THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG - Pdf 11


Trang 1

Chuyên đề 6: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I. MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
 Cung cấp kiến thức cho học sinh các nội dung về sự phân hóa đa dạng của tự
nhiên nước ta: phân hóa theo chiểu Bắc – Nam; theo chiều Đông Tây và theo độ
cao.
 Hiểu sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và biết được
đặc điểm chung nhất của mỗi miền địa lí tự nhiên. Nhận thức được các mặt thuận lợi
và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở từng miền.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam
1.1. Nguyên nhân
 Chủ yếu là do sự thay đổi của khí hậu:
• Nhiệt độ tăng từ Bắc vào Nam.
• Sự chênh lệch về nền nhiệt và biên độ nhiệt.
• Ranh giới của sự phân hóa Bắc – Nam đó là dãy núi Bạch Mã.
1.2. Đặc điểm tiêu biểu của khí hậu, cảnh quan của hai miền khí hậu Bắc và Nam:
 Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): đặc trưng cho vùng
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
• Nền khí hậu nhiệt đới: nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C; có 2 – 3tháng chịu ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc; biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
• Cảnh quản thiên nhiên tiêu biêu là rừng nhiệt đới gió mùa, trong rừng chiếm chủ
yếu là các loài sinh vật có nguồn gốc nhiệt đới; ở đồng bằng vào mùa đông phát triển
các giống cây ôn đới và cận nhiệt (các loại rau vụ đông).
 Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): thiên nhiên mang
sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.


- Thiên nhiên sườn Tây Trường Sơn: nhiều nơi chịu ảnh hưởng phơn; có nhiều nơi
khô hạn gay gắt.
3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao và được chia thành ba vành đai cao rõ rệt.

Trang 3

Nguyên nhân: Địa hình núi cao, khí hậu thay đổi biến đổi làm thiên nhiên thay đổi
theo chiều cao.
3.1. Đai nhiệt đới gió mùa:
 Vị trí:
• Miền Bắc: giới hạn độ cao trung bình dưới 600 – 700 m.
• Miền Nam: giới hạn độ cao trung bình lên đến 900 – 1000 m.
 Đặc điểm khí hậu: nền nhiệt cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi từ khô hạn đến ẩm
ướt.
 Các loại đất chính:
• Nhóm đất phù sa: chiếm gần 24 % đất tự nhiên cả nước; gồm có đất phù sa ngọt, đất
phèn, đất mặn, đất cát…
• Nhóm đất feralit: chiếm hơn 60% đất tự nhiên cả nước; phần lớn là feralit đỏ vàng,
nâu đỏ phát triển trên đá mẹ và đá badan.
 Sinh vật:
• Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh: khí hậu ẩm ướt, mùa khô
không rõ rệt; rừng nhiều tẩng với 3 tầng cây gỗ; động vật đa dạng và phong phú.
• Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa gồm có rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá,
rừng thưa nhiệt đới khô…
3.2. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
 Vị trí:
• Miền Bắc: giới hạn độ cao trung bình từ 600 – 700 m đến 2600 m.
• Miền Nam: từ độ cao 900 – 1000 m đến 2600 m.
 Đặc điểm khí hậu: mát mẻ, nhiệt độ trung bình trên 25

− Độ cao trung bình 600m, có nhiều núi đá vôi. Hướng núi vòng cung.
− Đồng bằng mở rộng, địa hình bờ biển đa dạng, nhiều vịnh đảo, quần đảo.
 Khí hậu: Mùa đông lạnh. Mùa hạ nóng, mưa nhiều, gió đông nam, tây nam thổi.
Thời tiết có nhiều biến động.

Trang 5

 Sông ngòi: Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng tây bắc - đông nam và hướng
vòng cung.
 Sinh vật: Đai nhiệt đới, chân núi hạ thấp dưới 600m. Thành phần loài có nhiệt đới,
á nhiệt đới.
 Khoáng sản: Giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc đồng, apatit, vật liệu xây dựng.
 Thuận lợi: của tự nhiên mang lại đó là tài nguyên đa dạng và phong phú. Giàu tài
nguyên khoáng sản, hệ sinh thái đa dạng với nhiều nguồn gốc khác nhau; có mùa
đông lạnh cho phép nuôi trồng các sản phẩm ôn đới (rau vụ đông) cùng với đó là phát
triển tổng hợp kinh tế biển
 Khó khăn: Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, dòng chảy sông ngòi và tính
bất ổn định của thời tiết.
4.2. Miền Bắc và Bắc Trung Bộ:
 Vị trí và giới hạn: vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy núi Bạch Mã.
 Đặc điểm địa chất, địa hình:
• Cấu trúc địa chất quan hệ với Vân Nam (Trung Quốc).
• Địa hình chưa ổn định. Tân kiến tạo nâng mạnh. Địa hình cao nhất cả nước, độ dốc
lớn. Hướng tây bắc - đông nam, nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng
giữa núi. Đồng bằng nhỏ hẹp, ven biển có nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp.
 Khí hậu: Mùa đông: chỉ có 2 tháng nhiệt độ < 20
0
C, gió mùa đông bắc suy yếu.
BTB mùa hạ có gió phơn tây nam, bão hoạt động mạnh, có lũ tiểu mãn tháng 6.
 Sông ngòi: Sông hướng TB-DN, ở BTB sông hướng T-Đ. Sông có độ dốc lớn,

6 và tháng 9.
 Sông ngòi: Sông ở Nam Trung Bộ: ngắn dốc. Hệ thống sông Đồng Nai và hệ thống
sông Cửu Long
 Sinh vật: Đai nhiệt đới lên đến độ cao 1000 m. Thành phần loài: nhiệt đới, xích
đạo. Rừng ngập mặn ven biển có diện tích lớn
 Khoáng sản: Dầu khí có trữ lượng lớn. Tây Nguyên giàu bôxit.
 Thuận lợi:
• Bờ biển thuận lợi xây các cảng nước sâu

Trang 7

• Khí hậu thuận lợi cho rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh phát triển với nhiều loài
động thực vật như: rừng cây họ Dầu, thú lớn như voi, hổ, bò rừng, trâu rừng…
• Các hệ sinh thái rừng ngập mặn phát triển.
• Thuận lợi phát triên công nghiệp dầu khí.
 Khó khăn:
• Hiện tượng xói mòn, rửa trôi và ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ. Bên
cạnh đó lại nạn thiếu nước vào mùa khô dẫn tới sự xâm nhập mặn của thủy triều.
• Diện tích đất phèn và đất mặn có chiếm diện tích lớn ở đồng bằng Nam Bộ nên
hàng năm đòi hỏi phải thau chua rửa mặn, đào kênh thoát lũ…
III. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1. Nội dung 1: Ở một khu vực thuộc dãy Trường Sơn Bắc có độ cao 1500m, khi gió
mùa tây nam thổi vào nước ta với nhiệt độ không khí ở chân núi là 33
0
C. Hỏi khi
vượt núi nhiệt độ không khí ở đỉnh núi và tràn xuống nước ta là bao nhiêu độ?
Hướng dẫn trả lời:
Vào mùa hè nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa thổi theo hướng Tây Nam,
gây ra hiện tượng khô nóng kéo dài. Đặc biệt là khu vực Bắc Trung Bộ nơi có dãy
Trường Sơn Bắc nằm án ngữ về phía tây của vùng Gió mùa mùa hè thổi theo hướng

Bắc và Đông Bắc Bộ.
Hướng dẫn trả lời:
Sửa dụng Atlat trang: 4,5 và trang 9.
a) Khái quát vị trí địa lí tự nhiên của miền:
 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở tả ngạn sông Hồng, phía bắc giáp Trung
Quốc, phía đông và đông nam giáp vịnh Bắc Bộ, phía tây và tây nam giáp miền Tây
và Bắc Trung Bộ.
b) Đặc điểm chung của địa hình
 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi núi và
đồng bằng.
 Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (hoặc 2/3) diện tích của miền.
 Hướng nghiêng chung của địa hình của miền là hướng tây bắc – đông nam do vào
thời kì Tân kiến tạo phần lớn phía bắc, tây bắc được nâng lên cao trong khi phần
phía nam, đông nam lại là vùng sụt lún.
c) Đặc điểm từng dạng địa hình
 Miền núi:
• Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.
• Đồi núi phân bố ở phía bắc.
• Đồi núi của miền chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao trung bình chủ yếu dưới 1000m,
bộ phận núi có độ cao trên 1500m chiếm tỉ lệ rất nhỏ phân bố ở phía bắc (vùng sơn
nguyên Hà Giang, sơn nguyên Đồng Văn).
− Hướng vòng cung: là hướng núi chính của miền, thể hiện rõ nét qua các cánh cung
là Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Hướng vòng cung của các cánh cung
núi này được giải thích là do trong quá trình hình thành thành chịu tác động của khối

Trang 9

núi vòm sông Chảy (hay khối Việt Bắc). Cũng do càng về phía đông, đông nam thì
cường độ nâng yếu dần nên độ cao của cánh cung này cũng giảm dần.
− Hướng tây bắc – đông nam được thể hiện rõ nét qua hướng của dãy núi Con Voi.

2.1. Đặc điểm nào sau đây đúng về khí hậu khu Đông Bắc?
A. Thời tiết nhiễu động thất thường.
B. Thường chịu ảnh hưởng của gió fơn.
C. Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
D. Gió mùa đông bắc đến chậm.
2.2. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều Bắc - Nam và theo độ cao đã
ảnh hưởng đến:
A. cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
B. cơ cấu và năng suất cây trồng.
C. khả năng xen canh, tăng vụ trong nông nghiệp.
D. chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
2.3. Sự khác nhau về nguồn lực tự nhiên giữa khu vực Đông Bắc và Tây Bắc là:
A. Tây Bắc giàu tài nguyên khoáng sản hơn Đông Bắc.
B. tiềm năng về thuỷ điện ở Tây Bắc lớn hơn Đông Bắc.
C. Tây Bắc có núi cao hiểm trở, còn Đông Bắc là núi thấp và có hướng Bắc - Nam.
D. khí hậu Tây Bắc lạnh và thường nhiễu động hơn Đông Bắc.
2.4. Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có điểm giống nhau là:
A. mùa mưa vào thu đông.
B. mùa mưa vào hạ thu.
C. có một mùa khô sâu sắc.

Trang 11

D. về mùa hạ có gió Tây khô nóng.
2.5. Nhận xét nào sau đây không đúng với sự biến thiên nhiệt độ theo chiều Bắc-
Nam ở nước ta?
A. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
B. Biên độ nhiệt năm càng vào Nam càng giảm.
C. Tổng nhiệt độ càng vào Nam càng tăng.
D. Về mùa hạ, nhiệt độ trung bình năm không khác nhau nhiều giữa hai miền.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status