Vai trò và phương pháp lãnh đạo của Giám đốc doanh nghiệp trong cơ chế thị trường - Pdf 11

LI NểI U
Đã qua rồi cái thời Ai làm giám đốc cũng đợc hoặc sống lâu lên lão
làng . Trong cơ chế thị trờng, Giám đốc không chỉ đơn thuần là nhà lãnh đạo
sản xuất kinh doanh mà còn là một nhà kiến tạo chiến lợc, là con ngời của thực
tiễn, của hành động.
Với cơng vị của mình, Giám đốc có việc phải làm. Không thể tự giam
mình trong cái cung cách làm ăn kiểu truyền thống đến mức trở thành cổ điển,
nhng cũng không thể vợt qua ngoài quỹ đạo của sự hiện hữu - quỹ đạo của
những cơ chế hiện hành.
Tìm cho đợc chỗ đứng giữa cái ranh giới chật hẹp, mù mờ của sự đúng
sai của một bên là bảo thủ, lạc hậu, trì trệ, một bên là sự linh hoạt, mạnh dạn và
sáng tạo, thật khó biết nhờng nào. Đòi hỏi Giám đốc không những phải có trang
bị kiến thức, phẩm chất, sức khoẻ tốt mà còn cần phải có phơng pháp lãnh đạo
thể hiện đợc đúng vai trò cao nhất trong doanh nghiệp, chỉ đạo doanh nghiệp
thắng lợi trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, trong cơ chế thị trờng Giám đốc đã thực sự là một nghề. Một
nghề không chỉ đòi hỏi có trí thức tổng hợp, một tầm nhìn chiến lợc, mà còn
mang tính nghệ thuật cao.
Là sinh viên khoa Quản trị kinh doanh - Quản trị doanh nghiệp, qua thực
tiễn của Công ty Vật t kỹ thuật Khí tợng thuỷ văn HYMETCO, với sự hớng dẫn
của TS.Nguyễn Đình Quang, chú Phạm Lê Bình ( Giám đốc Công ty ) và của
phòng kinh doanh cũng nh phòng kế toán tài vụ Công ty HYMETCO, em xin
chn ti Vai trò và phơng pháp l nh đạo của Giám đốc doanh nghiệpã
trong cơ chế thị trờng lm chuyờn tt nghip.
1
Ni dung chuyờn gm 3 chng:
Chơng I: Vai trò và phơng pháp l nh đạo của Giám đốc doanh nghiệpã
trong cơ chế thị trờng.
Chơng II: Thc trng v vai trò và phơng pháp l nh đạo của Giám đốcã
Công ty vật t kỹ thuật khí tợng thuỷ văn HYMETCO.
Chơng III: Những kiến nghị và giải pháp phát huy vai trò và phơng pháp

thổi còi điều khiển trận đấu. trong nhiều trờng hợp dẫn đến làm thất thoát vốn,
sử dụng lãng phí các nguồn lực trong doanh nghiệp.
Thứ hai: Khái niệm Giám đốc doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng:
Theo khái niệm này thì Giám đốc doanh nghiệp là ngời quản lý, điều
hành một doanh nghiệp sẵn có, bảo đảm kinh doanh có hiệu quả. Khái niệm chỉ
rõ giám đốc chỉ là nhà quản lý có trình độ, kỹ năng, nghiệp vụ quản trị doanh
nghiệp.
Giám đốc trong một số trờng hợp có thể là ngời chủ sở hữu, nhng cũng
có thể chỉ là ngời quản lý.
Khái niệm này bao gồm cả Giám đốc doanh nghiệp Nhà nớc và các loại
hình doanh nghiệp khác. với khái niệm này đòi hỏi Giám đốc phải có trình độ
chuyên môn cao, phù hợp để hành nghề. Giám đốc có thể đợc bổ nhiệm, đợc
tập thể bầu cũng có thể đợc doanh nghiệp thuê. Trên quan điểm này thực chất
Giám đốc cũng là ngời làm thuê cho Nhà nớc hoặc cho các tổ chức kinh doanh
khác.
Th ba: Khái niệm Giám đốc gắn liền với khái niệm nhà kinh doanh:
Theo khái niệm này nhà kinh doanh đợc chia thành ba loại:
Nhà kinh doanh sáng lập: là ngời có sáng kiến hay chuyên môn đứng ra
nghiên cứu thị trờng, bỏ vốn hoặc vay vốn để thành lập doanh nghiệp, tự quản
lý và phát triển doanh nghiệp.
Nhóm nhà kinh doanh: là hai hay nhiều ngời cộng tác với nhau để tạo lập
và phát triển một doanh nghiệp trên cơ sở góp vốn, kỹ thuật, tài năng kinh
doanh.
Đại lý độc quyền: là nhà kinh doanh mua đợc đặc quyền cung cấp, tiêu
thụ sản phẩm cho 1 doanh nghiệp khác.
Từ khái niệm nhà kinh doanh chính, ta thấy rằng: đã là nhà kinh doanh
phải là ngời chủ sở hữu nhng không nhất thiết phải là Giám đốc doanh nghiệp
( có thể trực tiếp làm Giám đốc, có thể họ thuê Giám đốc ).
Đối với doanh nghiệp nhà nớc, Giám đốc là ngời có thẩm quyền cao nhất
và có trách nhiệm lớn nhất về kinh tế, kỹ thuật, hành chính theo nhiệm vụ và

luật lệ về bảo hộ lao động và bảo hiểm x hội;ã
+ Ra các quyết định, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp theo kế hoạch đ đã ợc Hội đồng quản trị và cấp trên thông qua;
5
Giám đốc có thể bị Hội đồng quản trị miễn nhiệm bất cứ khi nào với lý do
chính đáng, Trong trờng hợp doanh nghiệp bị tổn thất, mất mát nghiêm trọng về
tài sản và tiền vốn, hoặc bị thua lỗ dẫn đến giải thể hay phá sản, thì giám đốc
phải chịu xử phạt theo pháp luật hiện hành ( nếu có vi phạm ), không đợc giữ
chức vụ tơng tự ở bất kỳ một doanh nghiệp nào trong thời hạn nhất định ( từ 5
đến 10 năm) tuỳ từng trờng hợp cụ thể, kể từ ngày bị miễn chức.
1.2. Đặc điểm lao động của Giám đốc doanh nghiệp.
Chúng ta cần phải nắm đợc đặc điểm lao động của giám đốc doanh
nghiệp để có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng sử dụng vi khả năng cống hiến của
họ.
Trớc khi nghiên cứu đặc điểm lao động của Giám đốc doanh nghiệp cần
làm rõ cách nhìn lâu nay đối với Giám đốc doanh nghiệp.
Nhiều ngời cho rằng Giám đốc chỉ đơn thuần là một chức vụ do Nhà nớc
bổ nhiệm. Quan điểm này xuất phát từ cơ chế quản lý kế hoạch goá tập trung
quan liêu bao cấp trớc kia. Theo quan niệm này ngời ta ít chú ý đến khả năng
chuyên môn của Giám đốc. Cứ có bao nhiêu doanh nghiệp Nhà nớc ra đời thì
cần bấy nhiêu chức vụ Giám đốc doanh nghiệp. Các cơ quan quản lý cấp trên
tìm ngời bổ nhiệm vào chức vụ ấy. Và thực tế, ai đợc bổ nhiệm cũng làm Giám
đốc đợc, cha có ai xin từ chức.
Nhng quan niệm Giám đốc chỉ là một chức vụ đã lỗi thời khi nền kinh tế
nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng và đã là cơ chế thị trờng, Giám đốc
phải là một nghề. Muốn chỉ huy kinh doanh một công ty phải có kiến thức
chuyên môn về quản trị doanh nghiệp và phải có kỹ năng kinh nghiệm nhất
định, bảo đảm vận hành bộ máy quản lý đạt hiệu quả cao.
Giám đốc là một nghề là quan niệm chính thống trong nền kinh tế theo
cơ chế thị trờng.

thua lỗ chủ yếu do Giám đốc không có trình độ học vấn gây nên ( chiếm gần
60% tổng doanh nghiệp thua lỗ).
Vai trò của Giám đốc doanh nghiệp có thể đợc nêu lên qua những nét
sau đây:
+ Trong 3 cấp quản trị doanh nghiệp, Giám đốc là quản trị viên hàng
đầu, là thủ trởng cấp cao nhất trong doanh nghiệp. Giám đốc có quyền ra chỉ
thị, mệnh lệnh mà mọi ngời trong doanh nghiệp phải nghiêm chỉnh chấp hành.
Vì vậy, mỗi quyết định của Giám đốc có ảnh hởng rất lớn trong phạm vi toàn
doanh nghiệp. Với nghĩa này, Giám đốc là ngời tập hợp đợc trí tuệ của mọi ngời
7
lao động trong doanh nghiệp, bảo đảm cho quyết định đúng đắn, đem lại hiệu
quả kinh tế cao.
+ Vai trò quan trọng khác của Giám đốc là tổ chức bộ máy quản lý đủ về
số lợng, mạnh về chất lợng, bố trí hợp lý, cân đối lực lợng quản trị viên bảo đảm
quan hệ bền vững trong tổ chức, hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng, hoàn thành
tốt mục tiêu đ đề ra.ã
Bố trí không đúng ngời, đúng việc sẽ gây ra những ách tắc trong hoạt
động của bộ máy. Thởng không đúng mức cũng sẽ gây những bất bình trong bộ
máy, làm ảnh hởng xấu đến bộ máy quản trị doanh nghiệp.
Về lao động: Giám đốc quản lý hàng trăm, hàng ngàn, thậm chí hàng
vạn lao động. Ông Iacocca ( ngời Mỹ ) - Tổng giám đốc công ty xe hơi FORD
quản lý tới 432.000 công nhân làm việc ở nhiều quốc gia khác nhau. Tổng quỹ
tiền lơng 1 năm lên tới 3,5 tỷ USD.
Vai trò của Giám đốc không chỉ ở chỗ chịu trách nhiệm về việc làm, thu
nhập, đời sống của số lợng lớn lao động mà còn chịu trách nhiệm về cuộc sống
tinh thần, nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn cho họ, tạo cho họ những cơ
hội để thăng tiến.
+ Về tài chính: Giám đốc là ngời quản lý, là chủ tì khoản của hàng trăm
triệu, hàng tỷ đồng. Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay Giám đốc phải có trách
nhiệm phát triển và bảo toàn vốn. Mọi quyết định sai lầm có thể dẫn đến làm

giám đốc, kế toán trởng;
7. Báo cáo ngời quyết định thành lập công ty và cơ quan tài chính về kết
quả hoạt động, kinh doanh của công ty;
8. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ
nhiệm, miễn nhiệm khen thởng, kỷ luật Trởng phòng, Phó trởng phòng và các
chức danh tơng đơng trong công ty, ngời đại diện phần vốn góp của công ty ở
các doanh nghiệp khác; quyết định lơng và phụ cấp đối với ngời lao động trong
công ty, kể cả cán bộ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của mình;
9. Chu s kim tra, giám sát của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật;
10. Đợc hởng chế độ lơng theo năm. Mức tiền lơng và tiền thởng tơng
ứng với hiệu quả hoạt động của công ty, do ngời quyết định bổ nhiệm bổ nhiệm
9
hoặc theo hợp đồng đã ký. Tiền lơng đợc tạm ứng hàng tháng, quyết toán hàng
năm. Tiền thởng hàng năm đợc tính dựa vào kết quả kinh doanh năm của công
ty, chi trả một phần vào cuối năm, phần còn lại đợc chi trả sau khi kết thúc
nhiệm kỳ; riêng tiền thởng năm cuối nhiệm kỳ đợc tính dựa trên kết quả năm đó
và kết quả tăng trởng của nhiệm kỳ.
11. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác quy định tại Điều lệ công
ty.
Điều 27: Nghĩa vụ, trách nhiệm của Giám đốc
1. Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền và nhiệm vụ đợc giao
vì lợi ích của công ty và của Nhà nớc; tổ chức thực hiện pháp luật tại công ty;
2. Không đợc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, sử dụng vốn và tài sản của
công ty để thu lợi riêng cho bản thân và ngời khác; không đợc tiết lộ bí mật của
công ty trong thời gian đang thực hiện trách nhiệm Giám đốc và trong thời hạn
ba năm hoặc thời hạn khác do Điều lệ công ty quy định sau khi thôi làm Giám
đốc;
3. Trờng hợp vi phạm Điều lệ công ty, quyết định vợt thẩm quyền, lợi
dụng chức vụ, quyền hạn, gây thiệt hại cho công ty và Nhà nớc thì phải bồi th-

hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu t nớc ngoài khi đợc công ty, tổ chức
Nhà nớc có thẩm quyền giới thiệu ứng cử vào các chức danh quản lý hoặc cử
làm đại diện của công ty đối với phần vốn góp vào các doanh nghiệp đó;
Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Giám đốc công ty
không đợc giữ chức danh kế toán trởng, thủ quỹ tại cùng công ty. Hợp đồng kinh
tế, lao động, dân sự của công ty ký kết với Giám đốc công ty, với vợ hoặc
chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Giám đốc phải đợc thông báo cho ng-
ời bổ nhiệm, ngời ký hợp đồng thuê Giám đốc biết; trờng hợp ngời bổ nhiệm, ng-
ời ký hợp đồng thuê Giám đốc phát hiện hợp đồng có mục đích t lợi mà hợp
đồng cha đợc ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã đợc ký kết thì bj coi là vô
hiệu, Giám đốc phải bồi thờng thiệt hại cho công ty và bị xử lý theo quy định của
pháp luật;
Qua đó ta có thể cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của giám đốc là:
11
1. Giám đốc doanh nghip vừa đại diện cho nhà nớc, vừa đại diện cho
công nhân viên chức, quản lý doanh nghip theo chế độ một thủ trởng có quyền
quyết định việc điều hành của doanh nghiệp theo đúng kế hoạch chính sách,
pháp luật của nhà nớc và nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức; chịu
trách nhiệm trớc nhà nớc và tập thể lao động về kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
2.Giám đốc là đại diện toàn quyền của doanh nghiệp trong mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh. Trong trờng hợp vắng mặt, giám đốc uỷ quyền cho
ngời thay mặt là phó giám đốc.
3. Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong doanh
nghiệp , bảo đảm tinh giảm có hiệu lực.
4. Giám đốc tổ chức việc thi tuyển chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện
có nề nếp chế độ nhận xét cán bộ trong doanh nghiệp theo định kỳ.
5. Giám đốc có quyền tuyển chọn lao động theo yêu cầu sản xuất và
chính sách về lao động của nhà nớc, có trách nhiệm xây dựng các nội quy, quy
chế nhằm cụ thể hoá những quy định của nhà nớc về kỷ luật lao động, bảo hộ

xuất kinh doanh, nhiệm vụ của Giám đốc đa dạng và phức tạp. Phạm vi hoạt
động của giám đốc là vô cùng rộng. Với tất cả quyền lực của mình Giám đốc là
ngời có ảnh hởng và uy tín lớn nhất trong doanh nghiệp.
Cùng với Đảng uỷ doanh nghiệp, Giám đốc chịu hoàn toàn chịu trách
nhiệm về tất cả những gì xảy ra trong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về cuộc
sống của tất cả cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Vì vậy, ngoài tiêu
chuẩn chính trị và đạo đức, giám đốc một cơ sở sản xuất kinh doanh nhất thiết
phải có những kiến thức tơng xứng với cơng vị của mình. Đó là:
1. Sự hiểu biết về kinh doanh: thị trờng giá cả, kế toán, thống kê, ngân
hàng, giao dịch, hợp đồng kinh tế, liên kết kinh tế......
2. Sự hiểu biết sâu rộng về ngành nghề doanh nghiệp mình phụ trách,
nhất là về kỹ thuật, công nghệ, vật t......
3. Khả năng tổ chức và quản lý, biết thu hút và sử dụng nhân tài, biết tạo
ra động lực mạnh mẽ cho ngời lao động.
4. Có tầm nhìn rộng: ý nghĩ táo bạo có luận cứ, đổi mới tính quyết đoán
ứng phó linh hoạt, nhanh nhạy với những thay đổi thờng xuyên của thị trờng.
13
5. Hiểu biết thấu đáo những vấn đề về pháp luật, nhát là pháp luật kinh
tế, các chế độ chính sách, quy định của nhà nớc v vấn đề có liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do mình phụ trách.
3. Phơng pháp l nh đạo của giám đốc doanh nghiệp:ã
Cơ chế quản lý khác nhau tạo ra phơng pháp quản lý và tác phong lãnh
đạo khác nhau của ngời Giám đốc. Cơ chế quản lý hành chính quan liêu, bao
cấp lấy hoàn thành nhiệm vụ làm kế hoạch, lấy phục tùng ý chí cấp trên làm
mục tiêu đã tạo ra phơng pháp quản lý và tác phong lãnh đạo của Giám đốc
mang nặng tính bao cấp, thụ động, chông chờ.
Trong điều kiện đổi mới, hoạt động của các doanh nghiệp công nghiệp
hớng vào mục tiêu kế hoạch hoá kinh tế quốc dân và hiệu quả kinh tế - xã hội,
vai trò tự chịu trách nhiệm tăng lên đã quyết định phơng pháp quản lý và tác
phong lãnh đạo của ngời Giám đốc, đòi hỏi phải có sự thay đổi cho phù hợp.

+ Phân quyền toàn bộ: cho phép một cấp quản trị nào đó có quyền
quyết định toàn bộ công việc trong giới hạn nhất định.
Phân quyền là phơng pháp quản lý khoa học của Giám đốc để giải
phóng giám đốc khỏi những việc mà ngời dới quyền có thể làm đợc.
3.2. Phơng pháp hành chính:
Phơng pháp hành chính là phơng pháp quản lý dựa vào việc sử dụng
những chỉ thị, mệnh lệnh mang tính chất bắt buộc, cỡng bức, biểu hiện dới
nhiều hình thức khác nhau, nh quy định về an toàn lao động, bảo hộ lao động,
nội quy sử dụng thời gian làm việc, nội quy ra vào doanh nghiệp......
Quản lý hành chính là cần thiết, tất yếu. Lê-nin khẳng định:
chỉ có điều rồ mới từ bỏ cỡng bức.
Phơng pháp quản lý hành chính không mâu thuẫn với quan điểm của
Đảng và nhà nớc ta về cơ chế quản lý hành chính.
3.3. Phơng pháp kinh tế:
15
Phơng pháp kinh tế là sử dụng các đòn bẩy kinh tế, kích thích ngời lao
động thực hiện mục tiêu quản lý mà không cần sử dụng mệnh lệnh hành chính
từ cấp trên đa xuống.
S dụng phơng pháp kinh tế không chỉ chú ý đến thởng mà còn phải chú ý
đến cả phạt. Đồng thời, phải tính toán đợc hiệu quả của phơng pháp kinh tế
mang lại. Mặt khác phải đảm bảo kết hợp hài hoà 3 lợi ích, nhng cần lấy lợi ích
cá nhân của ngời lao động làm trọng tâm. Trên cơ sở kích thích lợi ích cá nhân
mà thúc đẩy lợi ích tập thể và xã hội. Đây chính là vận dụng quan điểm - lấy lợi
ích cá nhân làm động lực trực tiếp - trong công cuộc đổi mới quản lý kinh tế hiện
nay của Đảng ta. Về phơng pháp kinh tế, Giám đốc có thể sử dụng những công
cụ động viên vật chất nh sau;
Công cụ động viên vật chất doanh nghiệp:
- Từ quỹ tiền lơng;
+ Lơng cơ bản
+ Các loại phụ cấp lơng

Tổ chức ở đây thể hiện trên nhiều lĩnh vực: Tổ chức bộ máy quản lý, tổ
chức lao động, tổ chức liên kết giữa các cá thể của quản lý, tổ chức thông tin
trong quản lý.
Giám đốc không nên khoán trắng vai trò tổ chức cho một bộ phận nào
mà cần thờng xuyên kiểm tra, theo dõi, phát hiện ra những ách tắc trong khâu
tổ chức. Điu quan trọng là đừng để một cá nhân nào đứng ngoài tổ chức. Một
quyết định của giám đốc không đợc thực hiện ở khâu nào, một tổ chức sản xuất
hoặc một cá nhân nào đó, thông thờng là biểu hiện của trục trặc do phơng pháp
tổ chức yếu kém gây ra.
Giáo dục không phải là phơng pháp cơ bản nhng không đợc xem nhẹ.
Có nhiều hình thức động viên ngời lao động, nhng suy nghĩ cho cùng có hai
hình thức động viên chính là động viên vật chất và động viên tinh thần. Động
viên tinh thần là các hình thức thởng huân chơng, huy chơng, bằng khen, tổ đội
17
lao động XHCN, đề bạt, cử đi học,....trong cả hai hình thức động viên, phơng
pháp giáo dục phải luôn đợc coi trọng. Giám đốc sử dụng phơng pháp giáo dục
không nên hiểu đơn thuần chỉ là giáo dục chính trị t tởng chung chung, mà phải
hiểu một cách toàn diện bao gồm cả giáo dục quan niệm nghề nghiệp, phong
cách lao động, đặc biệt là quan điểm đổi mới; đổi mới cả cách nghĩ và cách làm,
làm ăn ở doanh nghiệp theo phơng pháp sản xuất kinh doanh mới, sản xuất gắn
liền với thị trờng, chấp nhận cạnh tranh lành mạnh, tạo nhiều thuận lợi cho
doanh nghiệp. Giáo dục gắn sự ham muốn làm giàu chính đáng cho cá nhân và
làm giàu chính đáng cho doanh nghiệp và xã hội.
3.5. Phơng pháp tâm lý - x hội:ã
Phơng pháp tâm lý - xã hội là hớng những quyết định đến những mục
tiêu phù hợp với trình độ nhận thức, tâm lý, tình cảm con ngời.
Phơng pháp tâm lý - xã hội ngày càng đợc áp dụng rộng rãi trong quản lý
doanh nghip công nghiệp, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, khi mục tiêu
của xí nghiệp ngày càng phù hợp với mục tiêu cá nhân ngời lao động. Sử dung
phơng pháp này đòi hỏi ngời Giám đốc phải i sâu tìm hiểu để nắm đợc tâm t

phải hiểu biết ở mức độ thông thạo tình hình giá cả, thị trờng để trên cơ sở đó có
thể nhanh chóng đa ra các quyết định kinh doanh.
4. Tác phong l nh đạo của giám đốc doanh nghiệp:ã
Năm phơng pháp trên, đợc áp dụng cho tất cả các giám đốc ở mọi doanh
nghiệp. Nhng sử dụng các phơng pháp này thế nào cho có hiệu quả lại phụ
thuộc phần lớn vào tác phong lãnh đạo của từng ngời. Có 3 tác phong lãnh đạo
cơ bản, đó là tác phong mệnh lệnh, tác phong dễ dãi và tác phong dân chủ,
quyết định.
4.1. Tác phong mệnh lệnh.
Đặc trng cơ bản của tác phong này là; trong quá trình hình thành và ra
quyết định, Giám đốc không cần thăm dò ý kiến của ngời giúp việc và những
ngời dới quyền, không do dự trớc quyết định của mình. Tổ chức thực hiện quyết
định, giám đốc luôn sử dụng những chỉ thị mệnh lệnh. Theo dõi nghiêm túc, sâu
sát ngời thực hiện quyết định và do đó có những đánh giá đúng đắn, khen chê
chính xác.
Ngời có tác phong này thờng am hiểu sâu sắc công việc của mình, dám
quyết định, dám chịu trách nhiệm, nhng ở một số trờng hợp dễ sa vào độc
đoán.
4.2. Tác phong dễ d i. ã
19
Tác phong này có đặc trng cơ bản là: trong quá trình hình thành và ra
quyết định, Giám đốc luôn theo đa số, dễ do dự trớc quyết định của mình. Khi
cần đánh giá ngời giúp việc, đánh giá cấp dới Giám đốc thờng vin vào ý kiến
của tổ chức cấp trên, ý kiến của quần chúng. Không theo dõi chỉ đạo sát sao
việc thực hiện các quyết định, thờng phó mặc cho cấp dới. Ngời có tác phong
này không có tính chất quyết đoán, xuề xoa, đại khái.
4.3.Tác phong dân chủ - quyết định.
Tác phong này khắc phục đợc nhợc điểm của hai tác phong trên ở một
chừng mực nhất định tận dụng đợc u điểm của hai tác phong trên. Ngời Giám
đốc có tác phong này trong quá trình hình thành quyết định thờng thăm dò ý

sắc những kiến thức lí luận, thực tiễn về lĩnh vực chuyên môn của mình. Phải
hiểu sâu rộng những kiến thức kinh tế kỹ thuật, chính trị,xã hội, tâm sinh lý ngời
lao động. Điều này phù hợp với công việc đợc giao của ngời Giám đốc là quản
lý toàn diện mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp. Không thể nói có chuyên
môn nghiệp vụ mà không gắn liền với bằng cấp. Tiêu chuẩn này yêu cầu các
giám đốc phải tốt nghiệp ở một trờng chuyên môn đào tạo Giám đốc.
ở Việt Nam, hiện nay cha có trờng riêng đào tạo Giám đốc nh nhiều nớc
trên thế giới. Vậy tiêu chuẩn này cần gắn với việc Giám đốc phải tốt nghiệp một
trờng đại học nào đó, tốt nhất là đại học kinh tế. Trờng hợp đặc biệt, Giám đốc
cũng phải có trình độ nhất định về quản lý kinh tế.
Ngay từ năm 1986, ở Trung Quốc đã quyết định: giám đốc doanh nghip
lớn phải có bằng đại học, còn doanh nghip nhỏ và trung bình phải có bằng cao
đẳng. Vì vậy, hiện nay phần lớn Giám đốc ở Trung Quốc đều có bằng đại học.
Ba là, trình độ kiến thức của Giám đốc còn òi hỏi Giám đốc phải có
bằng cấp về ngoi ngữ. Các ngoại ngữ phổ thông đợc nhà nớc quy định là: Nga,
Anh, Pháp, Đức, Trung. Hiện nay, nớc ta đang sử dụng rộng rãi tiếng Anh. Vì
vậy, giám đốc cần phải có bằng cấp về tiếng Anh, tối thiểu cũng phải có bằng C
về tiếng Anh hoặc ngoại ngữ nào đó. Bằng cấp về ngoại ngữ sẽ giúp Giám đốc
đọc đợc tài liệu tham khảo của nớc ngoài, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện
nay phải giao dịch trực tiếp với nớc ngoài.
Bốn là, trình độ giao tiếp xã hội: những giao tiếp thông thờng trong nớc
và nớc ngoài gồm sự hiểu biết về tâm lý xã hội của những ngời lao động ở
21
doanh nghiệp mình phụ trách. Yếu tố tâm lý quản lý ngày nay có vai trò quan
trọng trong quản trị kinh doanh.
5.2. Trình độ, năng lực l nh đạo và tổ chức quản lý:ã
Biểu hiện của tiêu chuẩn này:
+ Biết tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với cơ chế mới. Biết sử dụng phát
hiện cán bộ có trình độ, có năng lực quản lý. Biết cất nhắc đề bạt cán bộ dới
quyền. Biết sa thải, kỷ luật những ngời không hoàn thành nhiệm vụ. Biết khen

LNH O CA GIM C CễNG TY
HYMETCO
1. Giới thiệu về công ty
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty HYMETCO:
Công ty vật t kỹ thuật khí tợng thuỷ văn với tên giao dịch của công ty là
HYMETCO (Hydromete orological Technical Materials Company). Trụ sở chính
tại Số 1 - Nguyễn Chí Thanh - Phờng Láng Thợng - Đống Đa - Hà Nội.
HYMETCO là một DNNN đợc thành lập theo quyết định số 120
KTTV/QĐ ngày 29/4/1993 của tổng cục Khí tợng thuỷ văn, phù hợp với qui chế
về thành lập và giải thể DNNN ban hành kèm theo nghị định 156/HĐBT ngày
7/5/1992 của Hội đồng bộ trởng.
Công ty có đầy đủ t cách pháp nhân, có tài khoản bằng VND và USD mở
tại ngân hàng công thơng Đống Đa và VIETCOMBANK.
Thời kỳ đầu, tiền thân của công ty là một đơn vị trực thuộc Tổng cục khí
tợng thuỷ văn, đợc thành lập vào năm 1977 với chức năng nhiệm vụ thực chất
chỉ nh một tổng kho cho toàn ngành. Hoạt động của công ty trong giai đoạn
1977 -1989 hết sức trì trệ, không có hiệu quả do cơ chế quản lý kế hoạch hoá
tập trung lỗi thời chi phối. Ngay cả khi chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, giai
đoạn 1989 -1993, công ty vẫn hoạt động không hiệu quả do vẫn phải chịu sự
quản lý quan liêu bao cấp của Tổng cục khí tợng thuỷ văn. Đến 29/4/1993, công
ty đợc thành lập lại trở thành một DNNN hoạch toán độc lập, tự chủ về tài chính
nhng công ty vẫn phải trải qua hai năm hoạch toán thử. Do vẫn còn ít nhiều bao
cấp nên công ty không đạt đợc các chỉ tiêu kinh tế đã đặt ra, hoạt động kinh
doanh bấp bênh.
24
Sau khi dứt hẳn khỏi sự bao cấp, bằng sự nỗ lực không ngừng và sự
đồng tâm hiệp lực của Giám đốc cùng toàn bộ cán bộ - công nhân viên trong
công ty, công ty đã có những thành tựu đáng kể. Từ chỗ hoạt động kinh doanh
thua lỗ, không có lãi, cơ sở vật chất nghèo nàn, vốn kinh doanh hạn chế, thị tr-
ờng bị bó hẹp, thì tới nay tình hình đã khác hẳn: công ty làm ăn có lãi trong vài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status