HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BỘ MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI:
LẬP BÁO CÁO ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ
CÔNG TY CỔ PHẨN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN
Giảng viên : Trần Thị Hải Yến, Vũ Thanh Hà
Nhóm thực hiện : Nhóm 4
Lớp : Ca 3 Thứ 2 và Ca 2 Thứ 3
Hà Nội 2013
Page 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 4 VÀ
TỶ LỆ THAM GIA CÔNG VIỆC CỦA
CÁC THÀNH VIÊN
Thành viên nhóm Mã SV Tỷ lệ tham gia (%) Phần chịu trách nhiệm
Nguyễn Xuân Thắng
12A401075
0
100 IV,VI,VII,VIII
Nguyễn Ngọc Thuý
12A401078
8
100 I,II
Nguyễn Thị Bích Thuỷ
12A401080
3
100 I,II
Nguyễn Hồng Đăng
12A401016
5
100 V
sở hữu lên 122 tỷ đồng.
- Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần
- Người đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc Nguyễn Ân
- Xếp hạng tín dụng nội bộ: A
- Ngành nghề kinh doanh chính theo đăng ký kinh doanh và chiến lược phát triển
của doanh nghiệp là: Sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các sản phầm may mặc.
II. ĐỀ XUẤT CỦA KHÁCH HÀNG
Page 3
1. Đề xuất cấp tín dụng theo món:
Giấy đề nghị Ngày 21/03/2013
Đề nghị cấp TD: 45000 USD
Mục đích: Vay vốn lưu động thực hiện PASXKD
Sản phẩm Tín dụng: Cho vay Bảo lãnh Chiết khấu Mở L/C
Lãi suất/Phí: Theo quy định của ngân hàng
Thời hạn: 5 tháng kể từ ngày giải ngân.
Các điều kiện
TD khác:
Không
2. Biện pháp bảo đảm tín dụng: TSBĐ là tài sản của công ty và cá nhân Chủ tịch
HĐQT.
3. Nguồn trả nợ: Từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi thực hiện phương
án sản xuất kinh doanh và các nguồn thu hợp pháp khác của công ty.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG
1. Hồ sơ pháp lý:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 4103002036 của
Công ty cổ phần sản xuất thương mại may Sài Gòn cấp theo Quyết định số
1663/QĐ-UB của UBND Thành phố Hồ Chí Minh và được Sở Kế họach và
Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/01/2004; và đăng ký thay đổi lần
2 ngày 21/09/2005;
- Mã số thuế: 0300742387;
Lê Quang Hùng
7A đường Bàu Cát 2, P.14,
Tân Bình, Tp.HCM
227.500 10%
2
Lê Quang Hùng (Cá
nhân sở hữu)
7A đường Bàu Cát 2, P.14,
Tân Bình, Tp.HCM
92.310 4,06%
3 Nguyễn Ân
304/9 Lê Đức Thọ, P.16,
Gò Vấp, Tp.HCM
53.100 2,33%
4 Đỗ Thị Kim Nhàn
43 Lý Tự Trọng, P.Bến
Nghé, Q.1, Tp. HCM
50.000 2,2%
5 Nguyễn Hoàng Giang
258 Nguyễn Thị Minh
Khai, P.6, quận 3, Tp HCM
31.750 1,39%
6 Nhữ Hồng Thanh
68/5 Trần Tấn, P.Tân Sơn
Nhì, Tân Phú, Tp.HCM
20.000 0,88%
Tổng cộng 474.660 20.86%
3.2. Mô hình tổ chức:
Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn được tổ chức theo mô
hình công ty cổ phần. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm:
- Trình độ: Đại học
- Lý lịch tư pháp: tốt
- Khái quát quá trình công tác
1973-1990
Cán bộ Đoàn Thanh niên chuyên trách thuộc Đoàn ủy Học sinh Khu
Sài Gòn – Gia Định
1990-1995 Giám đốc Xí nghiệp Len Sài Gòn.
Page 6
1995-2003 Giám đốc Công ty Sản xuất – Xuất nhập khẩu May Sài Gòn.
2004-đến
nay
Bí thư Đảng ủy
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần SX - TM May Sài Gòn
Giám đốc Xí nghiệp May An Phú.
- Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm chốt danh sách 19/3/2010: 207.324
- Đánh giá năng lực quản lý, tầm nhìn của lãnh đạo: chủ tịch Hội đồng quản
trị có kinh nghiệm và năng lực quản lý tương đối tốt, có uy tín đối với Ngân
hàng.
Phó chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc công ty
- Họ và tên: NGUYỄN ÂN
- Sinh năm: 1953 tại Quảng Ngãi
- Số CMND: 023744173 cấp ngày 18/08/1999 tại Tp. Hồ Chí Minh.
- Trình độ: Đại học
- Lý lịch tư pháp: tốt
- Khái quát quá trình công tác:
1972-1976
Bí thư Đoàn phường 5, Quận Bình Hòa
Bí thư Đoàn Phường 11, Quận Bình Thạnh.
1976-1993
Phó bí thư Quận đoàn quận 8
Thị
trườn
g
Quy mô lớn mạnh: Tổng Công ty cổ phần sản
xuất thương mại May Sài Gòn gồm 3 công ty
con, 3 công ty liên kết.
Vị trí cao trên thị trường, thương hiệu uy tín, hình
ảnh tốt, được tổ chức Quacert cấp chứng nhận
ISO 9001 – 2000 và Hiệp hội dệt may Việt Nam
và Thời báo kinh tế Sài Gòn bình chọn là doanh
nghiệp tiêu biểu năm 2006, khách hàng NIKE hai
năm liên tục tặng cúp “NIKE QUẢN LÝ TOÀN
DIỆN” 2004 – 2005.
Sản
phẩm,
dịch
vụ
Ngành nghề kinh doanh đa dạng:
* Sản xuất quần áo các loại;
* Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận
hàng hóa;
* Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu, máy
móc phụ tùng và các thiết bị ngành may;
* Kinh doanh bất động sản;
* Đầu tư và kinh doanh tài chính;
* Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy
định của pháp luật.
Sản phẩm chất lượng tốt, đa dạng, phù hợp với
nhiều đối tượng khách hàng:
Garmex Saigon sản xuất vừa hàng dệt kim và dệt
Haggar, JC Penny, Quechua, Champion, Elleses,
Northface, Estivo, Otto, Bon – prix, Tribordv.v…
để xuất khẩu sang các nước Nhật, Mỹ, Châu Âu.
CƠ HỘI THÁCH THỨC
Thị
trường
Nhu cầu xuất khẩu tăng:
con số kim ngạch xuất
khẩu 10,5 tỷ USD/ năm,
thị trường xuất khẩu mở
rộng ra nhiều quốc gia
trên thế giới, đứng thứ
hai (chỉ sau Trung Quốc)
về kim ngạch xuất khẩu
dệt may vào hai thị
trường lớn là Mỹ và
Nhật.
• Cạnh tranh sản phẩm:
Đây là thách thức lớn nhất, do có rất
nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào
lĩnh vực này, nên sẽ gặp phải rấtnhiều đối
thủ từ các nước xuất khẩu mạnh như
Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh Năm
2008, Trung Quốc sẽ bỏ hạn ngạch dệt
may, sản phẩm của “người khổng lồ” này
đang tràn ngập thế giới và cả thị trường
VN. Nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước
đang rất phát triển: công ty TNHH dệt
may Thái Tuấn, công ty dệt may Thắng
Lợi, công ty CP dệt may Thành Công…
• Ưu đãi cho hàng xuất
khẩu:
+ Gia nhập WTO mang lại
nhiều lợi thế đó là: xuất
khẩu không bị khống chế
quota; một số thị trường
đang đối xử phân biệt về
thuế, sẽ đưa thuế nhập
khẩu xuống bình thường;
+ Hàng dệt may XK vào
Nhật sẽ được hưởng thuế
suất 0%, thay cho mức
thuế khoảng 10%.
• Môi trường chính sách chưa thuận lợi.
• Các văn bản pháp lý của Việt Nam đang
trong quá trình hoàn chỉnh, trong khi
năng lực của các cán bộ còn yếu, đặc biệt
là hạn chế về chuyên môn, ngoại ngữ, và
kỹ năng.
• Nhiều DN FDI khai lỗ trong nhiều năm
nhưng hoạt động sản xuất vẫn được duy
trì, thậm chí vẫn được mở rộng. Đây là
một bất công lớn cho các DN trong nước,
vì DNFDI còn được hưởng nhiều chính
sách ưu đãi trong đầu tư.
• Hàng rào bảo hộ dệt may trong nước
không còn.
• Nhiều rào cản thương mại hơn:
• Các rào cản thương mại được vận dụng
ngày càng linh hoạt và tinh vi hơn.
Tình trạng dư nợ tín dụng hiện tại
Loại dư nợ VND USD
Dư nợ cho vay ngắn hạn: 0 8472878
- Dư nợ đủ tiêu chuẩn 0 8472878
Tổng cộng 0 8472878
Khách hàng không có nợ xấu trong 3 năm trở lại đây.
Quan hệ tín dụng của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại may Sài Gòn với
ngân hàng Vietcombank
Vietcombank bình chọn Garmex Saigon là Khách hàng Uy tín năm 2011
trong đợt bình chọn hàng năm của ngân hàng này. Giao dịch với Vietcombank, Chi
nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, hơn 30 năm nay, Garmex Saigon được xem là
khách hàng có nền tảng tài chính vững chãi. Quan hệ đối tác lâu dài và doanh số
đáng kể với những khách hàng hàng đầu như Columbia Sportswear (Mỹ), Oxylane
(Pháp), New Wave (Thụy Điển) và những khách hàng khác đảm bảo Garmex
Page 11
Saigon có nguồn ngân lưu thường xuyên với và đạt chuẩn thụ hưởng hạn mức tín
dụng ưu đãi với Vietcombank.
Garmex Saigon cũng có uy tín tín dụng với những ngân hàng khác mà công
ty đang giao dịch như HSBC, ANZ, Bank of Communications, First Commercial
Bank.
IV. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA KHÁCH HÀNG
1. Phân tích khái quát tình hình tài chính:
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm
20010, 2011 và năm 2012, tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của Công ty
CP sản xuất và thương mại may Sài Gòn qua các năm như sau:
KHOẢN MỤC
2012 2011 2010
2012
/2011
Các khoản đầu tư
TC dài hạn
17,815 3.82 18,700 4.72 18,354 5.92 -4.73
Tài sản dài hạn
khác
3,047 0.65 2,730 0.69 1,574 0.51 11.61
Tổng TS dài hạn 126,83
5
27.21 107,78
4
27.19 94,089 30.34 17.6
8
Tổng Tài sản 466,070 100 396,43 100 310,10 100 17.57
Page 12
5 1
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn 289,010 62 232,35
1
58.61 175,189 56.49 24.39
Trong đó vay và
nợ ngắn hạn
114,937 24,66 92,143 23,24 67,356 21.72 70.61
Nợ dài hạn 1,763 0.44 591 0.19
Tổng nợ 289,01
0
62 234,11
5
59.06 175,78
0
56.68 23.4
Tương ứng với sự tăng trưởng tổng tài sản, tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp trong năm 2012 cũng tăng mạnh. Tổng nguồn đến thời điểm 31/12/2012 là
466,070 triệu đồng, tăng 69,635 triệu đồng tương ứng mới mức tăng 17.57% so với
năm 2011.
Cơ cấu nguồn vốn của DN trong năm 2012 không thay đổi nhiều so với năm
2011. Công ty chủ yếu là vay nợ ngắn hạn và tỷ trọng nợ ngắn hạn càng ngày càng
tăng năm 2010 là 56.49% năm 2011 là 58.61% năm 2012 là 62%.Nguồn vốn của
Page 13
công ty tăng là do tăng vốn chủ sở hữu và cả tăng nợ phải trả nhưng tốc độ tăng của
nợ phải trả (23.45%) cao hơn nhiều so với việc tăng của vốn chủ sở hữu (9.08%)
điều này làm ảnh hưởng đến khả năng tự chủ tài chính của công ty.
Cơ cấu nguồn vốn của công ty khá hợp lí nó có khả năng tạo cho công ty
tính tự chủ trong việc sản xuất kinh doanh.
1.3 Vốn lưu động ròng:
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Nguồn vốn dài hạn (A) 134,912 164,083 177,060
Nợ dài hạn 591 1,763 0
Vốn chủ sở hữu 134,321 162,320 177,060
Tài sản dài hạn (B) 94,089 107,784 126,835
Vốn lưu động ròng=A-B 40,823 56,299 50,225
Mối quan hệ giữa nguồn vốn-tài sản được thể hiện qua chỉ tiêu vốn lưu động
ròng. Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp ổn định qua các năm: năm 2010 là
40,823 triệu đồng tới năm 2011 tăng lên 56,299 triệu đồng và tới năm 2012 giảm
còn 50,225 triệu đồng. Tuy nhiên vốn lưu động ròng qua các năm đều dương thể
hiện nguồn vốn dài hạn đang được tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Đây là điều cần
thiết trong chính sách tài trợ vốn nhằm duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nhưng điều này lại đem lại cho doanh nghiệp khoản chi
phí rất lớn nên doanh nghiệp cần xem xét giảm bớt vốn lưu động ròng nhằm đem
lại hiệu quả cao hơn trong công tác sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định năm 2012 là 105,948 triệu đồng tăng 22.86% so với năm
2011 chứng tỏ doanh nghiệp đang tích cực đẩy mạnh việc đầu tư vào máy móc thiết
bị cũng như nhà xưởng nhằm đem lại sự phát triển ổn định cho công ty. Việc đầu tư
cho tài sản cố định của công ty nên cần chú ý hơn khi mà việc tăng doanh thu rất
nhanh điều này sẽ làm công ty gặp khó khăn trong việc sản xuất, công ty nên xem
xét việc tăng tài sản cố định so với việc tăng doanh thu để việc sản xuất không bị
gián đoạn.
2.6. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:
Năm 2012 là 17,815 triệu đồng giảm 4.73% so với năm 2011 đây không là
ngành kinh doanh chính của công ty nên việc đầu tư tài chính dài hạn của công ty
cũng đem lại lợi nhuận cho công ty trong lúc giai đoạn có vốn nhàn rỗi.
Page 15
3. Phân tích cơ cấu và chất lượng các khoản mục trong nguồn vốn:
Nguồn vốn năm 2012 là 466,070 triệu đồng tăng 17.57% so với năm 2011
trong đó tỉ trọng nợ ngắn hạn 62%, nguồn vốn chủ sở hữu là 38%.
3.1. Nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn của công ty gồm nhiều khoản mục trong đó chiếm tỉ trọng lớn
nhất là vay và nợ ngắn hạn sau đó là phải trả người bán, vay và nợ ngắn hạn tăng
trong khi phải trả người bán giảm. Nợ ngắn hạn năm 2012 là 289,010 triệu đồng
tăng 24.39% so với năm 2010 việc tăng nợ ngắn hạn chủ yếu là để đảm bảo việc
mở rộng kinh doanh sản xuất của công ty.
3.2. Nợ dài hạn:
Năm 2012 doanh nghiệp không còn nợ dài hạn chứng tỏ doanh nghiệp đang
chuyển sang vay ngắn hạn với chi phí vay vốn thấp hơn, và đây cũng là điều cho
thấy nhà lãnh đạo công ty đang rất nhạy bén với thị trường tài chính hiện tại khi mà
lãi suất cho vay càng ngày càng giảm nên việc vay dài hạn không còn phù hợp với
thị trường bây giờ. Đây là chính sách đúng đắn của công ty.
3.3. Nguồn vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm, năm 2012 là 177,060 triệu
đồng, tăng 9.08% so với năm 2011. Sự tăng trưởng của vốn chủ sở hữu có được là
năm. Có được điều này là do công ty đã dự báo được tình hình kinh tế và xây dựng
các giải pháp linh hoạt, ứng xử kịp thời nên đã đạt được kết quả tốt như vậy. Ngoài
ra cũng phải nói đến công tác quản lí chi phí công ty làm khá tốt.
Bảng tỉ lệ chi phí trên doanh thu: (Đơn vị: Triệu đồng)
2012 2011 2010
Doanh thu 100 100 100
Chi phí tài chính 0.85 1.92 2.2
Chi phí bán hàng 1.63 2.1 2.5
Chi phí quản lí doanh nghiệp 9.64 13.63 12.49
Trong các chi phí của công ty thì chi phí quản lí doanh nghiệp là lớn nhất,
như năm 2012 là 9.64% trong khi đó năm 2011 tỉ lệ đó lên tới 13.63%. Đây cũng là
điều bất hợp lí trong việc quản lí chi phí của công ty khi mà năm 2012 chi phí quản
lí doanh nghiệp cao hơn gấp 6 lần so với chi phí bán hàng. Công ty cần xem xét cơ
cấu lại chi phí cho hợp lí để việc kinh doanh có hiệu quả hơn.
Chi phí quản lí doanh nghiệp lại tăng đều qua các năm điều này là do quy mô
của doanh nghiệp ngày càng mở rộng.
Page 17
Chi phí bán hàng của doanh nghiệp năm 2012 giảm so với năm 2011 (giảm
1010 triệu đồng) và tỉ lệ của nó trên doanh thu cũng giảm, năm 2011 là 2.1% tới
năm 2012 chỉ còn 1.63% là do công ty chủ yếu cung cấp các hàng hoá theo hợp
đồng từ đó làm giảm được các chi phí bán hàng một cách đáng kể.
Chi phí tài chính giảm bởi vì công ty nhận thấy tình hình tài chính của thị
trường không được khả quan, đã rút bớt đầu tư khỏi thị trường. Tuy chi phí tài
chính giảm nhanh nhưng chi phí lãi vay lại tăng, năm 2012 tăng 1213 triệu đồng so
với năm 2011, về tương đối tăng 19.41%, điều này cũng là tín hiệu đáng lo ngại vì
công ty đang ngày càng phụ thuộc nguồn vốn vào các ngân hàng.
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng đều qua các năm, về tuyệt đối lợi nhuận
năm 2012 tăng 34,647 triệu đồng so với năm 2008, về tương đối tăng 375%, một
con số mà rất nhiều doanh nghiệp mong muốn.
Nhận xét: Công ty đang làm rất tốt công tác quản lí làm cho doanh nghiệp
cho thấy chiến lược tích trữ hàng hóa đúng đắn của DN.
- Công ty duy trì rất ít vốn của mình vào các loại TSNH khác qua các năm.
- Trong TSDH chủ yếu là các TSCĐ (liên tục trên 78% tính từ năm 2008).
• DN ngày càng sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính
Năm 2012 2011 2010 2009
Chênh lệch đòn bẩy tài chính 104.892 58.334 87.063 15.485
Tốc độ tăng đòn bẩy TC 23,35% 33,19% 98,15% 21,15%
Chênh lệch DTT 193.307 251.804 259.890 (70.298)
Tốc độ tăng của DTT 22,3% 41% 73,4% -16%
Chênh lệch LN thuần từ HĐKD 6.717 11.750 (3.042) 29.844
Tốc độ tăng LNT từ HĐKD 15% 30,1% -7,2% 242,71%
- Năm 2009 DN sử dụng ít đòn bẩy tài chính, kinh doanh chủ yêu bằng VCSH
khiến chi phí tài chính của DN năm này giảm mạnh, tuy DTT giảm, nhưng lợi
nhuận lại tăng mạnh nhất trong 5 năm (tăng gần 30 tỷ đồng), đồng thời doanh
thu tài chính của DN lai có mức cao kỷ lục trong 5 năm 26,27 tỷ đồng.
- Đây là động lực khiến năm 2010 DN vay vốn tràn lan (tăng thêm hơn 87 tỷ so
với năm 2009), do quản lý nguồn vốn vay chưa hiệu quả nên CPTC, chi phí
quản lý doanh nghiệp, Giá vốn hàng bán tăng cao đến mức giảm lợi nhuận
thuần của doanh nghiệp.
- Trong cơ cấu nợ, chủ yếu là nợ ngắn hạn (liên tục trên 99% tổng số nợ)
Page 19
- DN vay nợ nhiều nhưng DTT luôn tăng một lượng nhiều hơn tổng giá trị nợ
vay thêm, lãi thuần từ hoạt động kinh doanh sau khi đã trừ đi phần lãi phải trả
dương trong 2 năm gần đây cho thấy việc vay nợ đang được DN kiểm soát và
sử dụng tốt và mang lại hiệu quả cho DN
• Tỷ trọng VCSH của công ty liên tục giảm cho thấy công ty đang kinh doanh quá
nhiều dựa vào nguồn tài chính bên ngoài. Đi sâu vào phân tích ta thấy: về lượng
VCSH liên tục tăng qua các năm giai đoạn 2009-2012 mặc dù vốn đầu tư của CSH
không thay đổi (giữ nguyên ở con số hơn 88 tỷ) việc VCSH tăng chủ yếu do lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối. Điều này thể hiện 1 tín hiệu tốt cho DN khi việc
khoản tiền mặt của DN giảm mạnh vì công ty đi vay ít hơn nên dùng tiền mặt và
tiền gửi NH để thanh toán tiền mua hàng. Đồng thời, năm này công ty chuyển đổi
3100 trái phiếu ngắn hạn thành cổ phiếu và được phân loại vào khoản mục đầu tư
dài hạn trên BCTC.
Nhận xét: Đối với 1 công ty thương mại hoạt động chủ yếu trong ngành dệt
may như công ty, có hoạt động KD khá ổn định qua các năm, đồng thời so sánh với
các chỉ số của các công ty hoạt động tương tự, chúng tôi thấy các chỉ số khả năng
thanh toán của công ty ở mức chấp nhận được, công ty vững vàng trước việc quản
lý nợ và biến động của ngành.
Page 21
7. Các chỉ tiêu thể hiện khả năng hoạt động:
Năm 2012 2011 2010 2009
Vòng quay Tổng tài sản 246% 245% 236% 178%
Vòng quay TSNH 337% 343% 365% 333%
Vòng quay VCSH 624% 584% 479% 301%
Vòng quay Hàng tồn kho 5.42 5.51 6.69 5.51
Vòng quay các KPThu 8.83 8.55 9.4 11.55
• Các chỉ số về khả năng hoạt động của công ty rất tốt.
- Vòng quay tổng TS: liên tục tăng từ năm 2009 mặc dù năm 2009 tổng TS là
210.928 triệu đồng nhưng Vq tổng TS là 178%, năm 2012 tổng TS là
465.842 triệu đồng nhưng vòng quay tổng TS là 246%.
- Vòng quay TSNH liên tục ở mức cao (trên 333%)
- Vòng quay VCSH rất cao và có xu hướng tăng mạnh mẽ từ năm 2009, cao
hơn hẳn so với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may (như Nhà
Bè, May 10) và công ty TM bến Thành (thường dưới 200%).
So với các DN hoạt động sản xuất hay kinh doanh tương tự DN sử dụng TS
và VCSH để tạo ra DT hiệu quả hơn nhiều. Đặc biệt DN ngày càng sử dụng hiệu
quả nguồn VCSH của mình trong quá trình sản xuất, kinh doanh TM.
Vòng quay HTK của DN tuy vẫn ở mức cao nhưng đang có xu hướng giảm
cho thấy việc kinh doanh của DN đang có dấu hiệu chậm lại:
LNST/ Tổng TS (ROA) 12.01% 12.2% 13.34% 17.6%
LNST/VCSH (ROE) 31% 29% 27% 30%
Ta có:
ROE = ROA.FL = ROS.Hsd ts.FL
• Thông qua việc phân tích Dupont, ta thấy qua các năm thì ROS và ROA chỉ có thay
đổi nhỏ theo xu hướng giảm, trong khi tỷ số ROE liên tục tăng và ở mức cao trên
27% cho thấy việc tăng ROE do sự tăng mạnh FL chứ không phải ROE liên tục rất
cao là do thành tích của DN.
So với các doanh nghiệp có hoạt động tương tự (như Công ty TM bến
Thành) và DN hoạt động trong lĩnh vực dệt may (công ty may Phú Thịnh - Nhà Bè,
công ty dệt may đầu tư thương mại Thành Công…) thì chỉ số ROS tuy có thấp hơn
nhưng chỉ số ROA cao hơn và ROE lại cao hơn hẳn (trên 1,5 lần).
Nhận xét: Mặc dù khả năng tạo DT từ đồng vốn nhưng ROS của công ty
thấp do khoản trả lãi vay ngắn hạn lớn, công ty vẫn duy trì được ROA ổn định và
cao hơn một số DN hoạt động tương tự trên thị trường, việc ROE rất cao ở đây có
thể do công ty đang muốn tạo hình ảnh đẹp của công ty trước cổ đông và nhà đầu
tư cổ phiếu, rất có thể với quy mô và khả năng phát triển như hiện nay công ty sẽ
tăng vốn của cổ đông trong tương lai
Page 23
9. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Đơn vị: Triệu Đồng
Năm 2012 2011 2010 2009 2008
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động kinh doanh
21.095 25.245 (21.058) 11.487 6.839
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động đầu tư
(31.296) (20.948) (14.695) (13.505) (26.281)
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động tài chính
Gắn với hoạt động kinh doanh bán hàng của DN: với DT bán sản phẩm tăng
đều, giá trị lợi nhuận liên tục tăng cùng với công ty mới thành lập từ năm 2004,
đang trong giai đoạn xây dựng, mở rồng quá trình sản xuất nên việc vay nợ nhiều
từ bên ngoài vẫn chưa đáng lo ngại.
V. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN VAY VỐN VÀ NGUỒN TRẢ NỢ:
1. Giới thiệu về phương án:
Công ty CP sản xuất thương mại may SG có nhu cầu vay để thực hiện hợp
đồng xuất khẩu hàng cho nhà nhập khẩu New Wave (Thụy Điển) theo hợp đồng
ngoại thương số PP-120820-1 giữa Công ty cổ phần may Sài Gòn và New Wave
Co.Ltd. Tổng giá trị hợp đồng là 132.600 USD. Thời gian giao hàng thỏa thuận
trong hợp đồng ngoại thương là 15/8/2013. Bên nhập khẩu ứng trước tiền hàng là
32600 USD và số tiền còn lại sẽ được thanh toán sau khi giao hàng 2 tháng.
Để thực hiện hợp đồng, công ty cần thực hiện những khoản chi phí sau:
- Chi phí mua nguyên vật liệu
- Chi phí trả công lao động
- Chi phí khác (chi phí lãi vay, chi phí điện nước…)
- Công ty sẽ ký hợp đồng nhập khẩu vải chính và vải lót với nhà cung cấp là
Huge Bambo Co.Ltd vào ngày 15/04/2013 với điều khoản thanh toán sau 1
tháng.
1.1. Đối tượng vay vốn:
Vay vốn để thực hiện hợp đồng xuất khẩu với New Wave Co.Ltd
1.2. Nguồn nhân lực:
Đội ngũ cán bộ có năng lực cao, am hiểu thị trường với nhiều năm kinh
nghiệm trong lĩnh vực dệt may xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, cùng với đó là
đội ngũ 3000 lao động được đào tạo bài bản có tay nghề, có khả năng đáp ứng được
yêu cầu về trình độ chuyên môn.
1.3. Thị trường:
Page 25