Tài liệu Luận văn: " Thực trạng thị trường tiêu thụ rượu của chi nhánh công ty Hà Phú An " - Pdf 92



TRƯỜNG..........................
KHOA……………………

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Thực trạng thị trường tiêu
thụ rượu của chi nhánh công
ty Hà Phú An
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Bùi Thế Anh
LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự đổi thay của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta đã có
một sự chuyển mình từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế thị trường, dưới sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Đồng thời là mở rộng quan
hệ giao lưu với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới; với những ưu thế
có nhiều loại hình doanh nghiệp đã không ngừng mọc lên và phát triển. Nhưng
các doanh nghiệp này muốn phát triển một cách mạnh mẽ, vững chắc thì không
thể thiếu được bộ máy quản trị, trong đó bộ phận quản trị kinh doanh là một bộ
phận quan trọng. Vì chỉ có bộ phận quản trị kinh doanh mới có thể cung cấp
đầy đủ thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Là một học sinh của chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp em đã
được các thầy cô giáo dạy bảo và truyền đạt những kiến thức cơ bản nhất về bộ
máy quản trị kinh doanh, nhưng để đảm bảo ra trường có một kiến thức vững

- Mua, bán, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng
- Sửa chữa thiết kế, thay đổi công năng phương tiện vận tải
- Xây dựng dân dụng, giao thông thủy lợi vừa và nhỏ, lắp điện nước dân
dụng.
- Thiết kế các công trình điện năng, đường dây tải điện và trạm biến áp,
các công trình điện dân dụng và công nghiệp.
- Tư vấn đầu tư.
- Tư vấn nhà đất.
- Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch
- Buôn bán phụ tùng, thiết bị ô tô, xe máy, điện tử, điện lạnh
- Lắp ráp, sửa chữa các phương tiện vận tải, ô tô, xe máy, thiết bị điện tử,
điện lạnh.
- Dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm trong nước…
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Bùi Thế Anh
Cùng với sự đổi thay của nền kinh tế, sự thay đổi của cơ chế quản lý kinh
tế của Nhà nước đã đưa Công ty đến thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
cùng ngành. Để phát triển trong môi trường cạnh tranh mới đòi hỏi chi nhánh
Công ty phải đổi mới về mọi mặt, nhân sự, trang thiết bị. Năm 2003 Sở kế
hoạch đầu tư và phát triển thành phố Hà Nội đã phê duyệt cho chi nhánh Công
ty mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh. Từ đó mà ban lãnh đạo Công ty
cùng với toàn thể cán bộ công nhân viên chức không ngừng củng cố tổ chức
sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng. Kết quả là chi nhánh Công ty Hà Phú An đã
tạo ra được khối lượng sản phẩm và bao bì ngày càng lớn với chất lượng đảm
bảo, kinh doanh có lãi, thực hiện đầy đủ với Nhà nước. Hoàn trả vốn và lãi cho
ngân hàng đúng thời hạn. Tuy nhiên, với số lượng vốn ban đầu còn hạn hẹp
khoảng 10.046.445.212 đồng Công ty chưa trang bị đầy đủ những thiết bị tân
tiến hiện đại phục vụ cho sản xuất. Vì vậy chi nhánh cũng gặp một số khó khăn
trước nhu cầu bức thiết của thị trường trong thời kỳ đổi mới, nhưng do tình

SV: Bùi Thế Anh Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: giữ vai trò lãnh đạo chung toàn chi nhánh Công ty.
- Phó giám đốc: có vai trò hỗ trợ và làm những công việc mà giám đốc
giao.
- Phòng kế toán tài vụ: tham mưu cho giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện
công tác hạch toán kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra kiểm soát công tác
tài chính của Công ty. Phòng kế toán tài vụ có trách nhiệm quản lý các nguồn
vốn, bảo toàn sử dụng vốn có hiệu quả, thanh toán các hợp đồng kinh tế phát
sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Công ty, cung
cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất, kiểm tra và phân tích hoạt động tài
chính, lập báo cáo quyết toán hàng qúy, hàng năm theo quy định.
- Phòng hành chính nhân sự: có chức năng tham mưu cho giám đốc về
công tác tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, theo dõi tình hình tăng giảm công
nhân viên trong Công ty, điều động sắp xếp lực lượng sản xuất lao động, thực
hiện các chính sách tiền lương đối với người lao động, bảo hộ lao động, công
tác bảo hiểm y tế.
- Phòng thiết kế kỹ thuật: chịu trách nhiệm về bản vẽ thiết kế do khách
hàng, quản lý và ban hành quy trình công nghệ của sản xuất sản phẩm, hướng
dẫn kỹ thuật bảo dưỡng kỹ thuật, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị cho
toàn chi nhánh Công ty.
- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về lĩnh vực kinh doanh của chi
nhánh Công ty, tạo mối quan hệ với bạn hàng, quảng cáo các mặt hàng của chi
nhánh Công ty.
- Phòng kế hoạch vật tư: chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, thời
gian hoàn thành sản phẩm với hợp đồng của khách hàng, định mức tiêu hao vật
ư, nguyên liệu cho quá trình sản xuất. Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, kế

- Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm xây dựng, củng
cố, nâng cao chất lượng, nguồn nhân lực chuyên môn.
- Quan tâm, chăm lo đến đời sống của công nhân cả về mặt vật chất cũng
như tinh thần, thực hiện chức năng xã hội của mình.
III. TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY HÀ PHÚ AN TRONG
HAI NĂM 2003 - 2004
1. Tình hình hoạt động của chi nhánh Công ty Hà Phú An trong hai
năm 2003 - 2004
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2003 Năm 2004
1. Tổng doanh thu Triệu động 46.500 58.632
2. Tổng chi phí Triệu động 45.914 5.092
3. Tổng lợi nhuận Triệu động 963.249 100.567
4. Tổng vốn lưu động Triệu động 85.011 88.983
5. Tổng vốn cố định Triệu động 42.936 50.620
6. Lao động sử dụng Người 195 300
7. Thu nhập bình quân Đồng/người 950.000 1 100.000

2. Những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh Công ty Hà Phú An.
Qua hai năm hình thành và phát triển, chi nhánh Công ty Hà Phú An đã
xây dựng được cơ sở vật chất và kỹ thuật đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của mình. Với vị trí thuận lợi nằm trong trung tâm thành phố, gần đường
giao thông giúp cho việc vận chuyển hàng hoá của Công ty thuận lợi, từ đó
giảm bớt được các chi phí tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm.
Với mặt hàng và cơ sở vật chất kỹ thuật mà Công ty tạo dựng được đã
đảm bảo môi trường làm việc thông thoáng, vệ sinh an toàn cho công nhân,
đảm bảo sức khỏe cho người lao động. Chi nhánh Công ty có đội ngũ quản trị
kinh doanh có trình độ từ trung cấp trở lên, có năng lực, nhiệt tình và sáng tạo
trong công việc. Do có đội ngũ quản trị kinh doanh trẻ nên việc nắm bắt và tiếp
thu các chuẩn mực kinh doanh mới ban hành rất nhanh và tạo điều kiện cho
Chuyên đề tốt nghiệp

SV: Bùi Thế Anh
Việc giá cả hàng hoá nhiều khi cũng bất ổn định cũng là điều trở ngại
trong xây dựng kế hoạch lợi nhuận cho Công ty. Trong lĩnh vực kinh doanh đói
hỏi nguồn vốn đầu tư lớn nên việc huy động vốn cũng không được chủ động và
là một Công ty nên không tránh khỏi sự cạnh tranh với các Công ty cùng
ngành.
Mặc dù máy móc thiết bị không còn lạc hậu nhưng vẫn gặp nhiều rủi ro
trong sản xuất. Do quy mô sản xuất rộng nên đội ngũ lao động của Công ty còn
ít về số lượng và tỷ trọng giữa đội ngũ lao động gián tiếp và đội ngũ lao động
trực tiếp vẫn chưa cải thiện là bao, đây là vấn đề cần điều chỉnh lại, làm nhanh,
làm mạnh để hoàn thiện tổ chức lao động. Do đó mà từ những khó khăn trở
ngại trên mà Công ty phải phân bổ chi phí sao cho hợp lý để đảm bảo cho giá
thành sản phẩm được hạ thấp, chất lượng cao. Như vậy mới có thể cạnh tranh,
đứng vững trên thị trường.
IV. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY HÀ PHÚ AN
Chi nhánh Công ty Hà Phú An
Mẫu số B02 - DN
theo QĐ số 167/ 2000/QĐ - BTC
ngày 25/10/2000
Của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2004
Phần I: Lãi - Lỗ
Chỉ tiêu Mã số
Qúy
trước
Qúy
này
LK đầu năm
1. Doanh thu thuần 11 1.587.000.000

=110+120+130+140+150+160)
100 23.737.592.607 17.636.890.916
I Tiền 110 85.488.675 258.573.860
1 Tiền mặt qũy 111 69.604.245 21.049.218
2 Tiền gửi ngân hàng 112 15.884.430 237.524.642
3 Tiền đang chuyển 113 0 0
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
120 0 0
1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121 0 0
2 Đầu tư ngắn hạn khác 122 0 0
3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
hạn (*)
123 0 0
III Các khoản phải thu 130 14.220.082.252 8.556.947.159
1 Phải thu của khách hàng 131 0 0
2 Trả trước cho người bán 132 8.123.086.664 1.875.004.822
3 Thuế GTGT được khấu trừ 133 472.250.414 714.594.122
- Vốn KD ở các ĐV trực thuộc 135 6.118.281.729 5.967.375.215
- Phải thu nội bộ khác 136 961.927.023 0
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Bùi Thế Anh
5 Các khoản phải thu khác 137 19.500.000 0
6 Dự phòng các khoản phải thu khó
đòi
138 0 0
IV Hàng tồn kho 140 813.059.826 424.414.326
1 Hàng mua đang đi trên đường 141 146.245. 500 0
2 Nguyên vật liệu tồn kho 142 649.414.326 424.414.326
3 Công cụ dụng cụ trong kho 143 17.400.000 0

SV: Bùi Thế Anh
IV Các khoản ký cược ký qũy DH 240 0 0
Cộng tài sản 24.982.729.807 18.864.419.905
Stt Nguồn vốn Mã số Số đầu kỳ Số cuối kỳ
A Nợ phải trả (300 = 310 +320+330) 300 22.594.672.035 16.274.431.453
I Nợ ngắn hạn 310 10.714.026.891 5.781.403.453
1 Vay ngắn hạn 311 8.855.790.804 3.297.086.835
2 Nợ dài hạn đến hạn trả 312 1.397.143.500 2.243.572.500
3 Phải trả cho người bán 313 52.761.117 213.261.117
4 Người mua phải trả tiền trước 314 0 0
5 Thuế và các khoản phải nộp NN 315 199.013.748 1.500.000
6 Phải trả công nhân viên 316 209.317.722 25.983.000
7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 0 0
8 Các khoản phải trả phải nộp khác 318 0 0
II Nợ dài hạn 320 11.880.645.144 10.493.028.000
1 Vay dài hạn 321 11.441.606.811 10.370.178.000
2 Nợ dài hạn 322 439.038.333 122.850.000
III Nợ khác 330 0 0
1 Chi phí phải trả 331 0 0
2 Tài sản thừa chờ xử lý 332 0 0
3 Nhận ký cược ký qũy dài hạn 333 0 0
B Nguồn vốn chủ sở hữu (400 =
410+420)
400 2.388.057.772 2.589.988.452
I Nguồn vốn qũy 410 2.388.057.772 2.589.988.452
1 Nguồn vốn kinh doanh 411 5.250.000.000 5.250.000.000
2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 0 0
3 Chênh lệch tỷ giá 413 0 0
4 Qũy đầu tư phát triển 414 0 0
5 Qũy dự phòng tài chính 415 0 0

10 78.937.624 1.409.226.720 806.664.837 681.499.507
1. Thuế GTGT hàng bán nội địa 11 1.222.983.236 611.491.618 611.491.618
2. Thuế GTGT hàng nhập khẩu 12 134.086.668 134.086.668
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt 13
4. Thuế xuất nhập khẩu 14 11.636.307 11.636.307
5.Thuế thu nhập doanh nghiệp 15 78.528.597 28.520.978 50.007.619
6. Thuế trên vốn 16 409.027 409.027
7. Thuế môn bài 17
8. Thuế tài nguyên 18
9. Thuế nhà đất 19 31.305.000 31.305.000
10. Các loại thuế khác 20 9.215.509 9.215.509
Các khoản khác phải nộp (30 =
31+31+33)
30 3.246.810 3.178.627 4.037.629 2.387.808
1.Các khoản phụ thu 31
2. Các khoản lệ phí, phí 32
33 3.246.810 3.178.627 4.037.629 2.387.808
Tổng cộng (40 =10+30) 40 82.184.434 1.412.405.347 810.702.446 683.887.315

(Ban hnh theo QĐ số
144/2001/QĐ-BTC
Ngy 21 tháng 12 năm 2001 của Bộ Ti
Chính


Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Bïi ThÕ Anh
Chi nhánh Công ty Hà Phú An
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SV: Bïi ThÕ Anh
Ngày….tháng…năm
TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA CÔNG NHÂN VIÊN
Năm 2004

Thực hiện Số
TT
Chỉ tiêu
Kế
hoạch
Kỳ này Kỳ trước
1 Tổng tiền lương 12.910.600.000 10.020.335.945
2 Tiền thưởng 904.115.801 161.189.018
3 Tổng thu nhập 13.814.715.801 10.181.524.963
4 Tiền lương bình quân 965.000 795.500
5 Thu nhập bình quân 1100.000 950.000 Chi nhánh Công ty Hà Phú An

TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Năm 2004

Stt Chỉ tiêu Số đầu kỳ Tăng trong kỳ
Giảm trong
kỳ
Sổ cuối kỳ
I Nguồn vốn kinh
doanh
5.250.000.000 0 0 5.250.000.000

5 Thu khác 19.500.000 0
II Các khoản phải trả 461.092.587 240.744.117
1 Phải trả cho người bán 52.761.117 213.261.117
2 Phải trả công nhân viên 209.317.722 25.983.000
3 Phải trả thuế 199.013.748 1.500.000
4 Phải trả khác 0 0
5 Người mua trả tiền trước 0 0

1. Nhiệm vụ của quản trị tài chính trong chi nhánh Công ty Hà Phú An
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
Trước thời kỳ đổi mới năm 1986 nền kinh tế hoạt động theo cơ chế kế
hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, vai trò của thị trường và quản trị kinh
doanh bị coi nhẹ, do đó các sắc thuế không được phát huy tác dụng. Từ sau
năm đổi mới 1986 đến nay là thời kỳ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành
theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chức năng có sự quản lý của Nhà
nước thì công cụ thuế mới phát huy đựơc vai trò của nó và trở thành công cụ
điều hành vĩ mô nền kinh tế.
Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động của các
doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế. Nhà nước tạo môi trường và hành
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Bïi ThÕ Anh
lang cho các doanh nghiệp phát triển. Vì vậy bất cứ doanh nghiệp hay tổ chức,
cá nhân khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải thực hiện
nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Chi nhánh Công ty Hà Phú An là một doanh
nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều loại mặt hàng nhưng chủ yếu là bao bì,
hàng năm chi nhánh Công ty Hà Phú An đã thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
Nhà nước được chi tiết quan bảng "Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
Nhà nước" trong phần II :Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
2. Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường.
- Quan hệ mua, bán, trao đổi vật tư hàng hoá.

các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường
xuyên của doanh nghiệp cũng như đâù tư phát triển. Ngày nay cùng với sự phát
triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh
nghiệp hay động các nguồn vốn từ bên ngoài.
Trong kinh doanh hiện nay chi nhánh Công ty Hà Phú An phải vay vốn
của ngân hàng NN & PTNN Thanh Xuân để trang bị máy móc, đổi mới thiết bị
sản xuất. Với nguồn vốn vay để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh,
hiện tại và trong tương lai Công ty tự thấy rằng với hệ thống máy móc thiết bị
hiện đại Công ty sẽ đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.
- Giá trị xuất - nhập khẩu hàng hoá với bạn hàng nước ngoài.
Do Công ty mới đựơc thành lập nên nguồn hàng xuất khẩu ra nước ngoài
vẫn còn ít chưa được nhiều bạn hàng biết đến. Các nguồn vật liệu chủ yếu nhập
ở trong nước.
- Giá trị tổng sản lượng và doanh thu tiêu thụ
Do nhu cầu của thị trường ngày càng gia tăng, số lượng đơn đặt hàng
ngày càng nhiều. Hiện nay sản phẩm của chi nhánh Công ty sản xuất rất đa
dạng và phong phú gồm có nhiều loại bia và rượu như bia Sài Gòn, bia hơi, bia
chai, rượu Anh Đào, rượi Quất, rượu ngâm. Năm 2004 đạt 1,5 triệu sản phẩm,
tăng 5 lần so với năm 2003. Sau nhiều lần cải tiến máymóc thiết bị đã nâng cấp
sản phẩm được thị trường chấp nhận Chi nhánh Công ty Hà Phú An đã ra sức
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Bïi ThÕ Anh
phấn đấu nỗ lực để sản phẩm của Công ty mình luôn có chỗ đứng vững trên thị
trường.
3. Quan hệ tài chính nội bộ tronh Công ty
Thực hiện phân phối điều hòa vốn kinh doanh (phân phối lợi nhuận sau
thuế cho các qũy của doanh nghiệp).
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp và
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, vì thế việc thực hiện phân phối
điều hòa vốn kinh doanh là việc rất quan trọng trong doanh nghiệp. Là một

lượng là chế độ trả lương theo thời gian giản đơn. Các chế độ còn lại đều gắn
liền tiền lương và thu nhập của công nhân với số lượng và chất lượng của họ đã
hao phí và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Những công nhân tham gia sản xuất thì được hưởng lương sản phẩm, do
đó họ phải nâng cao tính chuyên nghiệp trong công việc, phấn đấu tăng năng
suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm chất lượng cao qua đó nâng cao được
tiền thưởng. Ngoài ra người lao động còn được hưởng các chế độ về nghỉ thai
sản, ốm đau, nghỉ ngày lễ, nghỉ bù…. Qua đó ta thấy được Công ty luôn quan
tâm đến đời sống của người lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm mang
lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.
4 Hoạt động tài chính của chi nhánh Công ty Hà Phú An
41. Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Công ty.
Thu nhập của Công ty có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của
Công ty, bởi vì thu nhập chính là doanh thu mà doanh thu là nguồn quan trọng
để đảm bảo trang trải cho các chi pí của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm
bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở
rộng. Trường hợp doanh thu không đủ để đảm bảo các khoản chi phí bỏ ra,
doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính. Doanh thu trong năm 2004 của chi
nhánh Công ty Hà Phú An là: 1.587.000.000đ trong đó tổng thu nhập từ hoạt
động sản xuất kinh doanh là 280.459.277đ.
- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty luôn phải quan tâm đến
việc quản lý chi phí bởi vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Bïi ThÕ Anh
của nó sẽ gây ra những khó khăn trong quản lý và giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp. Các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra cho việc sản xuất sản phẩm,
trong khi tiến hành sản xuất Công ty đã phải tiêu hao NVL như: Gạo, men, chất
tạo màu, hoa quả… hao mòn máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, Công ty còn
thực hiện việc sản xuất còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm, trong quá trình này
Công ty cũng phải bỏ ra những chi phí vận chuyển bảo quản sản phẩm, chi phí

chi nhánh Công ty Hà Phú An hiện đang sử dụng tính đến năm 2004 là
24.982.799.807. Trong đó TSLĐ là 23.737.592.607 (chiếm 95%), TSCĐ là
1.245.137.200 (Chiếm 34,3%), tài sản bằng tiền là 85.488.675 (chiếm 3,6%).
Tổng tài sản được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn chủ sở hữu (11,35%) và
nguồn vốn huy động từ bên ngoài (vay, chiếm dụng) là 89,7%
Qua một năm hoạt động, tài sản của Công ty đã không tăng lên mà còn bị
giảm bớt (18.864.419.905.982.729.807 = - 6.118.309.902). Số chênh lệch giảm
là do năm vừa qua Công ty mua thêm một số máy móc thiết bị đã bị cũ cho phù
hợp với nền kinh tế hiện nay. Về nguồn vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào
sản xuất kinh doanh cũng có sự biến đổi, vay ngắn hạn ngân hàng giảm
5.558.703.969. Nguồn vốn bổ sung cho chênh lệch đánh giá tài sản không thay
đổi.
Trong năm vừa qua, chi nhánh Công ty hoạt động rất thuận lợi trong sản
xuất kinh doanh, khoản tổng nợ phải trả (38.869.103.488) nhỏ hơn tổng tài sản
lưu động (41.374.483.524) thu lớn hơn chi. Chi nhánh Công ty đang từ bước
đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh để duy trì kết quả trên và nâng cao
hiệu quả hơn nữa.
43. Các nhóm chỉ tiêu đặc trưng tài chính của doanh nghiệp.
Các số liệu báo cáo tài chính chưa diễn giải được hết thực trạng tài chính
của chi nhánh Công ty, do vậy các nhà quản trị của Công ty sẽ dùng các hệ số
tài chính để giải thích thêm các mối quan hệ tài chính, mỗi doanh nghiệp khác
nhau có các hệ số khác nhau, do đó người ta coi các hệ số tài chính là những
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Bïi ThÕ Anh
biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp một thời kỳ
nhất định.
Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết thể hiện ở khả
năng chi trả. Vì vậy chúng ta bắt đầu từ việc phân tích khả năng thanh toán.
Nhóm chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán.
Hệ số thanh toán tổng quát = Error! = Error!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status