Luận văn Thực trạng thị trường ngành cơ khí và xu hướng phát triển ngành cơ khí Việt Nam, công ty TNHH “Ltd” doc - Pdf 11

Luận văn
Thực trạng thị trường ngành cơ khí
và xu hướng phát triển ngành cơ
khí Việt Nam, công ty TNHH “Ltd”
LỜI MỞ ĐẦU
Trong mỗi doanh nghiệp, nếu hoạt động quản trị sản xuất kinh doanh là yếu tố có ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua năng suất
lao động, chất lượng và giá thành sản phẩm… thì quản trị tài chính có vai trò quan trọng
trong việc đảm bảo các nguồn lực tài chính, một điều kiện không thể thiếu để thực hiện
các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mỗi quyết định tài chính có thể không chỉ ảnh hưởng
đến tình hình kinh doanh hiện tại mà còn tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong 10, 20 năm hoặc lâu hơn nữa trong tương lai. Vì vậy, với mỗi doanh nghiệp,
quản trị tài chính là hoạt động cần được đặc biệt chú trọng để hoạt động sản xuất kinh
doanh diễn ra hiệu quả.
Dựa trên những nhận định tích cực về thực trạng thị trường ngành cơ khí và xu hướng
phát triển ngành cơ khí Việt Nam, công ty TNHH “Ltd” được quyết định thành lập và
bước đầu xây dựng phương án quản trị tài chính nhằm thu hút và sử dụng vốn đầu tư hiệu
quả. Trong số rất nhiều khía cạnh của quản trị tài chính, nhóm chúng tôi lựa chọn tìm
hiểu và cố gắng nghiên cứu hết sức có thể các mặt liên quan đến quyết định mua thương
hiệu LILAMA, việc sử dụng các hình thức tài trợ vốn, vấn đề lựa chọn phương pháp
khấu hao và cách thức quản trị hàng tồn kho hiệu quả.
A – QUYẾT ĐỊNH MUA THƯƠNG HIỆU LILAMA
I. Lý thuyết
1. Khái niệm và vai trò của thương hiệu.
- Khái niệm:
Thương hiệu (trade mark) là những dấu hiệu được các nhà sản xuất, các nhà phân phối
hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ sử dụng trong thương mại nhằm ám chỉ sự liên quan
giữa hàng hóa hay dịch vụ với người có quyền sử dụng dấu hiệu đó dưới tư cách là chủ
sở hữu hoặc người đăng kí thương hiệu.
Nhãn hiệu là sự biểu hiện cụ thể của thương hiệu. Thương hiệu là công cụ chức năng
để nhận diện, phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác, điều này có lợi cho cả người

trọng nhất mà một thương hiệu và doanh nghiệp gắn với thương hiệu đó cần hướng
tới.
 Một số thương hiệu gắn liền với con người hoặc mẫu người nào đó để phản ánh những
giá trị khác nhau hoặc những nét cá tính khác nhau. Do đó, thương hiệu xem như một
công cụ biểu tượng để khách hàng tự khẳng định giá trị bản thân. Khách hàng trẻ tuổi
cảm thấy trở nên sành điệu, hợp mốt hơn trong các sản phẩm của Nike, khách hàng
khác lại mong muốn hình ảnh thương nhân năng động, thành đạt với chiếc Mercedes
 Thương hiệu báo hiệu những đặc điểm, thuộc tính sản phẩm tới người tiêu dùng. Với
những sản phẩm hàng hóa đáng tin cậy và kinh nghiệm của các thuộc tính khó nhận
biết qua các dấu hiệu bên ngoài thì thương hiệu trở thành dấu hiệu quan trọng duy nhất
về chất lượng để người tiêu dùng nhận biết dễ dàng hơn.
 Thương hiệu còn có thể hạn chế rủi ro cho khách hàng khi họ quyết định mua và tiêu
dùng sản phẩm bằng cách mua những thương hiệu nổi tiếng, nhất là những thương
hiệu đã mang lại cho họ những trải nghiệm tốt trong quá khứ. Vì vậy, thương hiệu còn
là công cụ xử lý rủi ro quan trọng đối với khách hàng.
- Lợi ích của một thương hiệu mạnh:
 Sự trung thành đối với một thương hiệu khiến khách hàng tiếp tục mua sản phẩm, dịch
vụ vì thương hiệu mạnh là sự đảm bảo về đầu ra cho sản phẩm.
 Các sản phẩm mang thương hiệu mạnh thường dễ định giá cao hơn so với đối thủ cạnh
tranh mà vẫn được người tiêu dùng chấp nhận.
 Thương hiệu mạnh tạo ra sự tín nhiệm ngầm có, giúp thuận lợi cho việc giới thiệu sản
phẩm mới.
 So với lợi thế về giá thành và công nghệ thì lợi thế về thương hiệu là một sự đảm bảo
lâu dài.
 Thương hiệu mạnh là đòn bẩy thu hút nhân tài và duy trì nhân tài trong doanh nghiệp.
2. Mở rộng quy mô, đa dạng hóa sản xuất kinh doanh – Mua lại doanh nghiệp
- Khái niệm:
 Mua lại doanh nghiệp là việc mua lại một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để
kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại.
 Doanh nghiệp bị bán phải chấm dứt sự tồn tại của nó với tư cách một thực thể độc lập.

với thị trường cơ khí còn chậm.
 Nhận thấy những thực trạng còn non yếu trên, công ty muốn xây dựng dựa trên sự phát
triển mạnh và bền vững, góp phần khắc phục được những điểm yếu của thị trường cơ khí
Việt nam, cạnh tranh được với các thương hiệu nước ngoài.
- Nhu cầu của thị trường:
Theo dự báo của Bộ công nghiệp, nhu cầu máy móc thiết bị và hàng tiêu dùng cơ khí
trong giai đoạn 2005 - 2010 bình quân là 11 tỷ USD/năm. Tuy nhiên, đến năm 2002, sản
phẩm cơ khí trong nước mới đáp ứng được 8 – 9% nhu cầu, dự kiến tăng khoảng 40%
vào năm 2010, tương đương 5 – 5.5 tỷ USD/năm.
 Với lượng nhu cầu lớn như vậy, đây sẽ là thị trường đầy tiềm năng và là cơ hội lớn để
doanh nghiệp phát triển bền vững trong ngành chế tạo cơ khí.
- LILAMA là một trong những đơn vị dẫn đầu trong công cuộc xây dựng kinh tế và là
thương hiệu mạnh trên thị trường
LILAMA là tổng công ty lắp máy Việt Nam, được thành lập năm 1960 với nhiệm vụ
khôi phục nền công nghiệp của đất nước sau chiến tranh. Từ những năm 1975 Lilama đã
lắp đặt nhiều nhà máy thủy điện từ Thác Bà, nhiệt điện Uông Bí, Ninh Bình đến các khu
công nghiệp Việt Trì, Thượng Đình
Từ cuối năm 1995, LILAMA đã có bước đột phá sang lĩnh vực chế tạo thiết bị và kết
cấu thép cho các công trình công nghiệp và đã thực hiện thành công các hợp đồng chế tạo
thiết bị cho các nhà máy: xi măng Chinfong, Nghi Sơn. Năm 2000, Nhà nước đã tin
tưởng giao cho LILAMA làm tổng thầu EPC thực hiện các dự án lớn như nhiệt điện
Uông bí 300MW, nhiệt điện Cà Mau 720MW. LILAMA đã khẳng định được khả năng
bằng việc đứng đầu các tổ hợp các nhà thầu quốc tế, đấu thầu và thắng thầu hợp đồng
EPC dự án xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất trị giá trên 230 triệu USD.
LILAMA có hệ thống đội ngũ công nhân viên lớn mạnh với 20.000 CBCNV của 20
công ty thành viên, 1 viện công nghệ hàn cùng hàng nghìn kỹ sư và thợ hàn có chứng chỉ
quốc tế yêu nghề, trang bị phương tiện kỹ thuật tiên tiến chất lượng Theo
nangluongvietnam cho biết, đầu năm 2013, LILAMA đã bắt tay vào thực hiện chế tạo
500 tấn thiết bị vỏ lò hơi nhà máy nhiệt điện xuất khẩu sang Trung Đông.
 Qua đó cho thấy, LILAMA là một trong những thương hiệu mạnh, đứng đầu ngành cơ khí

chưa chắc chắn cho thành công cho công ty, nên đánh giá về khả năng thu hồi vốn là
khó khăn.
 Công ty phải chịu những ràng buộc về tên thương hiệu từ công ty LILAMA gốc.
 Dây chuyền sản xuất, chất lượng sản phẩm, đội ngũ nhân công phải đáp ứng đủ theo
yêu cầu của công ty LILAMA gốc.
 Không có được tên tuổi riêng nên một phần giá trị phi vật chất công ty làm được công
ty LILAMA gốc sẽ được hưởng.
 Rất khó khăn để trở thành một công ty lớn: do thương hiệu LILAMA đã ăn sâu trong
tâm trí khách hàng nên khi doanh nghiệp cần một thương hiệu riêng sẽ rất tốn kém về
thời gian và tiền bạc để xây dựng, trong khi hiệu quả không chắc đạt được.
 Khó điều chỉnh được giá cổ phiếu cũng như các nguồn vốn cần huy động khác do chịu
ảnh hưởng rất lớn từ uy tín của công ty LILAMA gốc.
B – LỰA CHỌN HÌNH THỨC TÀI TRỢ VỐN
I. Lý thuyết Quản trị nguồn tài trợ
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho việc thực hiện các dự án đầu tư, các kế hoạch sản xuất
kinh doanh, mỗi doanh nghiệp – tùy theo hình thức pháp lý, điều kiện của doanh nghiệp
và cơ chế quản lý tài chính của các quốc gia có thể tìm kiếm những nguồn tài trợ nhất
định. Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ đều có những đặc điểm riêng, có chi phí khác nhau. vì
vậy, để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, ổn định tình hình
tài chính, đảm bảo năng lực thanh toán… mỗi doanh nghiệp cần tính toán và lực chọn
nguồn tài trợ thích hợp.
1. Phân loại nguồn tài trợ
a. Căn cứ vào quyền sở hữu
- Vốn chủ sở hữu
- Các khoản nợ
- Các nguồn vốn khác
 Các khoản nợ tích lũy
 Nguồn vốn liên doanh, liên kết
N


n
g

p
h

i
c
h


s


h

u

d
o
a
n
h

n
g
h
i

p

P
h

i
t
r


P
h

i
c
h
i
a
l
ã
i

c


t

c
Đ

c



n
)
T
h
a
y

đ

i
t
h
e
o

l

i
n
h
u

n
H
o
à
n

v

h
á

s

n
,
đ
ó
n
g

c

a
.
T
h
ế

c
h

p
C
ó
K
h
ô
n

l

y

t

à
o

c
h
i
p
h
í
k
i
n
h

d
o
a
n
h

l

i
n

• Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
• Chính sách bán hàng, thu tiền của nhà cung cấp
• Chi phí của khoản tín dụng.
 Ưu điểm
• Thời hạn thanh toán linh hoạt
- Tín dụng ngân hàng
 Các hình thức vay vốn:
• Vay từng lần
o Áp dụng với những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính hạn chế, quan hệ
vay trả không thường xuyên và không uy tín với ngân hàng.
o Mỗi lần vay, doanh nghiệp cần làm đơn xin vay và chờ ngân hàng duyệt
đơn.
o Doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng bị động về nguồn vốn nếu không đủ
điều kiện vay.
• Vay theo hạn mức tín dụng
o Là phương thức cho vay trong đó việc cho vay và thu nợ được thực hiện
phù hợp với quá trình luân chuyển vật tư hàng hóa của người đi vay.
o Thường chỉ được áp dụng với các doanh nghiệp có quan hệ vay trả
thường xuyên, có tín nhiệm với ngân hàng, có tốc độ luân chuyển vốn
lưu động và vốn vay nhanh.
• Tín dụng thấu chi
o Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng chi tiêu
vượt số dư tài khoản tiền gửi trong một giới hạn và thời gian nhất định
trên tài khoản vãng lai.
o Thường chỉ dùng đáp ứng nhu cầu thanh toán có tính chất tạm thời.
o Người vay không phải thế chấp tài sản, không phải làm các thủ tục vay
vốn mỗi khi phát sinh nhu cầu chi trả tạm thời, đảm bảo tính chủ động
trong quá trình thanh toán.
o Khách hàng cần có mối quan hệ thường xuyên và uy tín với ngân hàng.
• Chiết khấu chứng từ có giá

• Phân tán và xáo trộn sở hữu.
• Chi phí phát hành cao hơn so với cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu.
• Lợi tức cổ phần không có lợi thế như lãi suất vay trong việc xác định thu nhập
chịu thuế của doanh nghiệp.
- Phát hành cổ phiếu ưu đãi
 Phân loại
• Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
• Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
• Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
 Lợi thế
• Không bắt buộc phải trả cổ tức đúng hạn
• Tránh được việc phân chia kiểm soát cho cổ đông mới thông qua quyền biểu
quyết.
• Mềm dẻo và linh hoạt hơn trái phiếu do không có thời hạn hoàn trả.
 Bất lợi
• Lợi tức lớn hơn lợi tức trái phiếu
• Lợi tức không được tính vào chi phí làm giảm thu nhập và thuế thu nhập phải
nộp.
 Sử dụng cổ phiếu ưu đãi để tăng vốn thích hợp khi:
 Công ty có khả năng kinh doanh đạt lợi nhuận cao nhưng hệ số nợ đã khá cao.
 Công ty rất coi trọng việc giữ nguyên quyền kiểm soát của các cổ đông hiện hữu.
- Phát hành trái phiếu
 Phân loại
• Trái phiếu ghi tên và trái phiếu không ghi tên
• Trái phiếu có lãi suất cố định và trái phiếu có lãi suất thả nổi.
• Trái phiếu bảo đảm và trái phiếu không bảo đảm.
• Các loại trái phiếu khác.
 Lợi thế
• Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định.
• Chi phí phát hành thấp hơn phát hành cổ phiếu

trợ
ng
ắn
hạ
n

i
trợ
dài
hạ
n
T
h

i

g
i
a
n

h
o
à
n

t
r



Ph
ải
trả
vớ
i
tất
cả

c
loạ
i
tài
trợ
Đ

Th
ấp
Ca
o
c

t
í
n
h

l
ã
i
H

trái phiếu
o Thuê tài
chính.
2. Các mô hình nguồn tài trợ
a. Mô hình siêu thận trọng
- Sử dụng toàn bộ nguồn dài hạn (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) để tài trợ cho tổng tài sản.
b. Mô hình thận trọng
- Sử dụng nguồn tài trợ dài hạn cho toàn bộ tài sản thường xuyên (tài sản cố định và tài sản
lưu động thường xuyên) và một phần tài sản tạm thời.
- Sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn cho phần tài sản tạm thời còn lại.
c. Mô hình trung dung
- Sử dụng nguồn tài trợ dài hạn cho toàn bộ tài sản thường xuyên (tài sản cố định và tài sản
lưu động thường xuyên.
- Sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn cho toàn bộ tài sản tạm thời.
d. Mô hình mạo hiểm
- Sử dụng nguồn tài trợ dài hạn cho tài sản cố định và một phần tài sản lưu động tạm
thường xuyên.
- Sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn cho phần tài sản lưu động thường xuyên còn lại và toàn bộ
tài sản lưu động tạm thời.
II. Giải quyết tình huống
Công ty nên sử dụng mô hình thận trọng:
- Sử dụng nguồn tài trợ dài hạn cho toàn bộ tài sản thường xuyên (tài sản cố định, tài
sản lưu động thường xuyên) và một phần tài sản tạm thời.
- Sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn cho phần tài sản tạm thời còn lại.
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong ngành cơ khí và lắp đặt máy. Sản phẩm
kinh doanh là chế tạo và lắp đặt thiết bị cho các nhà máy công nông nghiệp; chế tạo và
lắp đặt thiết bị kết cấu công trình đường dây và trạm biến áp; chế tạo và lắp đặt nồi
hơi, ống áp lực, bồn bể chịu áp lực cao; chế tạo và lắp đặt thiết bị nâng, cần trục, cổng
trục. Đây đều là những hoạt động cần vốn đầu tư lớn, đặc biệt là vốn cố định. Ngoài ra,
thời gian thu hồi vốn lâu, chi phí sửa chữa, thay mới khi cần thiết lớn.

Khi đó, công ty có thể sử dụng một số biện pháp tài trợ vốn sau:
- Tài trợ từ cổ phiếu, trái phiếu
 Đây là hình thức tài trợ hiệu quả và phù hợp với nhu cầu vốn của công ty. Việc lựa
chọn hình thức tài trợ qua cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi hay trái phiếu nên được
công ty cân nhắc tùy theo trường hợp cần huy động vốn cụ thể. Trong đó:
• Công ty có thể sử dụng hình thức phát hành cố phiếu thường khi cần tăng
vốn chủ sở hữu.
• Sử dụng hình thức phát hành cổ phiếu ưu đãi khi cần tăng vốn chủ sở hữu
nhưng không muốn làm phân tán quyền kiểm soát của cổ đông sáng lập. Đây
là vấn đề quan trọng công ty cần xem xét vì với đặc thù ngành kinh doanh
luôn yêu cầu có sự hiểu biết chuyên môn thì việc hạn chế sự phân tán quyền
kiểm soát là rất cần thiết nhằm duy trì việc kinh doanh hiệu quả về mặt chất
lượng.
• Sử dụng hình thức phát hành trái phiếu sẽ giúp công ty điều chỉnh cơ cấu vốn
của mình một cách linh hoạt. Trong trường hợp cần thiết và thuận lợi để điều
chỉnh, công ty có thể sử dụng hình thức này.
- Vay ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian
 Trong trường hợp công ty có dự án đầu tư với những tính toán cụ thể, kế hoạch đầu
tư hoàn chỉnh và khả năng thu lợi nhuận cao thì việc vay ngân hàng và các tổ chức
tài chính trung gian theo hình thức vay theo dự án đầu tư sẽ mang lại hiệu quả rõ
rệt. Việc sử dụng nợ phù hợp sẽ mang lại hiệu quả kinh doanh cao, lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu tăng lên, mang về lợi ích trực tiếp cho cổ đông.
- Thuê tài chính
 Do đặc thù kinh doanh thường xuyên cần có máy móc phục vụ nhu cầu chế tạo và
lắp đặt, thuê tài chính giúp công ty có máy móc cho sản xuất kinh doanh với vốn
đầu tư thấp, giảm trừ được thuế thu nhập, loại bỏ quá trình hoàn thành thủ tục
mua sắm. Đồng thời, công ty có thể nhanh chóng tiếp cận công nghệ mới do không
bị phụ thuộc bởi tài sản đang sử dụng.
C – LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO
I. Lý thuyết

- Thời gian sử dụng TSCĐ
 Thời gian sử dụng TSCĐ là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ vào hoạt
động kinh doanh phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ và các yếu tố
khác có liên quan đến sự hoạt động của TSCĐ.
- Các căn cứ khác
 Tùy theo phương pháp khấu hao, người ta còn có thể dựa vào một số yếu tố khác như
giá trị còn lại của TSCĐ, số lượng, khối lượng sản phẩm được sản xuất trong kỳ, sản
lượng theo công suất thiết kế, diện tích canh tác…
2. Các phương pháp tính khấu hao
a. Phương pháp đường thẳng
- Là phương pháp khấu hao mà tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm được xác định
theo một mức cố định trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ.
- Công thức tính:
Trong đó:
NG: Nguyên giá của TSCĐ
N: Thời gian sử dụng của TSCĐ
M : Mức khấu hao trung bình hàng năm
- Ưu điểm:
 Cách tính toán đơn giản
 Mức khấu hao được phân bổ đều qua các năm, tạo điều kiện để doanh nghiệp ổn định
chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm.
- Nhược điểm:
 Mức khấu hao không phản ánh chính xác mức độ hao mòn cũng như năng lực phục vụ
thực tế của TSCĐ trong các thời kỳ sử dụng khác nhau.
- Ở Việt Nam, theo QĐ 206/2003/QĐ – BTC, phương pháp khấu hao đường thẳng có thể
được áp dụng đối với mọi TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh.
b. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Là phương pháp khấu hao trong đó, mức khấu hao trong những năm đầu của thời gian sử
dụng TSCĐ được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ nhân với một tỷ lệ khấu
hao điều chỉnh. Còn trong những năm cuối của thời gian sử dụng TSCĐ thì mức khấu hao

c. Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ khấu hao giảm dần
- Là phương pháp khấu hao theo đó mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy
nguyên giá TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm.
- Công thức tính:
Trong đó:
M(i): Mức khấu hao của TSCĐ năm thứ i
T(i): Tỷ lệ khấu hao năm thứ i
NG: Nguyên giá TSCĐ
N: Thời gian sử dụng của TSCĐ (năm)
i: Số thứ tự năm sử dụng
1≤ i ≤ N, i là số nguyên
- Ưu điểm:
 Mức khấu hao ở những năm đầu sử dụng TSCĐ lớn, giúp doanh nghiệp thu hồi phần
lớn vốn đầu tư nhanh. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanh chóng đầu tư đổi mới
TSCĐ, ngăn ngừa hạn chế được hao mòn vô hình.
 Cách tính toán mức khấu hao hàng năm được thống nhất trong suốt thời gian sử dụng
TSCĐ.
- Nhược điểm:
 Mức khấu hao không phản ánh đúng mức hao mòn thực tế của TSCĐ.
 Mức khấu hao giảm dần qua các năm đã làm cho chi phí kinh doanh và giá thành sản
phẩm không ổn định.
 Việc tính khấu hao khá phức tạp.
d. Phương pháp khấu hao theo sản lượng
- Là phương pháp khấu hao theo đó tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao được xác định trên cơ
sở số lượng, khối lượng sản phẩm (gọi tắt là sản lượng) mà TSCĐ thực tế sản xuất được
trong kỳ và sản lượng biểu hiện thời gian sử dụng hữu ích (sản lượng theo thiết kế) của
TSCĐ.
- Công thức tính:
Trong đó:
M

 Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50%
công suất thiết kế.
II. Giải quyết tình huống
- Nhóm chọn mốc thời gian mua TSCĐ và bắt đầu tính khấu hao là năm 2007.
- Theo quyết định 206/2003/QĐ – BTC của Bộ Tài chính, mức khấu hao tương ứng cho các
TSCĐ như sau:
 Nhà cửa, vật kiến trúc:
• Kiên cố: 25 – 50 năm.
• Bình thường: 6 – 12 năm.
 Máy móc thiết bị: 5 – 12 năm.
 Phương tiện vận tải: 6 – 15 năm.
- Nhóm giả định các loại TSCĐ của công ty có số năm tính khấu hao bằng nhau và bằng 10
năm, các dòng tiền dự tính được thực hiện vào cuối năm và việc chấp nhận bất kỳ một dự
án đầu tư nào cũng sẽ không làm thay đổi rủi ro kinh doanh tổng thể của công ty.
- Bảng nguyên giá TSCĐ:
Đơn vị: triệu đồng
1. Nếu doanh nghiệp khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Ta có:
- NG = 4400 triệu đồng
- N = 10 năm
- Mức khấu hao trung bình hằng năm:
- Bảng khấu hao chi tiết:
Đơn vị: triệu đồng
- Tính dòng tiền thuần:
Đơn vị: triệu đồng
- Tính IRR:
Ta có:

 Giả sử tỉ lệ chiết khấu i
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status