Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển từ gia công xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp ở chi nhánh Công ty xuất nhập khẩu Da Giầy Sài Gòn Hà Nội - Pdf 11

Đề cơng chi tiết
Đề tài: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển từ gia công
xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp ở chi nhánh Công ty xuất nhập khẩu
Da Giầy Sài Gòn tại Hà Nội.
Lời nói đầu
Các nớc đang phát triển trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc nếu vấp phải những vấn đề khó khăn về vốn, công nghệ
kỹ thuật..., do đó để thực hiện đợc mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
trong những năm qua, các nớc đang phát triển đã áp ụng nhiều mô hình phát
triển kinh tế hớng về xuất khẩu, thay thế nhập khẩu hay kết hợp cả hai h-
ớng... trên cơ sở phát triển những ngành mũi nhọn để khai thác lơi thế so
sánh của đất nớc. Việt Nam cũng không phải ngoại lệ Đại Hội Đảng toàn
quốc lần thứ VIII đã khẳng định chiến lợc phát triển kinh tế Việt Nam trong
thời gian tới là hớng về xuất khẩu thay thế nhập khẩu.
Ngành da giầy Việt Nam tuy còn non trẻ nhng đã có một vị trí khá
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội ở nớc ta. Đây là ngành
thu hút vốn đầu t nhiều thành phần kinh tế, tạo ra nhiều việc làm góp phần
tăng thu nhập quốc dân đồng thời cải thiện cán cân thơng mại cho đất nớc.
Tuy nhiên, cho đến ngày nay, các doanh nghiệp da giầy Việt Nam mới chỉ
dùng ở mức độ gia công cho nớc ngoài là chủ yếu, hiệu quả kinh doanh còn
thấp. Điều đó đặt ra cho ngành một nhiệm vụ quan trọng trong thời gian tới
là nhanh chóng chuyển sang hình thức xuất khẩu trực tiếp góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu .
Là thành viên lâu năm của ngành da giầy xuất khẩu, sau bao thăng
trầm, chi nhánh Công ty xuất nhập khẩu da giầy Sai Gòn tai Hà Nội (tiến
thân là nhà máy Da giầy xuất khẩu và Hà Nội) đã có đợc vị trí của mình trên
thị trờng trong nớc và trênthế giới. Không tự bằng lòng với những gì đạt đợc,
chi nhánh đã đang tìm biện pháp để đẩy mạnh và nhanh hơn nữa hoạt động
1
xuất khẩu của mình. Và việc chuyển từ hình thức gia công xuất khẩu sang
xuất khẩu trực tiếp là phơng hớng phát triển của chi nhánh cũng nh các

b. Xuất khẩu gia công uỷ thác.
c. Buôn bán đối lu.
e. Xuất khẩu theo nghị định
f. Xuất khẩu tại chỗ.
g. Gia công quốc tế.
h. Giao dịch tái xuất.
II. Những nội dung cơ bản của gia công xuất khẩu và xuất khẩu
trực tiếp.
A) Xuất khẩu trực tiếp.
1. Khái niệm.
2. Nội dung cơ bả n của hoạt động xuất khẩu trực tiếp.
a. Nghiên cứu thị trờng
b. Lập phơng án kinh doanh
3
c. Các bớc giao dịch và ký hợp đồng.
d. Thực hiện hợp đồng.
3. Đặc điểm của xuất khẩu trực tiếp.
a. Ưu điểm.
- Doanh nghiệp có thể tự chủ trong các hoạt động - Sản xuất kinh doanh.
- Doanh nghiệp đợc trực tiếp tiếp cận với những khách hàng và thị trờng
nớc ngoài
- Doanh nghiệp trực tiếp giao dịch, quan hệ với khách hàng mà không
phải thông qua một tổ chức trung gian nào.
b. Nhợc điểm.
- Phải có năng lực sản xuất kinh doanh đủ mạnh, phải có uy tín và đòi
hỏi phải có lợng vốn lớn.
- Đội ngũ cán bộ làm công tác xuất khẩu phải có chuyên môn cao.
- Doanh nghiệp phải trực tiếp đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp của thị
trờng.
B. Gia công xuất khẩu.

do hình thức gia công phải thực hiện cả hai giai đoạn trong nhập khẩu và xuất
khẩu.
- Hình thức gia công xuất khẩu cha chắc là lấy công làm lãi nên số tiền
thực tế doanh nghiệp thu về rất nhỏ mặc dù lô hàng lại rất cao.
- Hình thức này không thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển.
Trong khi đó nếu nh doanh nghiệp áp dụng hình tức xuất khẩu trực tiếp
không những nó đem lại những u điểm của hình thức này mà còn khắc phục
đợc toàn bộ những nhợc điểm của hình thức gia công xuất khẩu .
2. Các điều kiện cần hiết cho việc chuyển đổi từ hình thức gia công
xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp.
a. Công tác tiếp cận thị trờng:
Khi một doanh nghiệp chuyển sang xuất khẩu trực tiếp thì đây là một
khâu quan trọng và thông qua đó thì doanh nghiệp sẽ trả lời đợc câu hỏi: Nên
xuất khẩu sản phẩm nào? xuất khẩu vào thị trờng nào? và cách tiếp cận ra
sao?
5
b. Nguồn nguyên liệu:
Đây là điều kiện nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp đợc
tiến hành thuận lợi.
c. Chất lợng sản phẩm:
Đây là điều kiện quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp.
d. Công nghệ máy móc, thiết bị:
Điều kiện này nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm cạnh tranh và
thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
e. Trình độ lao động:
Đây là yếu tố làm nên chất lợng sản phẩm
Vốn:
Đây là một nhân tố cần thiết cho các doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho
các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
3. Các bớc cơ bản của quá trình chuyển đổi từ gia công xuất khẩu

- Thực trạng về thị trờng xuất khẩu trực tiếp với giá cả FOB của chi
nhánh.
- Thực trạng về doanh thu xuất khẩu trực tiếp
3. Thực trạng của quá trình đổi từ gia công xuất khẩu sang xuất
khẩu trực tiếp.
- Thực trạng về hiệu quả kinh tế từ hai phơng thức trên.
- Tổng doanh thu xuất khẩu từ khi tiến hành chuyển đổi.
- Các thông số kỹ thuật đợc nâng cao.
7
III. Một số nhận xét về quá trình chuyển đổi từ gia công xuất khẩu
sang xuất khẩu trực tiếp.
1. Ưu điểm.
2. Nhợc điểm.
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm
thúc đẩy quá trình chuyển từ gia công xuất khẩu
sang xuất khẩu trực tiếp tại chi nhánh Công ty
xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn - Hà Nội.
I. Định hớng phát triển của ngành công nghiệp da giầy Việt Nam
trong thời gian tới.
1. Vài nét về ngành công nghiệp da giầy Việt Nam.
2. Định hớng phát triển của ngành công nghiệp Da giầy Việt Nam.
3. Phơng hớng phát triển của chi nhánh.
II. Một số giải pháp và kiến nghị.
1. Giải pháp từ phía Công ty nhằm thúc đẩy quá trình xuất khẩu trực
tiếp.
2. Một số kiến nghị đối với Nhà nớc.
Kết luận
8
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình kinh doanh quốc tế - Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế -

a. Lịch sử phát triển của hoạt động ngoại thơng
b. Đặc điểm của hoạt động ngoại thơng.
2. Tính tất yếu của khách quan của hoạt động ngoại thơng.
2.1. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A. Smith
a. Điều kiện diễn ra hoạt động ngoại thơng
b. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối.
c. ý nghĩa của lý thuyết lợi thế tơng đối.
2.3. Lý thuyết của Heckscher Onlin về lợi thế tơng đối.
a. Điều kiện diễn ra hoạt động ngoại thơng
b. Lý thuyết lợi thế tơng đối.
c. ý nghĩa của lý thuyết
3. Một số lý thuyết hiện đại.
3.1. Lý thuyết về đầu t
3.2. Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm
II - xuất khẩu hàng hoá với nền kinh tế
1. Khái niệm về xuất khẩu hàng hoá
2. Vai trò của xuất khẩu hàng hoá
3. Các chính sách tác động vào xuất khẩu hàng hoá
3.1. Khái niệm và vai trò của chính sách xuất khẩu hàng hoá
10
a. Xu hớng tự do hoá thơng mại
- Điều kiện cần vận dụng xu hớng
- Nội dung của xu hớng
- ý nghĩa và vận dụng xu hớng
b. Xu hớng bảo hộ mậu dịch về xuất khẩu
- Nội dung của xu hớng với xuất khẩu
- Điều kiện của xu hớng
- ý nghĩa của xu hớng với xuất khẩu.
c. Mối quan hệ giữa xu hớng tự do hoá thơng mại và xu hớng bảo hộ mậu
dịch trong hoạt động xuất khẩu.

5.3. Những nguyên tắc cơ bản của Việt Nam đối với các hoạt động xuất khẩu
hàng hoá
III - vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế
xã hội và tính khách quan đẩy mạnh sản xuất
và xuất khẩu cà phê ở Việt Nam
1. Lịch sử phát triển cây cà phê
2. Quá trình phát triển cây cà phê ở Việt Nam
a. Thời kỳ 1945 - 1975
b. Thời kỳ 1975 đến nay
3. Vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế Việt Nam
4. Tính khách quan phải đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu cà phê trong
giai đoạn hiện nay.
- Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động.
- Phát triển cây cà phê là một bộ phận trong kế hoạch chuyển dịch cơ cấu
phát triển cây nông nghiệp phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nớc.
12
- Phát huy đợc lợi thế so sánh của nớc ta trong thơng mại quốc tế. Khi tăng c-
ờng sản xuất và xuất khẩu cây cà phê
IV - kinh nghiệm của các nớc trong việc phát
triển sản xuất và xuất khẩu cà phê
1. Braxin
2. Colombia
3. Inđônêxia
Chơng II
Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam hiện nay
I - Thực trạng sản xuất và xuất khẩu cà phê trên thế giới
1. Sơ lợc về tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
2. Thực trạng tiêu thụ cà phê trên thế giới hiện nay
2.1. Tình hình tiêu thụ cà phê ở các nớc nhập khẩu thành viên ICO

+ Tây Ban Nha
+ Italia
+ Anh
+ Hà Lan
14
c. Thị trờng Đông Âu.
+ Cộng hoà Liên bang Nga
d. Thị trờng Nhật Bản
3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu cà phê Việt
Nam
3.1. Cung cà phê thế giới
3.2. Cầu cà phê thế giới
3.3. Hệ thống tổ chức xuất khẩu cà phê
3.4. Công tác chế biến sản phẩm cà phê
4. Đánh giá ảnh hởng của hội nhập AFTA với xuất khẩu cà phê của Việt
Nam.
4.1. ảnh hởng chung về sản xuất trong nớc khi hội nhập vào AFTA/CEPT...
4.2. ảnh hởng của hội nhập AFTA với xuất khẩu cà phê Việt Nam.
4.2.1. Cà phê sơ chế
4.2.2. Cà phê thành phẩm
III - đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu cà
phê của Việt Nam trong thời gian qua
1. Những thành tựu đạt đợc
* Các nguyên nhân đạt đợc các thành tựu trớc
- Nguyên nhân khách quan
+ Thuận lợi về vị trí địa lý tự nhiên
+ Lợi thế về nguồn nhân lực
- Nguyên nhân chủ quan.
+ Lãnh đạo đúng đắn do nhận thức đợc vai trò của cây cà phê
+ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trong nớc và quốc tế.

2. Căn cứ vào chủ trơng đờng lối của Đảng.
* Quan điểm của Đảng về trồng, sản xuất chế biến và kinh doanh xuất khẩu
ca phê.
* Các nội dung chủ trơng đờng lối của Đảng về trồng, sản xuất, chế biến và
kinh doanh xuất khẩu cà phê.
II - Phơng hớng và mục tiêu phát triển ngành
cà phê của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010
1. Phơng hớng
* Một là, phát triển cây cà phê phải đợc tiến hành trong quy hoạch chặt chẽ
đảm bảo cân đối nớc - vờn và cân đối giữa hai chủng loại Rpbus và Arabica.
* Hai là, đầu t đổi mới công nghệ chế biến để nâng cao tỷ trọng cà phê cấp
độ cao và tỷ trọng cà phê chế biến sâu.
* Ba là, đổi mới tiêu chuẩn chất lợng và hoàn thiện công tác quản lý, kiểm tra
chất lợng, để vừa nâng cao uy tín cà phê Việt Nam trên thị trờng thế giới vừa
góp phần tăng thêm kim ngạch xuất khẩu.
17
* Bốn là, nâng cao vai trò của hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam
* Năm là, có chính sách đúng đắn thu hút đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực chế
biến cà phê
* Sáu là, nghiên cứu tổ chức thị trờng cà phê, kỳ hạn tại Việt Nam đến ngời
trồng cà phê có thể bù đắp rủi ro không cần đến quỹ bảo hiểm của Nhà nớc
* Bảy là, củng cố tổ chức cổ phần hoá các Công ty sản xuất và xuất khẩu cà
phê của Tổng Công ty cà phê Việt Nam
2. Mục tiêu
* Mục tiêu định tính.
- Thâm canh diện tích trồng cà phê, nâng cao chất lợng sản phẩm cà phê
không ngừng.
- Tăng cơ sở chế biến công nghệ mới, đảm bảo công suất chế biến sản lợng
cà phê xuất khẩu cao.
- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngời trồng cà phê

lớn (thuỷ lợi, giao thông, kho tàng, chế biến, sửa chữa...)
- Kịp thời hài hoà vốn Nhà nớc cấp, cho vay, và vốn từ nhân dân.
- Bàn giao cho các đơn vị quản lý sử dụng các công trình, không ngừng nâng
cấp.
* Đối với t nhân, hộ gia đình
2. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cà phê Việt Nam
19
2.1. Giải pháp về Marketing mở rộng thị trờng
- Nghiên cứu và dự báo thị trờng
- Tổ chức hệ thống thu mua tiêu thụ sản phẩm
- Phát huy lợi thế để mở rộng thị trờng tiêu thụ cà phê
2.2. Giải pháp về chế biến, nâng cao chất lợng cà phê xuất khẩu
2.2.1. Tập trung đầu t chế biến cà phê nhằm xuất khẩu
- Sơ chế cà phê
- Đầu t xây dựng hệ thống phân phối đúng kỹ thuật
- Đầu t xây dựng cơ sở chế biến ớt đảm bảo mầu sắc hơng vị
- Xây dựng hệ thống xay sát sấy, chế biến cà phê nhằm xuất khẩu
2.2.2. Quan tâm đầu t theo chiều sâu
- Cà phê rang xay
- Cà phê hoà tan
2.2.3. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chất lợng cà phê xuất khẩu phù
hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
2.3. Giải pháp về vốn hỗ trợ
- Nhà nớc thông qua ngân hàng Nhà nớc chỉ đạo hệ thống ngân hàng thơng
mại đảm bảo đủ vốn đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và xuất khẩu cà phee
- Doanh nghiệp Nhà nớc giữ lại tiền hao máy móc, tài sản cố định để đầu t
phát triển, Chính phủ bổ sung thêm vốn lu động.
- Tăng cổ phần hoá bằng cách bán một phần sở hữu
- Đối với đầu t nớc ngoài: khuyến khích liên doanh đầu t vào lĩnh vực chế
biến.

3.1. Đối với Nhà nớc
3.2. Đối với doanh nghiệp
4- Đăng ký kinh doanh ở một số nớc trên thế giới và sự ra đời của
chế độ đăng ký kinh doanh ở Việt Nam
4.1. Đăng ký kinh doanh của Singpore
4.2. Đăng ký kinh doanh ở Thuỵ Điển
4.3. Đăng ký kinh doanh ởTrung Quốc
II- Tổ chức hệ thống đăng ký kinh doanh ở Việt Nam
1- Hệ thống đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
2- Hệ thống đăng ký kinh doanh cấp huyện
22
III- Thủ tục đăng ký kinh doanh
1- Trớc khi có luật doanh nghiệp
1.1. Từ năm 1991 đến 31/6/1998
1.2. Từ 25/7/1998 đến 31/12/1999
2- Đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp
2.1. Điều kiện để đăng ký kinh doanh
2.2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
2.2.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp t nhân
- Đơn đăng ký kinh doanh
2.2.2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH có hai
thành viên trở lên
- Đơn đăng ký kinh doanh
- Điều lệ Công ty
- Danh sách thành viên
2.2.3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần
- Đơn đăn ký kinh doanh
- Điều lệ Công ty
- Danh sách cổ đông sáng lập
2.2.4. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH có

3- Thị trờng
4- Lịch sử và truyền thống văn hoá
II- Tình hình đăng ký kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh Sở
kế hoạch đầu t Hà Nội
1- Tổ chức hệ thống đăng ký kinh doanh ở Hà Nội
1.1. Tổ chức hệ thống đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
1.2. Tổ chức hệ thống đăng ký kinh doanh cấp huyện
1.2.1. Quận Ba Đình
1.2.2. Quận Hoàn Kiếm
1.2.3. Quận Đống Đa
1.2.4. Quận Hai Bà Trng
1.2.5. Quận Cầu Giấy
24
1.2.7. Quận Tây Hồ
1.2.8. Huyện Đông Anh
1.2.9. Huyện Gia Lâm
1.2.10. Huyện Từ Liêm
1.2.11. Huyện Thanh Trì
1.2.12. Huyện Sóc Sơn
2- Hoạt động đăng ký kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh
thuộc Sở kế hoạch đầu t Hà Nội
Ch ơng III : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đăng ký kinh
doanh tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu t Hà Nội
I- Đánh giá chung
II- Một số biện pháp đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh
doanh thuộc Sở kế hoạch đầu t Hà Nội
1- Về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
2- Về áp dụng pháp luật
3- Về hoàn thiện tổ chức bộ máy của phòng đăng ký kinh doanh
C- Kết luận chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status