Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
Lời nói đầu
Từ sau khi nhà nớc có chính sách chuyển đổi nền kinh tế sang cơ
chế thị trờng, thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh xoá bỏ bao cấp đối
với sản xuất .Chính vì vậy đã buộc các đơn vị lấy thu bù chi tức là lấy thu
nhập của mình bù đắp những chi phí bỏ ra và phải có lãi. để làm đợc điều
đó đòi hỏi các đơn vị phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản
xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi vốn về làm sao để những chi phí
bỏ ra ít nhất nhng đem lại lợi nhuận cao nhất. Không những thế các doanh
nghiệp còn phảI thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp quản lý đối với mọi
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp một biện pháp quan trọng rtrong các
biện pháp ql đólà hạch toán kế toán .
Đối với nhà nớc htkt là công cụ quan trọng để tính toán , để xây
dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nớc, diều hành và quản lý
nền kinh tế quốc dân. Đối với các tổ chức, công ty hạch toán kế toán là
công cụ điều hành quản lý các hoạt động sản xuất , tính toán kinh tế và
kiểm tra bảo vệ tàI sản, vật t tiền vốn nhằm bảo đảm chủ động trong sản
xuất và tự chủ về tàI chính của tổ chức xí nghiệp .
Nhờ có kế toán cung cấp các số liệu kịp thời, đầy dủ chính xác và có hệ
thống đã giúp cho các cán bộ lãnh đạo các nhà quản trị nắm bắt đợc tình
hình và kết quả sản xuất của đơn vị , công ty, nhằm đa ra các quyết định
quản lý chính xác kịp thời.Tuy nhiê để thực hiện tốt của mình, kế toán cần
phải đợc tổ chức một cách khoa học, hợp lý, đúng đắn. đó là vấn đề có ý
nghĩa to lớn nhằm phát huy đầy đủ chức năng của kế toán trong quản lý
kinh tế, tài chính bởi chỉ một thiếu xót nhỏ , một tồn tại nhỏ trong việc tổ
chức công tác kế toán đều dẫn đến hạu quả nghiêm trọng.Do đó tổ chức
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
công tác kế toán là điều kiện không thể thiếu đợc trong chức năng phản
quản lý của Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Và Chuyển Giao Công Nghệ
Việt Nam .
1/ đặc điểm về quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công Ty Cổ Phần Và Chuyển Giao Công Nghệ Việt Nam là một
công ty đã tồn tại và phát triển trong sự thay đổi của cơ chế quản lý nhà n-
ớc. Hiện nay công ty cổ phần và chuyển giao công nghệ việt nam nằm trên
địa bàn hà nội thành phố hà nội .
Với sự tổ chức quản lý đúng hớng của cấp trên vào thời gian đó cùng
thời gian đó với tinh thần tự lực tự cờng của cán bộ công nhân viên công ty
đã đạt đợc nhiều huân huy chơng các loại . Để bảo toàn công ty và máy
móc thiết bị, lực lợng sản xuất, công ty đã phảI di chuyển nhiều nơI , sản
xuất các mặt hàng chủ yếu phục vụ chiến đấu chống chiến tranh phá hoại
đều vợt số lợng, chất lợng.
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
Sau này hoàn toàn giảI phóng đất nớc công ty bắt đầu thời kỳ xây
dựng quần thể văn hoá thể thao, hậu cần ,khu sinh hoạt và xây dựng hội tr-
ờng lớn khôI phục lại một số máy móc thiết bị , nhà xởng, công cụ . qua
nhiều năm hoạt động sản xuất công ty đợc nhà nớc quan tâm giáo dục,rèn
luyện cán bộ công nhân viên công ty ngày càng trởng thành về nhận thức
và nâng cao trình độ quản lý .
Hơn thế nữa còn nhằm đa công ty lên một tầm cao mới nhằm đẩy mạnh
công nghiệp hoá hiện đại hoá toàn quốc do vậy công ty đã đợc tặng thởng
nhiều huân huy chơng các loại và nhiều phần thởng cao quí khác .
Ngoài việc bổ xung mỗi năm một nguồn vốn nhất định , ngoài ra để
để đảm bảo cho quá trình sản xuất công ty đã tìm đủ mọi biện pháp huy
động các nguồn vốn đầu t từ cán bộ công nhân viên chức của công ty , từ
các ngân hàng và một số đối tợng khác có các biện pháp huy động từ các
tiềm năng sẵn có kết hợp với việc mạnh dạn đầu t đổi mới máy móc thiết bị
mọi tiềm năng sẵn có của công ty từ các nguồn lực bên ngoàI khác và có
các biện pháp tổ chức lao động hợp lý, nhằm hoàn thành nhiệm vụ sản xuát
kinh doanh .
II/ đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý
của công ty cổ phần thơng mại và chuyển giao công nghệ
việt nam
1/ Đặc điểm về tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến
chức năng , tham mu theo chiều dọc từ giám đốc xuống các phòng ban ,
phân xởng để nhằm theo dõi , tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh
đợc xát xao , cụ thể hơn là nâng cao năng xuất , chất lợng sản phẩm phảI
tận dụng mọi năng lực sẵn có của mỗi cán bộ công nhân viên .
Trong những năm gần đây với việc chủ động mạnh dạn thay đổi ph-
ơng thức quản lý , chủ động đầu t đổi mới máy móc thiết bị , công nghệ ,
mở rộng qui mô sản xuất , đa dạng hoá sản phẩm là một trong những
nguyên nhân quan trọng giúp công ty có bớc phát triển khá vững chắc.
2/ đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty cổ phần thơng mại và chuyển giao
công nghệ việt nam
Với sự mạnh dạn đầu t , đổi mới máy móc trang thiết bị và các ph-
ơng hớng biện pháp tổ chức sản xuất đợc thay đổi nhằm đáp ứng đợc nhu
cầu của công ty và các yêu cầu ngày càng khắt khe của nền kinh tế thị tr-
ờng , với những loại sản phẩm mẫu mã , chủng loại , chất lợng khác nhau.
Vì vậy yêu cầu đặt ra trớc mắt đối với Công ty là phảI có biện pháp tổ chức
sản xuất , bố trí lao động hợp lý nhằm đáp ứng đợc những yêu cầu trên với
các loại sản phẩm đợc chế tạo ra ở các qui trình công nghệ chế biến kiểu
phức tạp , liên tục nên công ty muốn theo dõi đợc sát sao các loại sản phẩm
đó thì yêu cầu phảI đợc tổ chức theo dõi, hạch toán một cách chặt chẽ cho
tại phòng kế toán . Phòng kế toán có chức năng thu thập xử lý và cung cấp
thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý . Qua đó kiểm tra tình hình
vật t , hàng hoá lao động tiền vốn của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
trong công ty ,thúc đẩy thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh .
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
Từ tình hình thực tế của công ty, từ yêu cầu quản lý của đội ngũ cán
bộ nên việc biên chế nhân sự của phòng kế toán đợc phân công nhiệm vụ
và chức năng cụ thể nh sau :
Sơ đồ tổ chức phòng tàI chính kế toán tại công ty cổ phần thơng
mại và chuyển giao công nghệ vn.
Chức năng và nhiệm vụ của mỗi nhân viên kế toán
trong công ty :
Kế Toán Trưởng
Phó Phòng
Kế
toán
tscđ-
thủ
quĩ
Kế
toán
nvl-
ccdc-
tslđ
Kế
toán
động trong quá trình hạch toán sản xuất kinh doanh của công ty , chịu trách
nhiệm về toàn bộ các thông tin kế toán mà phòng kế toán cung cấp .Hơn
nữa còn phải chịu sự chỉ đạo của cấp trên.
+ Nhiệm vụ : Hớng dẫn chỉ đạo các nhân viên kế toán trong phòng
tài vụ phân công trách nhiệm quản lý . Kế toán tổng hợp từ các kế toán
viên cuối kỳ lập báo cáo với cấp trên , đa ra các phơng hớng kế hoạch ,
biện pháp hạch toán nhằm phù hợp với điiềù kiện thực tế của công ty trong
từng thời kỳ .
*Phó phòng tài vụ:
+ Chức năng :Chịu trách nhiệm trớc trởng phòng và giám đốc về kết
quả những phần việc đợc phân công.
+ Nhiệm vụ :Thay mặt trởng phòng để giải quyết công việc khi trởng
phòng đi vắng hàng ngàu căn cứ vào các bảng kê nhật ký để vào sổ cân đối
phát sinh. Theo dõi chính xác tiền gửi ngân hàng của công ty, lập các kế
hoạch và hồ sơ vay , trả vào các báo cáo theo qui định . Thanh tóan với ng-
ời mua , theo dõi công nợ của từng khách hàng .
*Kế toán tài sản cố định- thủ quỹ
+ Chức năng : Giúp trởng phòng quản lý toàn bộ máy móc thiết bị và
nhà cửa thể hiện bằng giá trị đảm bảo chinhs xác . quản lý quỹ tiền mặt và
các ci phí khác có giá trị nh tiền đảm bảo sự an toàn chính xác
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
+ Nhiệm vụ : Theo dõi toàn bộ tài sản cố định của công ty theo dõi
tình hình tăng, giảm của tài sản cố định hàng tháng trích khấu hao tính vào
giá thành , đảm bảo đúng đối tợng chính xác , theo dõi việc thu chi hàng
ngày vào sổ quỹ và khoá sổ , cuối ngày tự kiểm quỹ sắp xếp các loại tiền
gọn gàng mỗi tuần kiểm quỹ một lần để vào sổ sách theo đúng chế độ qui
định .
*Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ :
độ , nguyên tắc , chính xác , kịp thời, nhằm thu hồi vốn nhanh .
+ nhiệm vụ : căn cứ vào các phiếu thu chi ,chứng từ mua hàng để
xác định công nợ với ngời bán (Có TK 331)cuối tháng đối chiếu với khách
hàng để xác định số còn nợ khách hàng, số công nợ để thu hồi vốn kịp thời
, cung cấp số liệu cho các bộ phận có liên quan . lập các báo cáo theo dúng
chế độ quy định .
*kế toán giá hàng , tiêu thụ sản phẩm và kiểm toán nội bộ :
+ Chức năng :theo dõi chi phí sản xuất để tính giá thành chính xác
cho các sản phẩm do công ty sản xuất , quản lý kho thành phẩm cả về số l-
ợng và giá trị đảm bảo chính xác kịp thời , thực hiện chế độ kiểm toán nội
bộ theo đúng qui định của tổng cục .
+ Nhiệm vụ : ghi chép đúng đối tợng tính toán và phân bổ chi phí
quản lý doanh nghiệp , chi phí bán hàng cho từng đối tợngđảm bảo chi phí
chính xác phản ánh đúng thực chất của giá thanhf sản phẩm , xác định kết
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
quả sản xuất kinh doanh trong kỳ và lập báo cáo theo qui định . Trên cơ sở
số liệu hạch toán căn cứ vào báo cáo kiểm tra việc hạch toán đã đúng cha ,
xem các chứng từ , chỉ tiêu thực hiện có đúng nguyên tắc , chế độ tài chính
không , thờng xuyên báo cáo Giám đốc Công ty những tồn tại trong công
tác quản lý hạch toán để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời .
*Hình thức và trình tự ghi sổ kế toán của công ty :
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ
(NKCT) để đảm bảo sự kết hợp thứ ghi chép theo thứ tự về thời gian vơíi
việc ghi sổ theo hệ thống giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết về việc
ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế toán .
Sơ đồ về tình hình tổ chức kế toán của công ty cổ phần thơng
mại và chuyển giao công nghệ việt nam
12
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
Hạch toán tăng về tiền mặt :
- tăng do thu tiền bán hàng nhập quĩ :
Nợ TK 111 ( 111.1): 80.000.000 đ
Có TK 511 :70.000.000 đ
Có TK 3331(3331.1): 10.000.000 đ
- tăng do thu tiền từ các hoạt động tài chính , hoạt động bất thờng nhập quĩ :
Nợ TK 111 (111.1): 750.225
Có Tk 711, 721 : 675.229,5
Có TK 3331(333.1): 750.225
- Tăng do rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ :
Nợ Tk 111(111.1): 250.000.000 đ
Có Tk 112 : 250.000.000 đ
- Tăng do thu từ khách hàng ( kể cả tiền đặt trớc )
Nợ Tk 111:
Có Tk 113:
- Tăng do thu hồi tạm ứng :
Nợ TK 111:
Có Tk lq: 141,121 , 136, 138 ,144, 244,
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
*Hạch toán giảm về tiền mặt :
- Giảm do mua vật liệu, hàng hoá , tài sản , chi phí sản xuất gửi tiền
vào ngân hàng ,tạm ứng , phát hiện thiếu khi kiểm kê thanh toán cho ngời
lao động ,
Nợ Tk lp :152,153, 156 , 211,641 , 627, 642, 334, 144 , 331
Nợ Tk 133( 133.1,133.2)
- trả tiền hàng bằng TGNH
Nợ Tk 331
Có Tk 112
- Khách hàng thanh toán tiền hàng
Nợ Tk 112
Có Tk 131
Công ty gửi tiền vào ngân hàng
Nợ Tk 112
Có TK 111
- vay dài hạn NH
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
Nợ Tk 112
Có Tk 341
Uỷ nhiệm thu
Ngày20/6/02
Chuyển khoản, chuyển tiền , điện lập ngày 20
Tên đơn vị nhận tiền : Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Và Chuyển Giao Công
Nghệ Việt Nam.
Số tiền bằng chữ :sáu mơi triệu bốn trăm sáu mơi nghìn đồng chẵn
Nội dung thu : thu tiền bán sản phẩm
Đơn vị nhận tiền NHA NHB
Kế toán - chủ Tk Ghi sổ ngày Ghi sổ ngày
KT Tr. Phòng KT KT-Tr phòng KT
Sau đó kế toán tập hợp lại để ghi bảng kê số 2 ,NKCT số 2 và sổ cái tài
khoản số 2
* kế toán các khoản phải thu
Tk sử dụng Tk 131
+ phơng pháp hạch toán :
Có Tk 111 ,112
- khi cấp dới hoàn trả lại vốn kinh doanh
Nợ Tk 111, 112
Có Tk 136.1
- khi thu ở các đơn vị cấp dới để lập các quỹ của cấp trên
Nợ Tk 136.8
Có tk 451, 421, 411, 415, 431..
- Khi nhận đợc các khoản nộp của đơn vị cấp dới hay thanh toán bù trừ
Nợ Tk 336 , 111, 112
Có TK 136.1, 136.8
* Đối với đơn vị cấp dới :
- khi phát sinh các loại quỹ đợc cấp trong kỳ hay chi trả hộ , lỗ về SXKD
đợc cấp trên bù
Nợ TK 136.8
Có Tk lq: 414, 415 , 431, 512, 111, 112
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
Ngoài ra còn có một số nghiệp vụ phải thu khác đợc hạch toán trên Tk 138
và cũng đợc dự phòng các khoản phải thu khó đòi (Tk 139)
*Kế toán các khoản ứng trả trớc ( Tk 141)
- khi giao tiền cho ngời nhận tạm ứng
Nợ Tk 141
Có Tk 111
khi thanh toán tiền tạm ứng :
Nợ Tk lq: 152, 153, 611, 621..
Có Tk : 141
II/ Kế toán tài sản cố định và đầu t dài hạn :
Tài khoản sử dụng : Tk 211, 212 , 213 và các tài khoản khác có liên quan
Phơng pháp kế toán chi tiết TSCĐ
hiệu Ngày
chứng Tháng Diễn giải NG Năm
Giá trị
hao
Cộng
dồn
từ Năm mòn
A B C 1 2 3 4
8
10/2/200
2
Mua TSCĐ
bằng chuyển
khỏan
232,5
Để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của TSCĐ công ty sử
dụng sổ
Sổ TSCĐ
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
Sổ TSCĐ
Loại tài sản cố định
s
tt
Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Ghi giảm TSCĐ
SH N
T
Tên
Hao
Tổng
Mức
khấu
hao
SH NT
Lý do
ghi
giải
thích
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
8 Xe ô
tô
NB 5202 343,5 5 10 15
5 MT N 2/199
5
3250 258,7 4 5 10 5 Thanh
lý
*Phơng pháp hạch toán tổng hợp
A/ kế toán tổng hợp từng TSCĐ
- khi nhận đợc TSCĐ từ cấp trên
Nợ Tk 211, 213
Có Tk 411
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vũ Ngọc An
tin43a(asean)
- khi công ty mua sắm
Nợ Tk 211,213
Nợ Tk 133 ( 133.2)
Có Tk 111
Sau đây là bảng tính khấu hao cho TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
25