1
Bài 2
BIẾN, HẰNG VÀ CÁC KIỂU
DỮ LIỆU CĂN BẢN
2
CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN (1/2)
Kiểu char lưu các mã ký tự trong 1 byte
Kiểu wchar_t lưu các mã ký tự trong 2 byte
3
CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN (2/2)
short, int và long
mặc nhiên là có dấu
(signed)
dùng từ khóa unsigned
để khai báo kiểu số
không dấu
char cũng được dịch
như số có dấu và
không dấu
4
Phân loại kiểu
các kiểu integer type
các kiểu floating-point type,
void type được dùng cho các biểu thức
không biểu diễn giá trị, một lời gọi hàm
thường lấy kiểu void
5
Toán tử sizeof
chữ thường
ký tự đầu luôn là
chữ hay dấu
gạch dưới
không được
trùng với từ khóa.
9
Biến
Data đươc lưu giữ trong biến, biến cũng
được xem như là đối tượng
Biến phải được định nghĩa trước
Cú pháp: kiểu tên biến1 [,tên biến2 ];
Khởi tạo giá trị bằng dấu = hay dấu ngoặc,
ví dụ:
char c='a';
float x(1.875);
10
Từ khóa const và volatile
Dùng từ khóa const để khai báo một giá trị
hằng, là giá trị không thể thay đổi trong
chương trình
ví dụ: const double pi = 3.1415947;