Một số bài tập thực hành và đáp án môn kinh tế vi mô 2 - Pdf 11

Faculty of Economics Microeconomics 2 Lớp DH08
KINH TẾ VI MÔ 1
LỜI GIẢI ĐỀ NGHỊ BÀI TẬP 1
Câu 1.
a/ Khi giá xăng dầu tăng sẽ làm cho chi phí sản xuất của những mặt hàng có sử
dụng xăng như là một yếu tố đầu vào trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua chi phí vận
chuyển) tăng lên. Điều này có nghĩa là cung những mặt hàng này sẽ giảm (Đường cung
dịch sang trái). Kết quả là giá cân bằng sẽ tăng và sản lượng cân bằng sẽ giảm.
b/ Trong một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, khi mà đa số các
doanh nghiệp ở địa phương không phải là doanh nghiệp độc quyền và không thuộc sở
hữu nhà nước thì không một ai có thể cấm các doanh nghiệp điều chỉnh giá bán khi chi
phí tăng. Nếu chính phủ can thiệp bằng chính sách giá tối đa trên diện rộng là đi ngược
lại với cơ chế thị trường, và do vậy, các địa phương không thể giữ được sự ổn định về
giá (vì không có lực cũng không có quyền, điều này cho thấy, khi một nền kinh tế hoà
nhập vào nền kinh tế thế giới, đôi khi sức mạnh thị trường còn lớn hơn sức mạnh của
chính phủ). Ngay cả giá điện, chính phủ cũng đang có lộ trình tăng giá.
c/ Có một nhóm người lo sợ rằng, lợi dụng giá xăng dầu tăng, các doanh nghiệp
sẽ tăng giá bán cao hơn nhiều lần so với phần tăng của chi phí, làm cho đời sống người
tiêu dùng khốn khó. Với một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường và hầu hết các
doanh nghiệp hoạt động trong bối cảnh cạnh tranh mạnh, thì nỗi lo sợ trên đây là hoàn
toàn không đúng. Các doanh nghiệp, dù là hoạt động trong môi trường cạnh tranh hay
ngay cả trong môi trường độc quyền, nếu không bị chính phủ kiểm soát giá trước đó, thì
Thực hiện: Trịnh Văn Hợp Hiệu đính: TS. Đặng Minh Phương
Faculty of Economics Microeconomics 2 Lớp DH08
khi chi phí tăng, hầu hết sẽ tăng giá với mức thấp hơn chi phí tăng thì mới có thể tối đa
hoá lợi nhuận (Ngoại trừ các sản phẩm trước đó bị chính phủ khống chế giá tối đa (giá
trần), nay mới có thể lợi dụng chi phí tăng để đề nghị tăng giá lên với mức cao, song
những doanh nghiệp này là rất ít và hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của chính phủ.
Câu 2.
a. Nông dân Mỹ lo ngại về sự giảm sút của cầu xuất khẩu này. Điều gì sẽ xảy ra với giá
lúa mì trên thị trường tự do của Mỹ? Liệu những người nông dân có lý do để lo ngại

Tại điểm cân bằng mới:
Q
D’
= Q
S
=> P’
*
= 1,75$/giạ; Q’
*
= 2218,5 triệu giạ.
b. Bây giờ giả sử chính phủ Mỹ hàng năm muốn mua vào một lượng lúa mì đủ để đẩy
giá lên đến mức bằng 3,00$/giạ.
Với mức giá là 3$/giạ, thị trường không cân bằng ta có:
- Tổng cầu là: 1996 triệu giạ
- Tổng cung là : 2520 triệu giạ
- Chính phủ cần phải mua: 2520-1996=524 triệu giạ.
c. Nếu không có cầu xuất khẩu mà vẫn giữ giá 3$/giạ thì chính phủ phải mua bao nhiêu
lúa mì mỗi năm? Và chi phí mà chính phủ phải trả là bao nhiêu?
Lúc này tổng cầu cũng là cầu trong nước Q
D
= Q
d
=1000 – 46P, cung không đổi.
Thực hiện: Trịnh Văn Hợp Hiệu đính: TS. Đặng Minh Phương
Faculty of Economics Microeconomics 2 Lớp DH08
Với P= 3$, ta tính được Q
D
= 862; Q
S
= 2520

= Po
 Qo + 20 = -(1/2)Qo + 110
 3/2 Qo = 90
 Qo = 60 (ngàn tấn) và Po = 80 (ngàn đồng/tấn)
Thực hiện: Trịnh Văn Hợp Hiệu đính: TS. Đặng Minh Phương
Q
1
= 55 Q
0
= 60 Q (ngàn tấn)
Faculty of Economics Microeconomics 2 Lớp DH08
b. Thặng dư
• Thặng dư của người tiêu dùng là diện tích tam giác AP0E0
CS = ½*60*(110-80) = 900 triệu đồng
• Thặng dư của nhà sản xuất là diện tích tam giác BP0E0
PS = ½*60*(80 - 20) = 1.800 triệu đồng
• Tổng thặng dư xã hội = CS + PS = 2.700 triệu đồng
c. Độ co giãn của cầu theo giá tai cân bằng
Ep = (dQ/dP) * (P/Q) = -2* (80/60) = -8/3
Ep < -1 : Cầu co giãn nhiều, tổng chi tiêu nghịch biến với giá nên từ mức giá này,
nếu các nhà sản xuất thống nhất với nhau giảm giá bán xuống một chút thì tổng chi
tiêu của tất cả những người mua dành cho hàng hoá này sẽ tăng.
d. Sản lượng cân bằng, giá người mua phải trả, giá người bán nhận được sau khi
nộp thuế VAT
Q
S
= Q
D
= Q1 và P
S

∆CS = - ½* (60+55)*(82,5-80) = -143,75 triệu đồng
(thể hiện trên đồ thị là diện tích hình thang P
D
1CEoPo)
Thực hiện: Trịnh Văn Hợp Hiệu đính: TS. Đặng Minh Phương
Faculty of Economics Microeconomics 2 Lớp DH08
 Thặng dư của nhà sản xuất giảm
∆PS = - ½* (60+55)*( 80 - 75) = -287,5 triệu đồng
(thể hiện trên đồ thị là diện tích hình thang P
S
1FE0P0)
 Khoản thuế thu được của chính phủ là ∆G = 7,5 * 55 = 412,5 triệu đồng
(thể hiện trên đồ thị là diện tích hình chữ nhật P
D
1CFP
S
1)
 Tổng thặng dư xã hội giảm (phần giảm này thường gọi là tổn thất vô ích
hay mất mát vô ích) ∆NW = ∆CS + ∆PS + ∆G = -18,75 triệu đồng ( thể
hiện trên đồ thị là diện tích tam giác CFE0)
Câu 4.
Một doanh nghiệp cần hai yếu tố sản xuất K và L để sản xuất sản phẩm X. Biết
doanh nghiệp này chi ra khoản tiền là 300 để mua hai yếu tố với giá P
K
= 10,
P
L
=20.
Hàm sản xuất được cho: Q = K(L-2)
a) Xác định hàm năng suất biên của các yếu tố K và L. Xác định MRTS.

L

(2a)
020
L
=−=


λ
K

(2b)
02010300 =−−=


LK
λ

(2c)
Thực hiện: Trịnh Văn Hợp Hiệu đính: TS. Đặng Minh Phương
Faculty of Economics Microeconomics 2 Lớp DH08
Giải hệ này ta sẽ tìm ra được L
*
= 8,5; K
*
= 13 và λ =13/20 là lời giải tối ưu.
Sản lượng tối đa đạt được: Q = 13(8,5-2) = 84,5.
c) Nếu muốn sản xuất 120 sản phẩm X thì phương án sản xuất tối ưu với chi phí tối
thiểu là bao nhiêu?
Tương tự như trên, ta cũng có thể áp dụng phương pháp Lagrange để tối thiểu

*
=
240
, L
*
= 2+
60
.
Chi phí tối thiểu: C = 10*
240
+20*(2+
60
)=350.
Câu 5.
Đường cầu nước sạch: P = (-1/2)Q + 15.
a. Xác định giá bán, lợi nhuận của công ty và tổn thất vô ích khi công ty không bị
khống chế giá nước.
Khi không bị khống chế giá nước, công ty sẽ bán cho các hộ gia đình ở mức giá
mà công ty sẽ tối đa hóa lợi nhuận.
Doanh thu của công ty = TR = P*Q = {(-1/2)*Q + 15}*Q
= (-1/2)Q
2
+ 15Q
=> MR = 15 - Q
Công ty đạt lợi nhuận tối đa khi: MR = MC  15 – Q = 3  Q = 12 (ngàn m3/ngày)
 P = (-1/2)*12 + 15 = 9 (ngàn/m3)
Tổng doanh thu mỗi ngày của công ty:
TR = 9*12 = 108 (triệu đồng/ngày)
Tổng chi phí mỗi ngày của công ty = MC*Q + TFC/(20*365)
= 3*12 + 102.200/(20*365)

14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Faculty of Economics Microeconomics 2 Lớp DH08
còn tổn thất vô ích. Tuy nhiên, chính quyền không nên áp đặt mức giá này vì nó
chỉ bù đắp chi phí biến đổi và công ty sẽ bò lỗ toàn bộ đònh phí.
Nếu chính quyền đủ khả năng tài chính để trợ cấp toàn bộ đònh phí cho công ty
cấp nước thì mức giá này có thể được áp dụng. Tuy nhiên cũng phải lưu ý rằng
ngân sách của một đòa phương vốn khan hiếm so với nhu cầu, do vậy một mức
giá trần để công ty tự chủ được tài chánh và ngân sách không bù lỗ thì hợp lý
hơn.
Câu 6.
Cầu thị trường: P = 10 – Q, với Q = Q1 + Q2
TC1(Q1) = 4 + 2Q1 => MC1 = 2
TC2(Q2) = 3 + 3Q2 => MC2 = 3
R = P*Q = (10 –Q)*Q = 10Q – Q
2
=> MR = 10 – 2Q

 Mức giá thị trường là : P = 10 – (3+2) = 5.
 П1 = P*Q1 – (4+2*Q1) = 5*3 – (4+2*3) = 5
 П2 = P*Q2 – (3+3*Q2) = 5*2 – (3 + 3*2) = 1
c. Nếu công ty 1 mua lại công ty 2 thì công ty 1 sẽ trở thành độc quyền. Chênh lệch
giữa mức lợi nhuận độc quyền và mức lợi nhuận độc quyền nhóm theo mô hình
Cournot chính là số tiền mà công ty 1 sẵn lòng trả để mua lại công ty 2 (12 – 5 = 7). Bất
kỳ công ty nào khác muốn mua lại công ty 2 cũng chỉ sẵn lòng trả 1 đơn vị tiền, đúng
bằng lợi nhuận của công ty 2.
Câu 7.
Q1 = 20 – P1 + P2 và
Q2 = 20 + P1 – P2
Thực hiện: Trịnh Văn Hợp Hiệu đính: TS. Đặng Minh Phương
Faculty of Economics Microeconomics 2 Lớp DH08
a. Hai công ty định giá đồng thời.
Vì giả định chi phí bằng không nên doanh thu của mỗi công ty cũng chính là lợi
nhuận.
Π1 = P1Q1 = P1(20 – P1 + P2) = 20P1 – P1
2
+ P1P2
Lợi nhuận công ty 1 đạt cực đại khi δΠ1/δP1= 20 – 2P1 + P2 = 0
=> hàm phản ứng của công ty 1 : P1 = 10 + 0,5P2 (8)
Tương tự, hàm phản ứng của công ty 2 : P2 = 10 + 0,5P1 (9)
Thế (9) vào (8) : P1 = 10 + 0,5(10 +0,5P1) = 15 + 0,25P1
=> 0,75 P1 = 15
=> P1 = 20 và P2 = 20 => Q1 = Q2 = 20
và Π1 = Π2 = 400
b. Công ty 1 định giá trước.
Nếu Công ty 1 định giá trước thì nó sẽ xem xét hàm phản ứng của công ty 2 để đưa
ra quyết định.
Hàm lợi nhuận của công ty 1 lúc này là: Π1 = P1Q1 = P1(20 – P1 + P2) (10)

+ 60Q1 – Q1Q2
Lấy đạo hàm của hàm lợi nhuận theo Q1 và đặt kết quả bằng 0 ta có được hàm phản
ứng của công ty Vietnam Airlines
∂Π1/∂Q1 = - 2Q1 – Q2 + 60 = 0 => Q1 = 30 – 0,5 Q2 (1)
Bởi vì công ty Pacific Airlines có cùng cơ cấu chi phí giống như công ty Vietnam
Airlines nên hàm phản ứng của công ty Pacific Airlines cũng tương tự:
Q2 = 30 – 0,5 Q1 (2)
Thế (1) vào (2) ta có được kết quả cân bằng Cournot
Q1 = 30 – 0,5(30 – 0,5Q1) = 15 + 0,25Q1 0,75 Q1 = 15
 Q1 = 20, Thế Q1 = 20 vào (2) => Q2 = 20
 Mức giá thị trường là: P = 100 – (20 +20) = 60
 Π1 = PQ1 - 40Q1 = 60*20 - 40*20 = 400
 Π2 = Π1 = 400
b. Nếu Pacific Air có chi phí biên và trung bình không đổi là 25 thì hàm phản ứng của
công ty Pacific Airlines sẽ khác so với trước.
Hàm lợi nhuận của công ty Pacific Airlines :
Π2 = (100 - Q1– Q2)Q2 -25Q2 = - Q2
2
+ 75Q2 – Q1Q2
Lấy đạo hàm của hàm lợi nhuận theo Q2 và đặt kết quả bằng 0 ta có được hàm phản
ứng của công ty Pacific Airlines
∂Π2/∂Q2= - 2Q2 – Q1 + 75 = 0 => Q2 = 37,5 – 0,5 Q1 (3)
Hàm phản ứng của công ty Vietnam Airlines vẫn như cũ vì cơ cấu chi phí của nó không
Thực hiện: Trịnh Văn Hợp Hiệu đính: TS. Đặng Minh Phương
Faculty of Economics Microeconomics 2 Lớp DH08
đổi Thế (3) vào (1) ta có được kết quả cân bằng Cournot mới
Q1 = 30 – 0,5(37,5 – 0,5Q1) = 30 – 18,75 + 0,25Q1 0,75 Q1 = 11,25
 Q1 = 15, Thế Q1 = 15 vào (3) => Q2 = 30
 Mức giá thị trường là: P = 100 – (15 +30) = 55
 Π1 = PQ1 - 40Q1 = 55*15 - 40*15 = 225


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status