thuê đầy đủ, đúng hạn theo cam kết ghi trong
hợp đồng.
- Bên thuê được quyền chọn lựa mua lại hoặc tiếp tục thuê sau khi đã hoàn
thành các nghĩa vụ trong hợp đồng.
2.1.4.3 Điều kiện cho thuê

có).
- Lãi suất cho thuê bằng ngoại tệ được xác định trên cơ sở lãi suất thị trường
quốc tế và cung cầu vốn ngoại tệ trong nước cộng với phí có liên quan đến tài sản
thuê (nếu có).
- Lãi suất cho thuê cụ thể đối với từng khách hàng do giám đốc công ty cho
thuê tài chính quyết định nhưng phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi
phí và có lãi.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-15
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% mức lãi suất cho thuê tại thời điểm
chuyển nợ quá hạn.
2.1.4.9 Nguồn vốn cho thuê
Nguồn vốn mà công ty có thể dùng cho thuê bao gồm: vốn tự có, vốn đi vay,
vốn huy động và các nguồn vốn khác theo quy định nhà nước.
2.1.4.10 Định kỳ hạn trả nợ và phương pháp tính
* Định kỳ hạn trả nợ gốc:
Căn cứ vào kế hoạch và khả năng thu nhập của mình, bên thuê và bên cho
thuê thỏa thuận xác định phân kỳ trả nợ gốc cho phù hợp, nhưng tối đa không quá
sáu tháng một kỳ.
Số tiền gốc trả mỗi kỳ được tính như sau: M =
Trong đó: M là số nợ gốc tiền thuê phải trả mỗi kỳ thanh toán.
A là tổng số nợ gốc tiền thuê
n là số kỳ thanh toán
* Định kỳ trả lãi
- Lãi tiền thuê được trả theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý hoặc theo kỳ
trả nợ gốc do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Số tiền lãi trả mỗi kỳ tính như sau:
Dư nợ tiền thuê x Số ngày dư nợ x Lãi suất cho thuê tháng
Lãi tiền thuê =
30

c) Chỉ tiêu doanh số cho thuê trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này đánh giá dư nợ việc sử dụng vốn của công ty để đầu tư vào hoạt
động cho thuê.
Doanh số cho thuê/ Tổng nguồn vốn = x 100%
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-17
Dư nợ
Vốn huy động
Dư nợ
Tổng nguồn vốn
Doanh số cho thuê
Tổng nguồn vốn
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
2.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê
a) Chỉ tiêu hệ số thu nợ
Là chỉ tiêu biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng thuê. Hệ số
thu nợ cao thì công tác thu nợ đang tiến hành tốt, rủi ro thấp.
Hệ số thu nợ = x 100%
b) Chỉ tiêu nợ quá hạn trê dư nợ
Cho thấy khả năng thanh toán cũng như uy tín của khách hàng, nó cũng gián
tiếp phản ánh khả năng thu hồi vốn của công ty.
Nợ quá hạn/Dư nơ = x 100%
c) Chỉ tiêu mức lợi nhuận trên doanh thu
Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Nếu tỷ số này càng
thấp thì cho thấy rằng doanh thu của công ty quá thấp hoặc chi phí quá cao hoặc cả
hai.
Mức lợi nhuận trên doanh thu = x 100%
d) Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi của tài sản. Chỉ tiêu này cho biết
trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-18

CHO THUÊ TÀI CHÍNH II - CẦN THƠ (ALCII – CẦN THƠ)
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Triển khai việc thực hiện định huớng đa dạng hoá hoạt động ngân hàng của
Hội Đồng Quản Trị và Tổng giám đốc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam, nhằm góp phần sớm đưa vào cuộc sống các chủ trương,
chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng góp phần
tích cực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Công ty cho thuê
tài chính II - Cần Thơ, đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Ngân Hàng
Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, đã được thành lập theo quyết
định 239/1998/QD-NHNN5 ngày 14/07/1998 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà
Nước Việt Nam.
Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ được thành lập theo công
văn số 11/NHNN – CNH ngày 04/01/2002 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước
Việt Nam và quyết định số 11/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 14/01/2002 của Chủ Tịch
Hội Đồng Quản Trị Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động từ
ngày 08/03/2002, trụ sở thuê tại số 5/5 đường 30/04 phường Xuân Khánh, quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Từ khi chính thức đi vào hoạt động cho đến nay,
Công ty luôn hoạt động tốt và từng bước đi lên đã đạt được một số kết quả khả
quan. Hiện nay, trụ sở Công ty đặt tại số 146 đường Trần Văn Hoài, phường Xuân
Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-20
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Hình 2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ALC II – CẦN THƠ
- Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi của đơn vị, thực hiện giao dịch với khách hàng ký kết
hợp đồng kinh tế. Được quyền tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật, hoặc nâng lương cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị.
- Phó giám đốc: có trách nhiệm điều hành, quản lý mọi hoạt động của chi

NĂM (2005 – 2007)
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA BA NĂM
(2005 – 2007) CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ
ĐVT: Triệu VNĐ
CHỈ
TIÊU
2005 2006 2007
CHÊNH LỆCH
Giữa 2006
so với 2005
CHÊNH LỆCH
Giữa 2007
so với 2006
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Doanh thu 14.641 18.975 25.415 4.334 29,60 6.44 33,94
Chi phí 12.954 15.982 19.967 3.028 23,38 3.985 24,93
Lợi nhuận 1.687 2.993 5.448 1.306 77,42 2.455 82,02
(Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty trong quá khứ là
điều vô cùng cần thiết. Vì khi đó ta thấy được mặt mạnh, mặt yếu của công ty và
từ đó có thể giúp ta tìm những biện pháp khắc phục những hạn chế và phát huy thế
mạnh vốn có của công ty.
Nhìn vào bảng kết quả trên ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty trong ba
năm qua là tương đối tốt, cụ thể lợi nhuận của Công ty đều tăng qua các năm: năm
2006 tăng 1.306 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 77,42% so với năm 2005, năm 2007
tăng 2.455 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 82,02% so với năm 2006.
Như chúng ta đã biết cho thuê tài chính là lĩnh vực mới đối với nền kinh tế
đang phát triển của cả nước nói chung và đối với nền kinh tế Đồng Bằng Sông
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-22
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ

và còn phải trả và đây là nguồn vốn do Công ty vay để đáp ứng hoạt động kinh
doanh và phục vụ cho nhu cầu của khách hàng mình. Trong nguồn vốn hoạt động
thì phần lớn là vốn điều chuyển từ Công ty cho thuê tài chính II và phần còn lại là
do công tác huy động vốn của Công ty mang lại và đều phải chịu lãi suất nên khi
thực hiện xem xét việc tăng nguồn vốn này thì Công ty phải dựa trên cơ sở định
hướng nhóm khách hàng mục tiêu, đi đôi với việc tăng cường tiếp thị bám sát
khách hàng qua từng phương án đầu tư và thông qua kênh khách hàng truyền
thống để hạn chế rủi ro.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng - SVTH: Đinh Trọng Lịch-24
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cho thuê tài chính II–Cần Thơ
Bảng 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN KINH DOANH QUA BA NĂM
(2005 – 2007) CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ
ĐVT: Triệu VNĐ
CHỈ TIÊU 2005 2006 2007
CHÊNH LỆCH
Giữa 2006 & 2005
CHÊNH LỆCH
Giữa 2007 & 2006
Số tiền Tỷ lệ
(%)
Số tiền Tỷ lệ
(%)
I. Nguồn vốn
quản lý
18.148 29.858 35.886 11.710 64,53 6.028 20,19
1. Tiền đặt cọc 10.925 18.400 27.090 7.475 68,42 8.690 47,23
2. Tiền ký cược 7.223 11.458 18.796 4.235 58,63 7.338 64,04
II. Nguồn vốn
hoạt động
90.542 164.002 240.165 73.460 81,13 66.163 40,34


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status