Đề tài
Lắp ráp,cài đặt và sử lý xự cố
máy tính
Lời Cảm Ơn
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy ,cô Trường Cao Đẳng
Công Thương – khoa công nghệ thông tin, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền
đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là nền tảng cơ bản, là những hành trang
vô cùng quý giá, là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai.
Đặc biệt là thầy …. Đã cho em rất nhiều kiến thức và niềm đam mê ngành công nghệ
thông tin mà em đã chọn. cảm ơn thầy đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua,
giải đáp những thắc mắc trong quá trình làm báo cáo. nhờ đó, em mới có thể hoàn
thành được bài báo cáo này.
Trong quá trình làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lý
thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo này chắc sẽ không tránh khỏi
những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý thầy để kiến thức
của em ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp
dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai.
Kính chúc thầy luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khoẻ và thành công trong
công việc.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
máy tính .
Trang 5
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1. Lý do chọn đề tài:
- Đề tài lắp rap,cài đặt và sử lí xự cố máy tính Giúp sinh viên có thêm có cơ hội
nghiên cứu, tìm hiểu công nghệ, hệ thống lại kiến thức.
- Tạo điều kiện để sinh viên thực hành, nhằm nâng cao khả năng làm việc , tích luỹ
kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng thuyết trình.
2. Mục đích nghiên cứu :
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về hệ thống máy tính.
- Có đủ kiến thức về kỹ thuật làm nền tảng cho việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo
trì hệ thống máy vi tính.
- Có khả năng phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các sự cố, tình huống
trong hệ thống máy vi tính.
3. Dự kiến kết quả đạt được
Lắp rắp và cài đặt một hệ thống máy tính hoàn chỉnh khai thác các trình tiện ích
hệ thống như: quản lý đĩa cứng, tạo đĩa CD, cài đặt nhiều hệ điều hành trên một máy,
sao lưu và phục hồi dữ liệu, xử lý sự cố
Trang 6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN, CẤU TRÚC MÁY TÍNH
1. Giới thiệu tổng quát về máy tính
1.1 Giới thiệu về máy tính
- Máy vi tính là công cụ cho phép xử lý thông tin một cách tự động theo những chương
trình đã được lập sẵn từ trước.
Mục đích làm việc của máy tính là xử lý thông tin, trong đó chương trình đã được
lập sẵn quy định máy tính sẽ tiến hành xử lý thông tin như thế nào.
Chương trình là một dãy các lệnh theo một trình tự nhất định để thực hiện một
công việc nào đó từng bước một theo ý muốn của người lập trình.
- Về phần mềm:chủ yếu dùng ngôn ngữ máy để lập trình.
- Về ứng dụng: mục đích nghiên cứu khoa học kỹ thuât.
Thế hệ 2: (1959-1964):
- Về kỹ thuật:linh kiện bán dẫn chủ yếu là transistor. Bộ nhớ có dung lượng khá lớn.
- Về phần mềm: đã bắt đầu sử dụng một số ngôn ngữ lập trình bậc cao:Fortran,Algol,
Cobol,
- Về ứng dụng: tham gia giải các bài toán kinh tế xã hội.
Thế hệ 3 (1964-1974) :
- Về kỹ thuật: linh kiện chủ yếu sử dụng các mạch tích hợp (IC),các thiết bị ngoại vi
được cải tiến, đĩa từ được sử dụng rộng rãi.Tốc độ tính toán đạt vài triệu phép toán trên
giây;dung lượng bộ nhớ đạt vài MB (Megabytes).
- Về phần mềm: Xuất hiện nhiều hệ điều hành khác nhau.Xử lí song song. Phần mềm
đa dạng, chất lượng cao, cho phép khai thác máy tính theo nhiều chế độ khác nhau.
- Về ứng dụng: tham gia trong nhiều lĩnh vưc của xã hội.
Thế hệ thứ 4 (1974-199?):
Trang 8
- Về kỹ thuật: Xử dụng mạch tích hợp cỡ lớn (Very large scale integration) VLSI, thiết
kế các cấu trúc đa xử lí. Tốc độ đạt tới hàng chục triệu phép tính /giây.
Ở đây chúng ta chủ yếu nói về cấu trúc máy vi tính tương thích IBM nên lịch sử
của chiếc máy PC gắn liền với sự phát triển của IBM-PC.chiếc máy tính cá nhân đã phát
triển cùng với sự phát triển của các bộ vi xử lý . Máy IBM_PC coi như được khởi đầu
từ một công trình của phòng thí nghiệm tại Atlanta của IBM.
+ Từ năm 1979-1980 IBM hoàn thành chiếc máy Datamaster. Máy này dùng vi xử lý
16 bit của Intel
+ Năm 1980 kế hoạch sản xuất máy PC bắt đầu được thực hiện. Chiếc máy
IBM_PCđầu tiên dùng một bộ vi xử lý 8 bits của Intel, bộ VXL 8085.
+ Năm 1981-1982 IBM sản xuất máy tính PC sử dụng bộ vi xử lý 8086,8088. o Năm
1984 máy tính xử dụng chíp 80286.
+ Năm 1987 máy tính xử dụng bộ VXL 32bits 80386.
Bộ nhớ ngoài bao gồm ổ cứng, đĩa mềm, đĩa CD, DVD, ổ cứng USB, thẻ nhớ và
các thiết bị lưu trữ khác.
2.4 Thiết bị xuất (Output Devices)
Là những thiết bị hiển thị và xuất dữ liệu từ máy tính. Thiết bị xuất bao gồm
màn hình, đèn chiếu, máy in
CHƯƠNG III: CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH PC
I. Thiết bị nội vi
1.1 CPU
1.1.1 - giới thiệu :CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit (tiếng Anh), tạm dịch
là ơn vị xử lí trung tâm. CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử ốt
lõi nhất của máy vi tính. Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và
dữ kiện. CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một
con chip với vài chục chân. Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với
Trang 11
hàng trăm con chip khác. CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết
lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transistor
1.1.2 Cấu tạo CPU có 3 khối chính là :
+ Khối 1 Bộ điều khiển ( Control Unit ):Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các
lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí,được điều tiết chính xác bởi xung
nhịp đồng hồ hệ thống. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao
tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.Khoảng thời gian
chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra
các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp – tốc độ đồng hồ tính bằng
triệu đơn vị mỗi giây-Mhz. Thanh ghi là phần tử nhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu
dữ liệu và địa chỉ nhớ trong máy khi đang thực hiện tác vụ với chúng.
+ Khối 2 Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit): Có chức năng thực hiện các
lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi,đơn vị này dùng để thực hiện
các phép tính số học (+,-,*,/ ) hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…).
+ Khối 3 Thanh ghi ( Register ): Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và
khá lớn vào giá trị này. Vi xử lý chạy được bus 800MHz thì đương nhiên hơn hẳn so
với vi xử lý chỉ chạy được bus 400 Mhz
1.1.4 Phân loại CPU:CPU được chia thành 2 loại (Dạng khe cắm Slot,Dạng chân cắm
Socket).
- Dạng khe cắm (Slot) :
Slot1: dùng cho những CPU PII, PIII có 242 chân dạng khe cắm của hãng Intel.
Slot A Athlon: dùng cho những CPU 242 chân dạng khe cắm của hãng AMD.
- Dạng chân cắm (Socket) :
Socket 370: Pentium II, Celeron, Pentitum III
Socket 478: Celeron, Pentium IV Socket 775: Pentium D.
Lưu ý!: Socket đi kèm với 1 số là số chân của CPU, và phải xác định mainboard có
socket bao nhiêu để dùng đúng loại CPU tương ứng
Socket 370 Socket 478 Socket 775
1.1.5 các loại CPU phổ biến hiện nay:
- Core 2 Duo :
CPU core 2 duo
Trang 14
+ Model Number - G630
+ Frequency - 2.7 GHz
+ L3 Cache - 3 MB
+ TDP - 65W
+ GPU 850/1100MHz
+ Socket – 775
+ Manufacturing Technology : 32nm
- Core i3 :
CPU core i3
+ Model Number - Core i3-2120
+ Frequency - 3.3GHz
Mainboard hay Motherboard có tên tiếng Việt là bo mạch chủ. Đây là một bản
mạch in đóng vai trò trung gian giao tiếp giữa các thiết bị được gắn lên nó, ví dụ CPU,
card màn hình rời, Ram, ổ cứng, ổ đĩa quang, các card mở rộng Các thiết bị này có
thể được gắn trực tiếp lên Mainboard hoặc được kết nối qua các loại dây cáp (cable)
chuyên dụng. Trước đây, việc kết nối và điều khiển các thiết bị trên được thực hiện qua
các chipsets trên Mainboard (chipset cầu Bắc và chipset cầu Nam). Hiện nay, công
việc này được đảm nhận chủ yếu bởi một chipset duy nhất và CPU.
1.2.2- cấu tạo :
Chipset
- Công dụng: Là thiết bị điều hành mọi hoạt động của mainboard.
- Nhân dạng: Là con chíp lớn nhấn trên main và thừơng có 1 gạch vàng ở một góc,
mặt trên có ghi tên nhà sản xuất.
- Nhà sản xuất: Intel, SIS, ATA, VIA
Giao tiếp với CPU(socket).
- Công dụng: Giúp bộ vi xử lý gắn kết với mainboard.
Trang 17
- Nhân dạng: Giao tiếp với CPU có 2 dạng khe cắm (slot) và chân cắm (socket).
+ Dạng khe cắm là một rãnh dài nằm ở khu vực giữa mainboard dùng cho PII, PIII
đời cũ. Hiện nay hầu như người ta không sử dụng dạng khe cắm.
+ Dạng chân cắm (socket) là một khối hình vuông gồm nhiều chân. Hiên
nay đang sử dụng socket 370, 478, 775 tương ứng với số chân của CPU.
AGP Slot
Khe cắm card màn hình AGP viết tắt từ Array Graphic Adapter.
- Công dụng: Dùng để cắm card đồ họa.
- Nhận dạng: Là khe cắm màu nâu hoặc màu đen nằm giữa socket và khe PCI màu trắng
sữa trên mainboard.
- Lưu ý: Đối với những mainboard có card màn hình tích hợp thì có thể có hoặc
không có khe AGP. Khi đó khe AGP chỉ có tác để nâng cấp card màn hình bằng card
rời nếu cần thiết để thay thế card tích hợp trên mainboard.
PIN CMOS
Là viên pin 3V nuôi những thiết lập riêng của người dùng như ngày giờ hệ thống, mật
khẩu bảo vệ
Cổng giao tiếp với các thiêt bị ngoại vi
Trang 19
1.2.3 - Thông số kỹ thuật
- VGA and HDMI display interface: là các cổng suất tín hiệu ra màn hình từ main
- 2* dual-channel DDR3 1600/1333MHz, up to 16GB :cho biết main hỗ trợ 2 khe cắm
ram bus 1333 , Ram tối đa được gắn lên main là 16 G
- 4*SATAII, Gigabit Lan :cho biết main hỗ trợ 4 cổng kết nối sata II và card lan
- 8*USB2.0 connectors :cho biết main có 8 cổng USB 2.0
1.2.4 các loai main phổ biến hiện nay
- Main intel:
- Main gigabyte
Trang 20
- Main foxconn
- Main asus
Trang 21
1.3 HDD – Harđisk:
- Là thiết bị lưu trữ thông tin chính của máy tính, với dung lượng lớn. thường được
gắn cố định trong case.
1.3.1 cấu tạo:
- Đĩa cứng được kết hợp từ nhiều đĩa từ nhỏ tròn (nhiều tầng) bao kín trong lớp vỏ kim
loại chắc chắn.
- Đầu từ(Head): có thể di chuyển trên mặt đĩa để đọc và ghi gọi là đầu đọc ghi. đầu
đọc ghi của đĩa cứng được đánh dấu từ 0 đến n-1(n là tổng số đầu đọc ghi = tổng số
tầng)
1.4 RAM(Random Access Memory ):
Trang 23
- Là một loại bộ nhớ chính của máy tính. RAM được gọi là bộ nhớ truy cập ngẫu
nhiên vì nó có đặc tính: thời gian thực hiện thao tác đọc hoặc ghi đối với mỗi ô nhớ là
như nhau, cho dù đang ở bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ. Mỗi ô nhớ của RAM đều có
một địa chỉ. Thông thường, mỗi ô nhớ là một byte (8 bit); tuy nhiên hệ thống lại có thể
đọc ra hay ghi vào nhiều byte (2, 4, 8 byte).
1.4.1 cấu tạo của Ram :
- Có 2 loại RAM cơ bản: - SRAM (Static RAM) hay còn gọi là RAM tĩnh
- DRAM (Dynamic RAM) hay còn gọi là RAM động
- SRAM: Không cần phải refesh mà dữ liệu vẫn không bị mất. Do đó dung lượng lớn
hơn và cũng đắt tiền hơn.
- DRAM: Cần phải được refresh thường xuyên (hàng triệu lần mỗi giây) để đảm bảo
dữ liệu lưu trữ không bị mất đi.
Cả SRAM và DRAM đều sẽ bị mất dữ liệu sau khi tắt máy.
1.4.2 Phân loại:
- Tùy theo công nghệ chế tạo, người ta phân biệt thành 2 loại
*. SRAM (Static RAM): RAM tĩnh
*. DRAM (Dynamic RAM): RAM động RAM tĩnh: 6 transistor trong một ô nhớ
của RAM tĩnh .RAM tĩnh được chế tạo theo công nghệ ECL (dùng trong CMOS và
Trang 24
BiCMOS). Mỗi bit nhớ gồm có các cổng logic với 6 transistor MOS. SRAM là bộ nhớ
nhanh, việc đọc không làm hủy nội dung của ô nhớ và thời gian thâm nhập bằng chu
kỳ của bộ nhớ.
RAM động: 1 transistor và 1 tụ điện trong một ô nhớ của RAM động . RAM động
dùng kỹ thuật MOS. Mỗi bit nhớ gồm một transistor và một tụ điện. Việc ghi nhớ dữ
liệu dựa vào việc duy trì điện tích nạp vào tụ điện và như vậy việc đọc một bit nhớ làm
nội dung bit này bị hủy. Do vậy sau mỗi lần đọc một ô nhớ, bộ phận điều khiển bộ nhớ