đào tạo
tạp chí luật học số 4/2008 65
TS. Nguyễn Thị ánh Vân *
1. t vn
Phỏp lut ti chớnh doanh nghip l mt
b phn cu thnh quan trng ca phỏp lut
doanh nghip. Thụng thng, trong chng
trỡnh ging dy bc o to c nhõn lut,
cỏc khoa lut ca cỏc trng i hc nhiu
nc trờn th gii thng khụng thit k vn
ny thnh mụn hc lut riờng m a vo
ging dy trong mụn lut cụng ti.
(1)
Mụn lut cụng ti cỏc nc phỏt trin
ging dy cho cỏc c nhõn lut tng lai
thng i sõu trang b cho ngi hc nhng
kin thc phỏp lớ xoay quanh hai vn
chớnh: mt l qun tr cụng ti (corporate
governance) v hai l ti chớnh cụng ti
(corporate finance), mc dự vy cỏc vn
ny khụng nht thit phi c búc tỏch
thnh nhng chng riờng trong ni dung
ging dy m cú th c thit k an xen
vi nhau.
ti chớnh doanh nghip trong chng trỡnh
ging dy bc o to c nhõn lut; ng
thi xỏc nh nhng ni dung ch yu ca
phỏp lut ti chớnh doanh nghip cn a
vo ging dy bc o to ny trong thi
gian ti.
2. Ni dung ging dy v phỏp lut ti
chớnh doanh nghip Vit Nam
Ni dung ging dy v phỏp lut ti
chớnh doanh nghip Vit Nam trong nhiu
* Trung tõm lut so sỏnh
Trng i hc Lut H Ni đào tạo
66
tạp chí luật học số 4/2008
nm trc õy c thit k bỏm sỏt vi ni
dung lut thc nh. Vỡ vy, tr mt s kin
thc nhm trang b cho ngi hc lớ thuyt
v ti chớnh doanh nghip v phỏp lut ti
chớnh doanh nghip, i b phn nhng kin
thc cũn li c a vo ging dy gn lin
vi tng ch nh ca phỏp lut ti chớnh
doanh nghip. C th l vic ging dy tp
trung vo bn ch nh: 1) Ch to lp v
s dng vn, ti sn doanh nghip; 2) Ch
qun lớ chi phớ v giỏ thnh; 3) Ch
phõn phi li nhun doanh nghip; 4) Ngha
vic ch ra ngun vn ny do ai cp (i
vi doanh nghip nh nc) hay ai úng gúp
(i vi doanh nghip ngoi quc doanh).
i vi vn ca doanh nghip hỡnh thnh
bng con ng tớn dng, ni dung ging
dy cng mi ch dng li vic ch ra cỏc
loi hỡnh tớn dng nh tớn dng ngõn hng,
tớn dng thng mi v tớn dng thụng qua
phỏt hnh trỏi phiu huy ng vn trờn th
trng chng khoỏn; cú chng kin thc
phỏp lớ c a vo ni dung ging dy
õy cng ch ng chm ti mt vi iu
kin phỏp lớ c bn doanh nghip thc
hin cỏc loi hỡnh tớn dng núi trờn, nhm
tho món nhu cu v vn ca doanh nghip
trong kinh doanh.
Ni dung ging dy Ch s dng v
bo ton vn, ti sn doanh nghip c kt
cu thnh ba vn nh: 1) Ch s dng
v bo ton vn c nh ca doanh nghip;
2) Ch s dng v bo ton vn lu ng
ca doanh nghip; 3) Vn u t ti chớnh
ca doanh nghip. Trong mi vn , dng
nh bi ging i sõu lớ gii nhng kin thc
v ti chớnh hc ỳng hn l kin thc khoa
hc phỏp lớ v s dng cỏc loi vn núi trờn
ti doanh nghip. Vớ d phn Ch s
dng v bo ton vn c nh ca doanh
nghip quỏ chỳ trng vo vic phõn bit
gia vn c inh v ti sn c nh v
3. Kinh nghiệm giảng dạy pháp luật
tài chính doanh nghiệp ở một số nước
phát triển trên thế giới
Như đã đề cập, ở nhiều nước phát triển,
pháp luật về tài chính doanh nghiệp được
giảng dạy như một nội dung của môn học
luật công ti trong chương trình đào tạo cử
nhân luật. Những vấn đề thuộc pháp luật tài
chính doanh nghiệp được giảng dạy không
dàn trải trên mọi lĩnh vực hoạt động tài chính
của các doanh nghiệp mà cũng không dàn
trải đối với mọi loại hình doanh nghiệp. Nội
dung giảng dạy về pháp luật tài chính doanh
nghiệp chỉ tập trung vào những quy định của
pháp luật điều chỉnh hoạt động tài chính của
công ti cổ phần đại chúng (gọi tắt là công ti
đại chúng) bất kể công ti đó có niêm yết hay
không. Tại sao lại là công ti đại chúng? Vì
đây là loại hình doanh nghiệp phổ biến ở các
nước phát triển, có một số ưu thế, xét về
phương diện lợi ích của nhà đầu tư và của
nhà nước, vì vậy đáng được khuyến khích
thành lập và hoạt động.
Thứ nhất, các công ti đại chúng là
những công ti có nhiều sở hữu chủ (cổ
đông). Chính đặc điểm này đã buộc các
công ti đại chúng phải thực hiện nghiêm
chỉnh hoạt động công bố thông tin để các
chủ sở hữu công ti nắm bắt được tình hình
hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ti.
của các nước đều quy định chế độ công bố
thông tin bắt buộc đối với công ti cổ phần,
đặc biệt là đối với công ti đại chúng để buộc
công ti này phải công khai minh bạch về
các hoạt động của công ti mà nhà đầu tư (kể
cả nhà đầu tư tiềm năng) có quyền biết.
Thứ hai, do phải tuân thủ chế độ công
bố thông tin nghiêm ngặt, tự thân công ti
đại chúng đã phải minh bạch tình hình tài
chính của mình, từ đó, số lỗ và lãi của công
ti không còn là bí mật. Vì lẽ đó, các công ti
đại chúng khó có thể trốn, tránh nghĩa vụ
nộp thuế thu nhập công ti, điều mà các
doanh nghiệp thành lập dưới những hình
thức khác như công ti trách nhiệm hữu hạn,
công ti hợp danh, doanh nghiệp tư nhân (là
những doanh nghiệp không phải tuân thủ
chế độ công bố thông tin nghiêm ngặt) rất
hay phạm phải.
Vậy, có thể thấy công ti đại chúng là
loại hình doanh nghiệp có lợi cho bản thân
chủ sở hữu công ti, chủ nợ của công ti, cho
cộng đồng những nhà đầu tư tiềm năng và
cho cả nhà nước vì những quy định pháp
luật về minh bạch thông tin mà công ti
phải tuân thủ. Để bảo vệ lợi ích của cộng
đồng các nhà đầu tư trên thị trường chứng
khoán cũng như lợi ích của nhà nước, pháp
luật các nước đều thắt chặt điều chỉnh hoạt
động tài chính của loại hình công ti này.
sử dụng nguồn vốn lớn của công ti là giao
dịch chính đáng và giao dịch nào là giao
dịch tư lợi.
Những kiến thức nói trên được phân bổ
vào ba chủ đề chính giảng dạy trên lớp. Chủ
đề thứ nhất là “Vốn cổ phần” được thiết kế
xoay quanh một số nội dung như: 1) Cổ
phiếu và vốn cổ phần; 2) Quyền của cổ đông đào tạo
tạp chí luật học số 4/2008 69
gn lin vi s c phn m c ụng s hu;
3) Duy trỡ v tng, gim vn iu l cụng ti;
4) C tc.
Ch th hai l Vn vay c thit
k xoay quanh mt s ni dung nh: 1) Cỏc
hỡnh thc vay vn (cỏc chng t nhn n;
chng t nhn n ngn hn, trung hn, di
hn; lói sut); 2) Trỏch nhim ca ch th
vay vn.
Ch th ba l Cỏc giao dch t li
c thit k xoay quanh nhng vn nh:
1) Cụng ti khụng c phộp tham gia vo
nhng giao dch no; 2) giao dch no c
xem l giao dch t li (nhng giao dch tiờu
tn lng vn ln ca cụng ti nhng ch em
li li ớch cho giỏm c hoc c ụng ln
ca cụng ti ng thi lm tn hi li ớch ca
cụng ti) hay cỏc tiờu chớ xỏc nh giao
trong khi ú, ngi cú vn nhn ri cng
khụng th a vn vo u t thu li vỡ
ngun vn ú khụng c phỏp lut bo v
tho ỏng.
4. Mt vi bi hc rỳt ra cho Vit Nam
trong vic xỏc nh v trớ v nhng ni
dung ch yu ca phỏp lut ti chớnh
doanh nghip trong chng trỡnh o to
c nhõn lut
Trong nn kinh t k hoch tp trung m
ú doanh nghip nh nc úng vai trũ
ch o v cỏc loi hỡnh doanh nghip thuc
cỏc thnh phn kinh t khỏc ch úng vai trũ
th yu thỡ hai nguyờn tc xuyờn sut cỏc
quy nh ca phỏp lut ti chớnh doanh
nghip l: 1) bo ton v phỏt trin vn; 2)
t ch ti chớnh. S d cú iu ú vỡ doanh
nghip nh nc l loi hỡnh doanh nghip
m: (a) quyn s hu doanh nghip v quyn
qun lớ doanh nghip hon ton tỏch bch;
(b) ch s hu (Nh nc) ch l ch th
tru tng, cũn ngi trc tip qun lớ, iu
hnh hot ng ca doanh nghip (giỏm c)
li l nhng ngi lm cụng n lng; (c)
doanh nghip kinh doanh cú thua l cng
khụng nh hng trc tip ti li ớch vt đào tạo
70
phn chim a s.
(7)
Trong iu kin ú, ni
dung ca phỏp lut ti chớnh doanh nghip
cng phi cú nhng thay i c bn do mc
ớch iu chnh ca phỏp lut ó i thay.
Cỏc nh lm lut thay vỡ chỳ trng thit k
ra nhng quy nh phỏp lut buc cỏc doanh
nghip phi t ch trong sut quỏ trỡnh s
dng vn vo hot ng kinh doanh,
buc cỏc doanh nghip phi hot ng trờn
c s bo ton v phỏt trin vn, nay cn
nghiờn cu a ra nhng quy nh phỏp
lut cú kh nng hng cỏc doanh nghip
vo qu o hot ng mi trong nn kinh
t th trng. Mt l cn xỏc nh cỏc iu
kin phỏp lý ỏp dng i vi cỏc doanh
nghip huy ng vn trờn th trng chng
khoỏn v th trng tin t nhm m bo
an ton cho cỏc nh u t v cỏc ch n
ca doanh nghip. Hai l cn nh rừ cỏc
cụng c huy ng vn doanh nghip c
s dng (c phiu thng, c phiu u ói,
chng khoỏn chuyn i, cỏc cụng c phỏi
sinh) sao cho cú th va em li li ớch
thit thc cho cỏc doanh nghip va bo
m li ớch ca cỏc nh u t. Ba l cn
qui nh rừ c ch phõn phi li nhun
trong doanh nghip nhm bo v tho ỏng
li ớch ca cỏc c ụng, xột v phng din
người học nhận thức mới, cái nhìn mới về
vị trí và vai trò của pháp luật tài chính
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
nói chung và nền kinh tế thị trường ở Việt
Nam nói riêng. Kinh nghiệm của các nước
có nền kinh tế thị trường lâu đời trong việc
xây dựng chương trình và nội dung giảng
dạy pháp luật tài chính doanh nghiệp không
thể bỏ qua. Với nhận thức đó, xin được đưa
ra một vài gợi mở về vị trí của “pháp luật
tài chính doanh nghiệp” trong chương trình
đào tạo cử nhân luật cũng như nội dung
giảng dạy mảng pháp luật này ở Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay.
Thứ nhất, về vị trí của pháp luật tài
chính doanh nghiệp trong chương trình đào
tạo cử nhân luật. Mục đích đào tạo cử nhân
luật là nhằm trang bị những kiến thức khoa
học pháp lí cơ bản cho sinh viên chứ không
nhằm trang bị kiến thức pháp lí chuyên sâu
như ở bậc đào tạo sau đại học, “pháp luật
tài chính doanh nghiệp”, vì vậy, không nên
coi là môn học luật chuyên ngành mà chỉ
nên được giảng dạy như một nội dung trong
giảng dạy về luật doanh nghiệp. Đề xuất
này không chỉ xuất phát từ kinh nghiệm
thiết kế chương trình giảng dạy luật và kinh
nghiệm giảng dạy luật ở các nước tiên tiến
mà còn xuất phát từ thực tế đào tạo cử nhân
luật ở Việt Nam nói chung và ở Trường Đại
được những phân nhánh của các ngành
khoa học pháp lí cội rễ này. Ví dụ: các môn
luật chuyên ngành thường được đưa vào
giảng dạy ở bậc cử nhân luật ở nhiều nước đào tạo
72
tạp chí luật học số 4/2008
phỏt trin gm: Lut hin phỏp, lut hnh
chớnh, lut hỡnh s v t tng hỡnh s, gii
quyt tranh chp, lut dõn s (cú quc gia
chia nh lut dõn s thnh lut ngha v,
lut s hu, lut tớn thỏc, lut v bi
thng trỏch nhim dõn s ngoi hp ng)
v t tng dõn s, lut cụng ti, lut t ai,
lut gia ỡnh v lut quc t; cỏc mụn hc
lut cũn li u l mụn t chn.
(9)
Nhỡn vo
chng trỡnh ging dy cỏc mụn lut
chuyờn ngnh cỏc nc phỏt trin cú th
thy mc ớch o to lut cỏc nc l
trang b nhng nguyờn lớ chung cho sinh
viờn v rốn gia kh nng t duy sỏng to,
t hc v t nghiờn cu cho ngi hc ch
khụng nht thit l phi trang b cho ngi
hc kin thc v hu ht nhng ngnh lut
hin hu ca quc gia. Kt qu l cỏc c
ti chớnh doanh nghip cng cn phi cú s
thay i ỏng k cho phự hp vi mc ớch
v yờu cu iu chnh bng phỏp lut i vi
hot ng ti chớnh doanh nghip trong nn
kinh t th trng. Mt s ni dung ch yu
cn a vo ging dy gm:
Mt l, Ch huy ng vn bng phỏt
hnh c phn ca doanh nghip. Ni dung
ny phi nhm trang b cho ngi hc mt
s kin thc v: 1) C phn, c phiu v cỏc
loi c phn theo quy nh phỏp lut; ý ngha
v vai trũ ca tng loi c phn; 2) Huy
ng vn bng phỏt hnh c phn gm: iu
kin huy ng vn, phng thc huy ng
vn; ý ngha v vai trũ ca phỏt hnh c
phiu ln u v phỏt hnh thờm c phiu; 3)
iu chnh bng phỏp lut i vi vic nm
gi c phiu ca c ụng sỏng lp.
Hai l, Ch tng, gim vn iu l
ca doanh nghip. Ni dung ny phi giỳp
ngi hc hiu c mt s vn : 1) Mc
ớch ca vic duy trỡ vn iu l ca doanh
nghip; 2) H qu ca vic tng, gim vn
iu l ca doanh nghip; 3) iu kin tng, ®µo t¹o
t¹p chÝ luËt häc sè 4/2008 73
giảm vốn điều lệ của doanh nghiệp; 4) Cách
thức tăng, giảm vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Năm là, “Điều chỉnh bằng pháp luật đối
với hoạt động chi trả cổ tức và trả lãi của
doanh nghiệp”. Trong nền kinh tế thị
trường, lợi nhuận của doanh nghiệp cần
được phân phối ra sao và phải được phân bổ
vào những quỹ nào để phục vụ cho mục
đích tái sản xuất, mở rộng quy mô kinh
doanh… không còn là vấn đề nhà nước
phải quan tâm và phải điều chỉnh bằng
pháp luật. Tự bản thân các doanh nghiệp
phải trăn trở về những vấn đề này nếu
muốn đứng vững trên thương trường.
Trong lĩnh vực phân phối lợi nhuận, cái mà
các nhà làm luật cần để tâm là đưa ra một
nguyên tắc phân chia cổ tức và lãi như thế
nào đó để bảo vệ thoả đáng lợi ích của các
cổ đông và các chủ nợ của doanh nghiệp.
Đây là những chủ thể có vốn đầu tư vào
doanh nghiệp nhưng lại không có quyền
trực tiếp tham gia vào quá trình quản lí,
điều hành doanh nghiệp, không nắm bắt
được một cách cụ thể các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tuy
nhiên họ lại là những người có quyền được
hưởng lợi thoả đáng từ đồng vốn mà họ đã
bỏ ra và đầu tư vào doanh nghiệp dưới
hình thức vốn cổ phần hoặc vốn nợ.
Tuy nhiên, không nhất thiết phải thiết
kế năm vấn đề trên thành năm chương độc
lập trong môn học luật mà có thể chia thành
cho cỏc c nhõn lut tng lai Vit Nam.
Trong iu kin Vit Nam ó bc sang giai
on mi, giai on xõy dng v phỏt trin
nn kinh t th trng theo nh hng xó
hi ch ngha v vi nhn thc rng mc
tiờu o to lut cn phi phc v thit thc
cho yờu cu v nhim v ang i thay ca
nn kinh t v ca ton xó hi, thit ngh cn
cõn nhc v nghiờn cu mt cỏch nghiờm tỳc
cú hng i thớch hp trong quỏ trỡnh
hon thin chng trỡnh ging dy, trc
mt l bc o to c nhõn lut, ti cỏc c
s o to lut nc ta./.
(1).Xem: Robert Charles Clark, Corporate Law,
Aspen Law & Business, 1986; Robert W. Hamilton,
The Law of corporations in A Nutshell, Westgroup,
2000; v Harry G. Henn, John, R. Alexander, Laws
of Corporations, West Publishing Company, 1983
(2).Xem: Robert Charles Clark (Sd), Robert W.
Hamilton (Sd), v Harry G. Henn, John, R.
Alexander (Sd). Cựng mt chng ca giỏo trỡnh cú
th gii quyt c vn qun tr cụng ti v ti
chớnh cụng ti Vớ d: Chng nghiờn cu v c
ụng, ngoi vic gii quyt nhng vn liờn quan
ti quyn b phiu ca c ụng cũn bao quỏt c
quyn hng c tc v quyn mua thờm c phiu ca
c ụng khi cụng ti tng vn iu l bng cỏch phỏt
hnh thờm c phiu
Lut ngõn sỏch nh nc, Lut thu, Lut chng
khoỏn, Lut kinh doanh bo him, v Lut ngõn hng.
(9).Xem: Compulsory Subjects - 2007 Melbourne University,
Australia. LLB
Curriculum at Faculty of Law, University of Alberta,
Canada; Courses Summary
for Law, Oxford Law: Course
Outline, Cambridge Law School:
(10). Khi son tho giỏo trỡnh lut doanh nghip sau
ny, cn tham kho thờm kinh nghim thit k ni
dung giỏo trỡnh lut cụng ti ca cỏc nc phỏt trin.