Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Đất nớc ta đang xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Quá trình đó giúp ta mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại đa đất nớc ngày
càng hoà nhập vào tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới và khu vực theo
quan điểm hoà nhập chứ không hòa tan
Việc mở rộng thị trờng, mở rộng nền kinh tế thị trờng có vai trò rất quan
trọng trongviệc giúp nớc ta dần thoát khỏi tình trạng đói nghèo, lạc hậu. Mặt
khác, giúp chúng ta tạo lập đợc nhiều mối quan hệ giao lu, buôn bán với nhiều
nớc, tiếp thu, học hỏi những thành tựu khoa học công nghệ kỹ thuật tiên
tiến nhất góp phần thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển.
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp đều có những
mục đích kinh doanh khác nhau để đáp ứng nhu cầu của chính bản thân doanh
nghiệp. Xong mục tiêu lợi nhuận là quan trọng nhất, là điều kiện cho sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy, để có thể đứng vững trên thơng tr-
ờng và đạt hiệu quả kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải trả lời đợc 3 câu hỏi.
Đó là:
Kinh doanh cái gì?
Kinh doanh nhu thế nào?
Kinh doanh bán hàng cho ai?
Hay nói cách khác, doanh nghiệp phải thực hiện một số hay tất cả các
công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản xuất (đối với các
doanh nghiệp sản xuất) hay từ khâu mua hàng (đối với các doanh nghiệp thơng
mại) hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích thu đợc lợi nhuận.
Hiện nay, khi mà thơng mại quốc tế ngày càng phát triển thì các doanh
nghiệp không chỉ phải cạnh tranh ở thị trờng nội địa mà còn phải cạnh tranh với
các doanh nghiệp nớc ngoài họt động nớc mình. Nhiều tổ chức kinh tế lớn trên
thế giới đã hình thành và phát triển nh: EU, WTO, APEC, ASEAN... đã thu hút
sự tham gia của nhiều nớc trong đó có Việt Nam. Đây là cơ hội và cũng là thách
thức cho các doanh nghiệp của ta, bởi các doanh nghiệp nớc ngoài có u thế hơn
1
* Khái niệm hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế cơ bản, biểu hiện tập trung của sự
phát triển kinh tế theo kiểu chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực
đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thớc
đo quan trọng tới sự phát triển và tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để
đánh giá mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
* Phân loại hiệu quả kinh doanh.
Trong công tác quản lý công nghiệp phạm trù hiệu quả kinh doanh còn đ-
ợc biểu hiện ở các dạng khác nhau. Mỗi dạng thể hiện những đặc trng, ý nghĩa
cụ thể của hiệu quả kinh doanh. Việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo những
tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực trong công tác thống kê và quản lý
công nghiệp, nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh mới và
các định những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh quốc dân.
Cách phân loại này dựa trên cơ sở phân định phạm vi tính toán hiệu quả
kinh doanh trong nền kinh doanh quốc dân.
Cách phân loại này dựa trên cơ sở phân định phạm vi tính toán hiệu quả
kinh doanh trong nền kinh doanh quốc dân.
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu đợc từ những
hoạt động của từng đơn vị sản xuất công nghiệp (xí nghiệp HTX, xí nghiệp
liên hợp, liên hiệp xí nghiệp). Biểu hiện chung của hiệu quả cá biệt là doanh
lợi của mỗi doanh nghiệp đạt đợc.
Hiệu quả kinh doanh quốc dân: là lợng sản phẩm thặng d mà toàn bộ xã
hội thu đợc trong một thời kỳ so với toàn bộ nền sản xuất của xã hội.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các nớc xã hội chủ nghĩa không những cần tính toán và đạt đợc hiệu quả
kinh doanh cá biệt mà còn phải tính toán và đạt đợc hiệu quả kinh doanh quốc
dân.
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh quốc dân có mối
động xã hội. Tuỳ theo các phân loại chi phí mà có hiệu quả của mỗi chi phí t-
ơng ứng.
Phân loại theo yếu tố:
Hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
Hiệu quả sử dụng lao động sống.
Phân loại theo từng giai đoạn của quá trình sản xuất.
Hiệu quả khâu dự trữ.
Hiệu quả khâu sản xuất.
Hiệu quả khâu lu thông.
Hiệu quả tổng hợp: đợc tạo thành trên cơ sở hiệu quả sử dụng các loại chi
phí thành phần.
Do đó hiệu quả thành phần và hiệu quả tổng hợp có quan hệ mật thiết
với nhau. Hiệu quả tổng hợp đạt đợc cao chỉ khi mà các yếu tố của quá trình
sản xuất đợc sử dụng có hiệu quả. Nếu một trong các yếu tố sử dụng lãng phí
sẽ làm giảm hiệu quả tổng hợp và có khi dẫn đến không đạt đợc hiệu quả
tổng hợp. Vì vậy, bản thân các đơn vị cơ sở phải xác định những biện pháp
đồng bộ để thu đợc hiệu quả toàn diện.
Cho nên cách phân loại hiệu quả kinh doanh theo hiệu quả từng phần và
hiệu quả tổng hợp có tác dụng to lớn trong thống kê, hạch toán hiệu quả kinh
doanh và từ đó đề ra các biện pháp cụ thể phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
1.1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp:
Hiệu quả kinh tế liên quan đến hai phạm trù: kết quả hoạt động kinh doanh
và chi phí hoạt động kinh doanh.
+ Kết quả hoạt động kinh doanh:
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kết quả hoạt động kinh doanh là thành tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Thuế doanh thu
phải nộp
Doanh thu
tính thuế
Thuế suất thuế
doanh thu
Doanh thu
tính thuế
Doanh thu
bán hàng
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thuế xuất khẩu: là khoản thuế đợc tính trên doanh thu bán hàng xuất khẩu
đợc qui định riêng cho từng mặt hàng cụt thể.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế đánh vào các mặt hàng chịu thuế đặc
biệt. Hiện nay, có ba mặt hàng phảI chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đó là: thuốc là, r-
ợu, bia.
- Lợi nhuận:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh
nghiệp. Từ góc độ của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó.
Lãi nhuần: đợc xác định nh sau:
Lãi nhuần = Lãi gộp Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Lãi gộp: đợc xác định:
Lãi gộp = Doanh thu thuần Giá vốn bán hàng.
chi phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp. Các khoản chi phí này gọi là chi phí ngoàI sản xuất, là các phí
tổn phát sinh trong kỳ. Các khoản chi phí sản xuất là các khoản chi phí sản
phẩm. Để thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng và hạch toán, chi phí thờng đợc
phân thành hai loại:
Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không có sự biến động tăng
hay giảm theo sự biến động tăng hoặc giảm của khối lợng sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ, lao vụ. Chi phí cố định gồm có: Chi phí khấu hao tài sản cố
định, chi phí quản lý chung, chi phí về thuế vốn, thuế trớc bạ, thuế môn bài,
các loại phí bảo hiểm tàI sản, tiền thuê tài sản.
Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí kinh doanh có sự biến động
tăng hoặc giảm tơng ứng với sự biến động tăng hoặc giảm của khối lợng sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ. Chi phí này luôn biến đổi ở các kỳ kinh doanh với
nhau. Chi phí biến đổi gồm có: chi phí tiêu hao vật t, nguyên vật liệu để sản
xuất sản phẩm, chi phí về tiền lơng cho bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng
và bộ phận quản lý chung theo khối lợng kinh doanh, chi phí thuế doanh thu,
thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
* Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp:
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá
trình sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Hiệu quả tổng hợp đợc xác
định thông qua việc tính toán, so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh và
chi phí sản xuất.
- Lợi nhuận:
Lợi nhuận là phần chênh lệch dơng giữa tổng thu nhập và tổng chi phíc
của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Lợi nhuận đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu Tổng chi phí
Lợi nhuận là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Nhà quản trị quan tâm tới chỉ tiêu này vì lợi nhuận là đIều kiện tồn tại và
Mối quan hệ giữa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả
kinh tế bộ phận không phảI là mối quan hệ cùng chiều. Trong lũ chỉ tiêu hiệu quả
tổng hợp tăng lên thì có thể những chỉ tiêu bộ phận có thể tăng lên, cũng có thể
không đổi hoặc giảm.
* Hiệu quả sử dụng vốn:
Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì trớc tiên phảI
có vốn, vốn là đIều kiện không thể thiếu đợc của quá trình táI sản xuất, là tiền
đề, là phơng tiện cho quá trình hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn là một phần chính yếu trong hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp, nó phản mặt hoạt động kinh doanh trên góc độ vốn. Đối với hoạt
động kinh doanh thơng mại thì vốn vận động hầu hết các quá trình nghiệp vụ.
Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lu động, ta lần lợt tính từng
chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn sản xuất:
Lợi nhuận
Doanh lợi vốn =
Tổng vốn sử dụng
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của toàn bộ vốn kinh doanh, cho
biết một đồng vốn bỏ vào kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh lợi vốn càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngợc lại.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tàI
sản cố định, mà đặc đIểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều
chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng. Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định phải đợc
hiểu trên hai khía cạnh.
Với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một số lợng sản phẩm với chất l-
ợng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
sống để đạt đợc kết quả đó. Hiệu quả sử dụng lao động chính là một chỉ tiêu
quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
nó phản ánh kết quả và trình độ sử dụng lao động của từng đơn vị trong
doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả lao động trong cá doanh nghiệp là rất cần
thiết, giúp doanh nghiệp thấy rõ khả năng của mình, đồng thời khắc phục
những tồn tại trong công tác quản lý sử dụng lao động nhằm đạt tới mục tiêu
đề ra. Đánh giá hiệu quả sử dung lao động không thể nói chung mà phải
thông qua hệ thống chỉ tiêu đánh giá, bao gồm:
- Năng suất lao động:
Chỉ tiêu này thờng đợc biểu hiện dới hai dạng: Chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu
giá trị.
Chỉ tiêu hiện vật:
Số lợng sản phẩm Số sản phẩm sản xuất trong kỳ
bình quân một nhân viên Số nhân viên bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu giá trị:
Doanh thu bình quân Doanh thu bán hàng trong kỳ
một nhân viên trong kỳ Số nhân viên bình quân trong kỳ
- Lợi nhuận bình quân một nhân viên:
Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
Lợi nhuận bình quân Lợi nhuận của doanh nghiệp
một nhân viên Số nhân viên bình quân của DN
Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra đợc
bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu năng suất lao động và lợi nhuận bình quân một nhân viên càng
cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng tốt. Việc phân tích, đánh giá hai chỉ tiêu
này giúp doanh nghiệp có thể khống chế số lợng lao động ở mức hợp lý, vừa
đảm bảo sử dụng tốt về số lợng thời gian và chất lợng lao động, vừa góp phần
vào việc tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập cho doanh nghiệp.
kỳ kế hoạch. Tuy nhiên, phơng pháp này chỉ cho một tỷ lệ tơng đối so với kết
quả thực mà doanh nghiệp đạt đợc.
Phơng pháp so sánh bằng số tơng đối phản ánh tình hình kế hoạch và đợc
sử dụng ở bảng sau:
- Dạng giản đơn:
Tỷ lệ % hoàn thành Trị số của kỳ phân tích
kế hoạch về một chỉ = x 100%
tiêu nào đó Trị số của chỉ tiêu kỳ kế hoạch
- Dạng có liên hệ:
Tỷ lệ % hoàn thành Trị số chỉ tiêu của kỳ phân tích
kế hoạch và chỉ tiêu =
nào đó liên hệ với... Trị số chỉ tiêu Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ phân
tích
kỳ kế hoạch Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ kế
hoạch
- Dạng kết cấu:
Phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể.
Tỷ trọng của từng Trị số của bộ phận
bộ phận chiếm = x 100%
trong tổng thể Trị số của tổng thể
+ Phơng pháp thay thế liên hoàn.
Khi nghiên cứu, sử dụng phơng pháp này ta phải xắp xếp các nhân tố ảnh
hởng đến chỉ tiêu phân tích theo thứ tự từ nhân tố số lợng đến nhân tố chất lợng.
Trong đó nhân tố số lợng thờng dùng để chit quy mô của chỉ tiêu nh số lợng sản
phẩm sản xuất, số lợng công nhân, số lợng máy móc thiết bị... còn nhân tố chất
lợng thờng dùng để phản ánh hiệu quả của chỉ tiêu nh giá thành, lợi nhuận, tiền
lơng, năng suất lao động bình quân... cụ thể nếu nghiên cứu nhân tố số lợng, ta
sẽ giả định nhân tố chất lợng không đổi ở kỳ gốc và khi nghiên cứu nhân tố chất
lợng, ta lại giả định nhân tố số lợng không đổi ở kỳ phân tích.
+ Phơng pháp tính số chênh lệch:
388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trởng nay là Chính phủ).
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam đợc thành lập theo thông báo số
76/CB ngày 06/06/1996 của Thủ tớng Chính phủ và quyết định số
847QĐ/TCCB-LĐ ngày 09/06/1994 của Bộ trởng Bộ giao thông vận tải.
Xăng dầu vừa là vật t chiến lợc, vừa là hàng hoá, nó ảnh hởng đến cân đối
nền kinh tế nên Nhà nớc đã trực tiếp xuất nhập khẩu xăng dầu để đáp ứng nhu
cầu trong cả nớc. Theo thông t số 04/TM ngày 04/04/1994 của Bộ thơng mại,
nớc ta có 4 doanh nghiệp đợc phép xuất nhập khẩu Xăng dầu các loại là:
1. Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (petrolimex).
2. Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam (vinapco).
3. Tổng Công ty xuất nhập khẩu dầu khí Việt Nam (petec).
4. Công ty dầu khí thành phố Hồ Chí Minh (Sai gon petro).
Công ty Xăng dầu hàng không Việt Nam là doanh nghiệp nhà nớc trực
thuộc Cụu Hàng không Dân dụng Việt Nam, đợc thành lập trên cơ sở 3 xí
nghiệp Xăng dầu Hàng không theo 3 miền lãnh thổ. Năm 1994 đến năm 1998,
Công ty đã phát triển và thành lập thêm Xí nghiệp Dịch vụ Vận tảI Vật t kỹ
thuật Xăng dầu Hàng không và 2 chi nhánh kinh doanh bán lẻ Xăng dầu Hàng
không:
1. Xí nghiệp Xăng dầu Hàng không miền Bắc đóng tại sân bay
Quốc tế Nội Bài.
2. Xí nghiệp Xăng dầu Hàng không miền Nam đóng tại sân
bay Quốc tế Tân Sơn Nhất.
3. Xí nghiệp Xăng dầu Hàng không miền Trung đóng tại sân
bay Quốc tế Đà Nẵng.
4. Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải vật t kỹ thuật Xăng dầu Hàng
không.
5. Xí nghiệp thơng mại dầu khí Hàng không miền Bắc.
6. Xí nghiệp thơng mại dầu khí Hàng không miền Nam.
đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lợng
sản phẩm.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Công ty đợc quyền mở cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của
mình, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh Xăng dầu do liên doanh liên kết tạo
ra.
* Cơ cấu tổ chức hoạt động:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty Xăng dầu
Hàng không Việt Nam.
Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện các hoạt động
xuất nhập khẩuẫmây dựng sản phẩm dầu mỏ đặc chủng Hàng không và vận tảI,
sản phẩm dầu mỏ đặc chủng.
Xí nghiệp Xăng dầu miền Bắc, miền Trung, miền Nam: đảm bảo cấp phát
Xăng dầu, tra nạp nhiên liệu cho các máy bay ở khu vực miền Bắc, miền Trung,
miền Nam. Các xí nghiệp này hạch toán nội bộ, có chức năng, t cách pháp nhân
theo uỷ quyền của Giám đốc Công ty.
Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải Vật t kỹ thuật Xăng dầu Hàng không: Vận tải
loại Xăng dầu từ cảng biển hoặc kho đầu nguồn về kho chứa hàng của Công ty
và vận chuyển Xăng dầu tra nạp cho máy bay.
Các chi nhánh bán lẻ Xăng dầu Hàng không thực hiện bán lẻ Xăng dầu
trực tiếp cho khách hàng.
* Cơ cấu tổ chức quản lý:
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Xăng dầu Hàng không
Việt Nam.
18
Công ty Xăng dầu Hàng
không Việt Nam
XN Xăng dầu
Hàng không
Phòng kỹ
thuật và
công nghệ
GĐ xí
nghiệp
vận tải
vật t kỹ
thuật
XD
GĐ xí
nghiệp
xây
dựng
miền
Trung
GĐ xí
nghiệp
xây
dựng
miền
Nam
GĐ xí
nghiệp
xây
dựng
miền
Bắc
GĐ xí
nghiệp
thơng mại
+ Phòng thống kê ti học: làm công tác thống kê và nối mạng tin học
quản lý.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Xí nghiệp Xăng dầu miền Bắc, miền Trung, miền Nam: đảm bảo cấp
phát Xăng dầu, tra nạp nhiên liệu cho các máy bay ở khu vực miền Bắc,
miền Trung, miền Nam. Các xí nghiệp này hạch toán nội bộ, có chức năng,
t cách pháp nhân theo uỷ quyền của Giám đốc Công ty.
+ Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải Vật t kỹ thuật Xăng dầu Hàng không: Vận tảI
loại Xăng dầu từ cảng biển hoặc kho đầu nguồn về kho chứa hàng của Công ty
và vận chuyển Xăng dầu tra nạp cho máy bay.
+ Giám đốc các Xí nghiệp Xăng dầu miền Bắc, miền Trung, miền
Nam, Xí nghiệp vận tải vật t kỹ thuật và các chi nhánh bản lẻ trực tiếp điều
hành đơn vị cua mình dới sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty. Đây là mối
quan hệ lãnh đạo.
- Mối quan hệ lãnh đạo:
+ Giám đốc điều hành trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng,
các xí nghiệp thành viên, các cửa hàng bán lẻ xăng dầu hoặc thông qua các
phòng ban chức năng để điều hành các xí nghiệp, cửa hàng.
+ Có 2 phó Giám đốc phụ trách về 2 mảng:
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo kiểu trực tuyến chức năng, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ 1 thủ trởng, ngời lãnh đạo phải
chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của cấp dới. Cơ cấu này
tập trung gánh nặng vào ngời quản lý cấp cao, vì quy mô của doanh nghiệp
tăng lên thì số lợng các bộ phận trực thuộc nhiều, ngời quản lý cấp cao rất
khó kiểm soát công việc.
1.2.3. Các yếu tố, nguồn lực của Công ty.
1.2.3.1 Đặc điểm về vốn:
Cũng nh các doanh nghiệp Nhà nớc khác, nguồn vốn của Công ty Xăng
dầu Hàng không Việt Nam không chủ yếu là do Ngân sách Nhà nớc cấp,
thiết bị hiện đại, nhập nguyên liệu mới chất lợng cao không gây ô nhiễm môi tr-
ờng,...) góp phần nâng cao hiệu quả hoạ động kinh doanh của Công ty ngày
càng phát triển.
1.2.3.2 Đặc điểm về lao động:
Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam có tổng số cán bộ công nhân
viên là 1.079 ngời, bao gồm nhân viên chính thức và công nhân viên hợp đồng
cụ thể.
Biểu số 02: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2003 2005.
Đơn vị tính:
ngời
Có thể nói với một doanh nghiệp lớn nh Công ty Xăng dầu Hàng không
Việt Nam, con số 1.079 ngời cha là nhiều xong Công ty lại chú trọng về mặt
chât slợng hơn là về số lợng. Chính vì vậy mà hàng năm Công ty luôn đa ra
những chỉ tiêu tuyển cán bộ, công nhân viên rất khắt khe, chủ yếu là tuyển chọn
cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ đợc đào tạo cơ bản, có trách nhiệm với công
việc và đặc biệt phải yêu nghề vằ gắn bó vi công việc. Với những cán bộ công
tác lâu năm Công ty luôn dành những u đãi trong công việc khen thởng, trợ cấp.
Để nâng cao chất lợng cán bộ, hàng năm Công ty tổ chức mở lớp bồi dỡng
nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ công nhân viên
chức nhằm củng cố cho những kinh nghiệm quý báu mà họ đã thu thập đợc
trong những năm làm việc. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ của
Công ty cũng rất năng động, sáng tạo, nhiệt tình với công việc. 100% số cán bộ
công nhân viên đều thành thạo vi tính, tiếng anh. Giao tiếp tốt và đặc biệt hiểu
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
rõ về lĩnh vực, ngành nghề mình kinh doanh. Tất cả những điều đó tạo sức
mạnh, u thế lớn giúp Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam có thể đứng
vững trên thị trờng.
Ngoài ra, tác phong công nghiệp cũng đợc thể hiện rất rõ ở đội ngũ cán bộ
trẻ. Họ luôn đề xuất những sáng kiến độc đáo, những chơng trình, kế hoạch táo
Thiết bị, máy móc
văn phòng
17.091.339.748 7.573.047.832 9.580.291.916
5 Tài sản cố định khác 3.424.167.570 640.152.715 2.784.014.855
B Tài sản thanh lý 13.966.200 13.966.200 0
Cộng
13.466.489.732 87.234.364.780 47.430.532.542
* Về máy móc, thiết bị.
Do đặc trng của mặt hàng kinh doanh nên những phơng tiện chủ yếu phục
vụ trực tiếp quá trình của Công ty là kho bể và phơng tiện vận tải tra nạp.
+ Kho bể:
Kho bể là tài sản cố định có giá trị của Công ty, chiếm khoảng 7% tổng
giá trị tài sản cố định. Công ty có 4 khuc vực kho bể chính là:
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp Xăng dầu miền Nam chứa đợc:
12.000 m
3
= 9540 tấn.
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp Xăng dầu miền Bắc gồm các kho ở sân
bay Nội Bài, sân bay Gia Lâm chức đợc:
16.000 m
3
= 12.720 tấn
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp Xăng dầu miền Trung chứa đợc:
4.000 m
3
= 3.180 tấn
- Một số kho nhỏ ở các sân bay lẻ nh: Nha Trang, Cát Bi, mỗi kho cha
khoảng:
3.000 m
3
Đây là yếu tố có ý nghĩa rất quan trọng. Nếu một doanh nghiệp có bộ máy
tổ chức hợp lý và phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp đó đạt đợc rất cao. Muốn vậy, công việc trớc
hết và hết sức cấp bách là phải đào tạo một đội ngũ công nhân cán bộ chuyên
môn, trang bị bằng những kiến thức về lĩnh vực mà Công ty đang kinh doanh.
Mặt khác Công ty phải đòi hỏi sự tận tụy chu đáo, tác phong công nghiệp và
25