Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
TÀI LIỆU THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Xây Dựng Hệ Thống Phần Mềm Quản Lý
Bệnh Viện
YKHOA.NET
Tác giả: BS. PHAN XUÂN TRUNG
Cty Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
Trang 1/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
MỤC LỤC
A.GIỚI THIỆU 4
A.1.CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐIỆN TOÁN Y KHOA 4
A.2.Lãnh vực hoạt động của công ty: 4
A.3.Thành tích - giải thưởng 4
A.4.Giới thiệu về giám đốc công ty: 5
A.5.Nhân sự công ty: 5
A.6.Sản phẩm của công ty: 6
A.6.1.Hệ thống quản lý chuyên môn bệnh viện YKHOA.NET ™ Hospital 6
A.6.2.Hệ thống quản lý Hành chánh bệnh viện 7
A.6.3.Hệ thống thông tin y khoa 7
A.6.4.Khách hàng tiêu biểu: 7
A.6.5.Lý do để khách hàng chọn phần mềm y tế của HT MedSOFT 7
B.Những lợi ích khi ứng dụng CNTT trong bệnh viện: 9
C.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BỆNH VIỆN: 11
C.4.1.Hệ thống quản lý hành chánh: 11
C.4.2.Hệ thống quản lý chuyên môn: 11
C.2.Giải pháp hạ tầng cần thiết để triển khai: 12
C.2.1.Hệ thống mạng LAN bệnh viện: 12
C.2.2.Cấu hình máy chủ: 13
D.1.Giá trị các phân hệ phần mềm 28
Cột Chi tiết dùng cho khách hàng chọn riêng từng phân hệ 28
Cột Giá thành dùng cho khách hàng chọn trọn gói phần mềm 28
D.2.Dịch vụ giá trị gia tăng: 30
E.KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI 31
F.CÁC CHI PHÍ CẦN QUAN TÂM 32
G 33
G.CẤU HÌNH MÁY TỐI THIỂU 33
G.1.Server (Máy chủ): 33
G.2.Client (Máy trạm): 33
G.3.Printer (Máy in): 34
G.4.Wireless Lan (Thiết bị mạng không dây): 34
Trang 3/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
A
A
A.
A.
GIỚI THIỆU
A.1. CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐIỆN TOÁN Y KHOA
Ngày thành lập : 01/08/2002
Văn phòng 1: 134/117 Đoàn Văn Bơ P9 Q4 TPHCM.
Văn phòng 2: F22 Cư Xá Vĩnh Hội Phường 5 Quận 4 TPHCM
Điện thoại : 9135000 – 0903774437
Email: [email protected]
Website: http://www.ykhoa.net và http://www.htmedsoft.com
Tài khoản số : 2476949 tại Ngân hàng Á Châu (ACB) - chi nhánh Sài gòn.
Mã số thuế : 0302634891
Số đăng ký kinh doanh: 4102010244 – ngày đăng ký 10/6/2002
Quản trị hệ thống mạng thông tin y khoa MEDINET – Sở Y Tế TPHCM (1997-
2000) http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn
Webmaster hệ thống thông tin YKHOANET - Y Khoa Việt Nam (2000)
www.ykhoanet.com
Chuyên viên đồ họa.
Web degigner.
Thiết kế cấu trúc hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện.
A.5. Nhân sự công ty:
Công ty Hoàng Trung có đủ chuyên gia đáp ứng mọi yêu cầu công việc xây dựng hệ thống
phần mềm y khoa.
Chúng tôi có đội ngũ nhân viên tinh gọn, phối hợp hoạt động hiệu quả.
Chuyên viên kỹ thuật mạng LAN.
Chuyên viên lập trình hệ thống Web Application.
Chuyên viên lập trình hệ thống PC Application.
Chuyên viên bảo mật và an toàn mạng.
Chuyên viên thiết kế website động và tĩnh.
Ngoài ra, chúng tôi còn hợp tác với các công ty chuyên ngành khác để mở rộng khả năng đáp
ứng cho khách hàng: Cung cấp máy chủ, máy trạm, mạng LAN, hệ thống xếp hàng tự động,
hệ thống nhập dữ liệu xét nghiệm tự động…
Trang 5/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
A.6. Sản phẩm của công ty:
A.6.1. Hệ thống quản lý chuyên môn bệnh viện YKHOA.NET ™ Hospital
bao gồm các phân hệ và tiểu phân hệ:
• Hệ thống quản lý tiếp nhận – thông tin bệnh nhân.
o Tiếp nhận bệnh nhân thường
o Tiếp nhận bệnh nhân bảo hiểm
o Tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu
• Hệ thống quản lý viện phí:
o Đăng ký khám.
o Xem hồ sơ.
• Hệ thống báo cáo:
o Báo cáo theo biểu mẫu:
Theo biểu mẫu Bộ Y Tế
Trang 6/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
Theo biểu mẫu Sở Y Tế.
Theo biểu mẫu Bảo Hiểm Y Tế.
Theo biểu mẫu nội bộ.
o Báo cáo động theo yêu cầu riêng:
Tài chánh hàng ngày.
Nghiên cứu khoa học.
A.6.2. Hệ thống quản lý Hành chánh bệnh viện
bao gồm các phân hệ:
• Hệ thống quản lý Nhân sự - Tiền lương
• Hệ thống quản lý Trang thiết bị bệnh viện.
A.6.3. Hệ thống thông tin y khoa
Website y khoa (Medical information system)
Y học từ xa (Telemedicine)
Hội chẩn hình ảnh (Teleradiology)
A.6.4. Khách hàng tiêu biểu:
Phòng khám đa khoa:
- Phòng khám đa khoa Thành Công – Cty Dệt Thành Công.
- Phòng khám đa khoa An Khang – Vinamilk.
- Phòng khám đa khoa Phúc Hưng – Quảng Ngãi.
- Phòng khám đa khoa Khám theo yêu cầu – BV Bạch Mai.
- Phòng khám đa khoa Minh Đức.
- Phòng khám đa khoa Anh Dũng – Quận 12.
Trang 8/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
B
B
B.
B.
Những lợi ích khi ứng dụng CNTT trong bệnh viện:
Đối với lãnh đạo:
1. Giám sát hoạt động bệnh viện một cách toàn diện, ngay tại bàn làm việc, theo thời
gian thực. Không cần chờ báo cáo từ cấp dưới. Dữ liệu được lưu dưới dạng số hóa,
truyền qua mạng, đến ngay bàn làm việc của giám đốc, số liệu báo cáo tuyệt đối
chính xác, hiển thị dưới dạng biểu đồ biểu diễn tự động, tùy biến.
2. Giám sát hoạt động bệnh viện từ xa: Với hệ thống internet ban giám đốc có thể truy
cập vào máy chủ bệnh viện để kiểm tra số liệu tất cả mọi mặt hoạt động của bệnh
viện: nhân sự, tài chánh, lâm sàng theo thời gian thực.
3. Chống tiêu cực trong bệnh viện: các thông tin tài chánh và thuốc men được nhập
liệu chính xác và quản lý theo quy trình, loại bỏ hoàn toàn các gian lận, thất thoát
trong bệnh viện.
4. Tiết kiệm giấy tờ, phim ảnh: các thông tin nội bộ có thể truyền qua hệ thống mạng,
xóa bỏ hình thức thông tin trên giấy. Phim ảnh x quang hay các hình ảnh y khoa lưu
trữ dưới dạng Digital, dễ dàng nhân bản và chia sẻ.
5. Y học thực chứng, chứng cứ pháp lý: các thông tin dù nhỏ cũng được lưu trữ giúp
làm bằng chứng khoa học và pháp lý. Lãnh đạo bệnh viện có thể truy nguyên sai sót
mà không bị thuộc cấp qua mặt.
6. Báo cáo lên cấp trên (Bộ Y Tế, Sở Y Tế, Bảo Hiểm Y Tế): các số liệu chuyên môn
được thống kê ngay tức thì và chuyển qua mạng internet có thể giúp nhà quản lý y tế
như Bộ Y Tế, Sở Y Tế có ngay số liệu phục vụ cho quản lý cộng đồng và quản lý
dịch bệnh. Các mẫu báo cáo thống kê được thiết kế sẵn theo chuẩn của các cơ quan
quản lý.
lẫn nguy hiểm.
18. Bệnh nhân nhận được dịch vụ khám và điều trị an toàn nhờ hệ thống hỗ trợ chẩn
đoán và hỗ trợ điều trị.
19. Bệnh nhân truy cập internet để sao lục thông tin sức khỏe của mình. Những tài liệu
y khoa như xét nghiệm, nội soi, đơn thuốc… được lưu trữ trong website của bệnh
viện trong những thư mục riêng giúp bệnh nhân có thể truy cập bất cứ lúc nào, bất cứ
nơi đâu.
20. Bệnh nhân cảm thấy thoải mái khi nhận hóa đơn minh bạch từ hệ thống máy vi tính.
Trang 10/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
C
C
C.
C.
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN
LÝ BỆNH VIỆN:
C.1. Phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện
Hệ thống quản lý bệnh viện được chia thành 2 mảng lớn: quản lý hành chánh và quản lý
chuyên môn. Hai mảng này có thể xây dựng độc lập và có thể giao tiếp dữ liệu với nhau tùy
yêu cầu.
C.4.1. Hệ thống quản lý hành chánh:
Hệ thống quản lý hành chánh bao gồm các phân hệ như:
- Phân hệ quản lý nhân sự, tiền lương.
- Phân hệ quản lý tài sản (vật tư, trang thiết bị).
- Phân hệ quản lý tài chánh kế toán.
- Phân hệ quản lý công văn…
C.4.2. Hệ thống quản lý chuyên môn:
Hệ thống quản lý chuyên môn là đặc thù riêng của ngành y tế, phân biệt với các đơn vị
hành chánh khác. Tất cả những gì liên quan đến bệnh nhân và dữ liệu bệnh nhân được
Các phân hệ được thiết kế dưới dạng ứng dụng Web 2.0 và kỹ thuật AJAX. Đây là xu hướng
mới của các mô hình phần mềm chạy trên hệ thống mạng.
C.2. Giải pháp hạ tầng cần thiết để triển khai:
C.2.1. Hệ thống mạng LAN bệnh viện:
Hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện ứng dụng Web 2.0, tất cả dữ liệu và ứng dụng được
cài đặt tại máy chủ. Việc thực thi các lệnh được thực hiện tại máy chủ, các máy trạm không
cần cài đặt phần mềm mà chỉ truy cập vào hệ thống để nạp và lấy dữ liệu. Vì vậy, các máy
trạm không cần có cấu hình cao, không cần sử dụng RAM mạnh hay ổ đĩa cứng dung lượng
cao, không cần các thiết bị như đĩa CD, USB tiết giảm chi phí cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng
mạng, có thể tận dụng các máy cũ có cấu hình thấp. Việc đầu tư tập trung vào hệ thống máy
chủ và đường truyền mạng.
Các lợi điểm của hệ thống phần mềm ứng dụng Web 2.0 chạy trên mạng nội bộ:
- Dễ cài đặt: chỉ cài đặt 1 lần trên máy chủ. Thời gian cài đặt phần mềm chỉ trong 3 giờ.
- Dễ mở rộng thêm tính năng mới: bất cứ nhà thiết kế web application nào cũng có thể
thêm tính năng mở rộng trên cơ sở phần mềm có sẵn.
- Dễ bảo trì từ xa thông qua Internet.
Trang 12/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
- Tiết kiệm chi phí cho máy trạm: có thể tận dụng máy tính có cấu hình thấp, không
cần ổ đĩa dung lượng lớn, không cần bộ vi xử lý mạnh. Điều này quan trọng vì không
cần đầu tư cao vẫn có thể áp dụng rộng rãi cho các cơ sở y tế cấp phường xã.
- Các tài liệu y khoa được thể hiện dưới dạng siêu văn bản html, có thể « chạy » các
hình thức Multimedia như âm thanh, video, flash…
- Có khả năng liên kết internet, truy cập từ xa.
- Sử dụng được mạng không dây để truy cập.
- Bác sĩ có thể dùng PDA, điện thoại di động để truy cập hệ thống thay cho laptop hay
PC.
C.2.2. Cấu hình máy chủ:
Máy chủ là nơi lưu trữ dữ liệu và thực thi mệnh lệnh cho toàn bệnh viện nên đòi hỏi phải
Máy chủ có cấu hình kép bao gồm 2 ổ cứng chạy song song và sao lưu liên tục. Bất cứ khi
nào 1 ổ cứng bị sự cố thì ổ cứng thứ 2 sẽ tiếp tục công việc cho đến khi sự cổ đã được khắc
phục.
C.3.2. Sao lưu dự phòng:
Sao lưu trên máy chủ khác: các dữ liệu trong 1 ngày nên được sao chép qua một hệ thống
lưu trữ khác tại một máy lưu trữ ở địa phương khác. Việc sao chép này nhằm mục đích bảo
tồn dữ liệu khi có tai nạn, thảm họa xảy ra làm hư hại hệ thống máy chủ tại bệnh viện.
Phương pháp: thuê máy lưu trữ tại nước khác hay địa phương khác để lưu dữ liệu hàng ngày.
Việc lưu dữ liệu có thể thực hiện theo đường truyền Internet. Khi cần phục hồi dữ liệu có thể
tải về toàn bộ các dữ liệu đã sao lưu.
Sao lưu trên các phương tiện lưu trữ thông tin: Có nhiều phương tiện để sao lưu dữ liệu
như băng từ, đĩa CD ROM, ổ đĩa cứng dung lượng cao Dữ liệu bệnh viện sau một thời gian
hoạt động có thể tăng nhanh, nhất là các khu vực chẩn đoán hình ảnh. Sao chép thường
xuyên dữ liệu giúp giảm tải cho máy chủ đồng thời lưu trữ được thông tin cho việc thành lập
ngân hàng dữ liệu điện tử giúp nghiên cứu khoa học về sau.
C.4. Bảo mật:
Bảo mật thông tin bao gồm bảo mật sử dụng hệ thống và bảo mật thông tin bệnh nhân.
Bảo mật sử dụng hệ thống nhằm tránh sự xâm nhập ngoài ý muốn của người lạ, gây hại cho
hoạt động của hệ thống. Việc bảo mật thực hiện đồng bộ theo nhiều phương cách:
- Cách ly hệ thống với môi trường xung quanh: máy chủ và máy trạm trong hệ thống không
kết nối với Internet, các máy trạm không có các thiết bị đọc, ghi dữ liệu như ổ đĩa mềm, ổ đĩa
CD-ROM, DVD, cổng USB. Khi cần thiết sao chép dữ liệu phải được sự giám sát của nhân
viên quản trị mạng.
- Thiết lập hệ thống mật khẩu 3 lớp:
- Lớp người dùng: Mỗi người tham gia hệ thống đều phải được phân quyền truy cập
và thao tác theo phận sự riêng. Khi truy nhập hệ thống mạng, người dùng phải khai báo tên
và mật khẩu trước khi tác nghiệp.
- Lớp dữ liệu: Cơ sở dữ liệu trên server được thiết lập mật khẩu riêng.
Trang 14/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
chỉ cần di dời máy chủ hay dữ liệu lưu trữ đi là đủ. Các máy trạm bị xáo trộn vị trí không ảnh
hưởng đến toàn bộ hệ thống.
Trang 15/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
Các phần mềm cài đặt trên máy trạm không có khả năng này.
Trang 16/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
D
D
D.
D.
MÔ TẢ CHI TIẾT PHẦN MỀM
D.1. Sơ đồ hệ thống phần mềm YKHOA.NET
Trang 17/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
D.2. Mô tả kỹ thuật
- Loại hình phần mềm: Web Application (Web based hoặc Web OS)
- Ngôn ngữ lập trình: ASP .NET và C#.NET
- Mô hình quản lý: Server – Client (máy chủ và máy trạm)
- Cơ sở dữ liệu: SQL Server 2000
- Hệ Điều hành: Window Server 2003
- Font: Unicode
D.3. Mô tả tính năng sử dụng
1. HỆ THỐNG TIẾP NHẬN VÀ THU PHÍ
1.1. Phân hệ tiếp nhận – cấp cứu:
Dùng để tiếp nhận thông tin ban đầu của bệnh nhân, do nhân viên tiếp nhận bệnh nhân sử
dụng. Có các tính năng sau đây:
- Cho biết bệnh nhân đang nằm tại khoa, phòng, giường nào.
Trang 18/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
- Thống kê bệnh nhân nhập mới hoặc tái khám.
- Mục đăng ký dịch vụ: giúp bệnh nhân đăng ký dịch vụ hoặc gói khám.
1.1.7. Xem tình trạng phòng khám ngoại trú và giường bệnh nội viện.
- Cho biết số lượng bệnh nhân đang chờ khám tại mỗi khoa ngoại trú.
- Cho biết số giường bệnh, số lượng bệnh nhân trong khoa nội trú.
1.1.8. Đăng ký khám/ dịch vụ y tế
- Phân phối bệnh nhân vào các phòng khám.
1.2. Phân hệ thu phí:
1.2.1. Tiếp nhận thông tin bệnh nhân qua mã số:
- Nạp thông tin bệnh nhân từ khâu tiếp nhận, thông qua mã số bệnh nhân.
- Tiếp nhận bệnh nhân mới trực tiếp không thông qua khâu tiếp nhận, dùng khi cấp
cứu.
- Tiếp nhận chỉ định từ phiếu chỉ định của BS.
- Tiếp nhận bằng thẻ mã vạch hoặc thẻ chip.
1.2.2. Viện phí ngoại trú:
- Theo mã số đăng ký, mã số chỉ định hoặc theo yêu cầu.
- Cấp mã số khám bệnh ngoại trú…
- Phân phối bệnh nhân đến các khoa phòng.
- Tự động phân phòng, chọn BS Khám.
1.2.3. Viện phí nội trú - Tài khoản bệnh nhân – Tạm ứng – Hoàn ứng
- Cấp tài khoản cho bệnh nhân nội trú và cấp cứu.
- Bệnh nhân đóng tạm ứng thông qua tài khoản.
- Bệnh nhân sử dụng dịch vụ thông qua tài khoản tạm ứng.
- Hoàn trả tiền dư trong tài khoản sau khi bệnh nhân xuất viện.
1.2.4. In các chứng từ giao dịch:
- In hóa đơn dịch vụ khám chữa bệnh.
2.2. Phân hệ phòng khám ngoại trú:
Phân hệ này được dùng cho bác sĩ phòng khám. Bao gồm các tính năng sau đây:
2.2.1. Tiếp nhận bệnh nhân vào phòng khám:
- Danh sách bệnh nhân chờ khám.
- (có thể nhập bệnh nhân mới không thông qua hệ thống tiếp nhận).
- Ghi chép thông tin lâm sàng ban đầu.
- Chẩn đoán bệnh được phân loại theo chuẩn IDC 10 gồm 1 chẩn đoán sơ bộ, 1 chẩn
đoán chính và 2 chẩn đoán phụ.
2.2.2. Xử trí bệnh nhân:
- Ghi đơn thuốc
- Nhập viện, cấp mã số nhập viện.
- Chuyển viện.
2.2.3. Đơn thuốc điện tử:
- Giúp BS tránh được sự nhầm lẫn trong khi cho toa thuốc như:
o Thuốc cùng hoạt chất.
o Thuốc cùng họ trị liệu.
o Tương tác thuốc có hại.
- Tạo danh sách các đơn thuốc mẫu.
- Xem được giá tiền từng loại thuốc và giá tiền đơn thuốc.
- Thể hiện thuốc trong danh mục BHYT.
- In đơn thuốc.
- Chuyển thông tin đơn thuốc đến quầy thuốc.
- Lấy lại đơn thuốc cũ.
2.2.4. Bảng chỉ định dịch vụ.
- Bảng liệt kê dịch vụ của bệnh viện và giá cả từng dịch vụ.
- Chỉ định khám thêm, khám phối hợp.
- Chỉ định cận lâm sàng.
- In Phiếu chỉ định.
- Tính tổng số tiền của phiếu chỉ định dịch vụ.
- Chuyển thông tin chỉ định trực tiếp đến phân hệ Thu Phí.
- Cho phép bán thuốc hay ngưng bán thuốc.
- Quản lý hóa đơn bán thuốc lẻ.
- Nhập trả lại thuốc không dùng.
- Lưu biên lai thuốc nhập trả.
3.1.3. Thống kê / báo cáo thuốc theo nhiều tiêu chí.
o Thống kê xuất nhập tồn theo thời gian.
o Thống kê thẻ kho.
o Thống kê dược chính.
o Kiểm kê kho.
o Báo cáo thuốc quá hạn dùng.
- Báo tình trạng thuốc cận date.
3.1.4. Tiện ích
- Liên kết với phân hệ phòng khám để tiếp nhận đơn thuốc.
- Từ điển thuốc, tự nhập liệu thuốc mới.
3.2. Phân hệ quản lý dược nội trú:
3.2.1. Quản trị - phân quyền:
- Tạo hệ thống kho quản lý dược: kho chẵn, kho lẻ, kho thuốc tại khoa, tủ thuốc trực,
kho vật tư…
3.2.2. Kho chẵn:
- Quản lý các phiếu nhập kho.
- Định giá xuất: ấn định giá bán thuốc cho mỗi kỳ.
o Bình quân gia quyền.
o Nhập trước – xuất trước.
Trang 21/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
- Tiếp nhận phiếu đề xuất từ các khoa.
- Xuất thuốc theo yêu cầu.
- Nhập trả lại thuốc không dùng.
- Lưu biên lai thuốc nhập trả.
5.2. Điện não đồ điện tử.
- Ghi kết quả điện não đồ.
- In hình ảnh điện não đồ.
6. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
6.1. Các phân hệ chẩn đoán hình ảnh
Trang 22/35
Tài liệu giới thiệu hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Cty TNHH Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung
6.1.1. Siêu âm tổng quát đa chức năng.
6.1.2. Siêu âm tim – mạch.
6.1.3. Siêu âm sản phụ khoa, 4 chiều.
6.1.4. Siêu âm qua ngả âm đạo.
6.1.5. Nội soi tiêu hóa.
6.1.6. Nội soi tai mũi họng.
6.1.7. Nội soi phế quản – khí quản.
6.1.8. Hình soi đáy mắt.
6.1.9. Nội soi cổ tử cung.
6.1.10. Nội soi lòng tử cung.
6.1.11. X quang tổng quát.
6.1.12. CT Scan.
6.1.13. MRI.
6.1.14. Giải phẫu bệnh.
6.1.15. Tế bào học.
6.1.16. Vi sinh – ký sinh.
6.2. Các tính năng chung của từng phân hệ chẩn đoán hình ảnh:
- Tiếp nhận bệnh nhân từ khâu thu phí – tạo danh sách bệnh nhân chờ.
- Lấy hình ảnh từ máy ghi hình ảnh thông qua card Video capture.
- Ghi kết quả CĐHA vào phiếu kết quả.
- In kết quả CĐHA.
- In hình ảnh y khoa từ thiết bị y khoa vào report, không cần sử dụng máy in nhiệt.
- Ghi chép tình hình bệnh nhân ra viện theo mẫu bệnh án bộ y tế.
8.1.4. Thống kê:
- Trích xuất các số liệu nhập xuất viện để tạo các thống kê báo cáo
- Theo dõi số lượng bệnh nhân nội trú.
- Cung cấp thông tin thống kê báo cáo Bộ Y Tế, Bảo Hiểm Y Tế.
8.2. Phân hệ quản lý khoa:
- Quản lý giường bệnh (xem trạng thái giường bệnh: giường trống, giường có bệnh
nhân).
- Quản lý xuất, nhập, chuyển bệnh nhân trong khoa.
8.3. Phân hệ bệnh án điện tứ:
8.3.1. Tác vụ bác sĩ
- Ghi bệnh án lâm sàng.
- Chỉ định điều trị.
- Chỉ định cận lâm sàng.
- Chỉ định chế độ chăm sóc.
- Chỉ định chế độ dinh dưỡng.
- Bảng theo dõi diễn tiến bệnh.
8.3.2. Bệnh án điện tử:
- 24 bệnh án chuyên khoa.
- Thiết kế đúng mẫu bệnh án của Bộ Y tế.
- Dễ dàng truy xuất và in lại bệnh án.
8.4. Phân hệ dịch vụ bệnh nhân:
- Ghi nhận tình trạng bệnh nhân theo y lệnh.
- Thực hiện y lệnh .
- Tổng hợp thuốc từ đơn thuốc BS trong khoa.
- Tạo đề xuất thuốc đến kho thuốc tương ứng.
- Phân phối thuốc.
- Quản lý tài khoản bệnh nhân.
- Tính tiền viện phí, phòng giường, vật tư tiêu hao, thuốc và cận lâm sàng, trừ vào tài
khoản bệnh nhân.
Các báo cáo bao gồm:
BỆNH ÁN ĐIỀU TRỊ
1. Thống kê số BN ra vào viện
2. Hoạt động điều trị
3. Thống kê ra viện theo tỉnh
4. Thống kê vào viện theo tỉnh
5. Thống kê ICD - kết quả điều trị
6. Thống kê nội trú
7. Thống kê theo 20 bệnh nhiễm
8. Đếm số bệnh nhân ra viện
9. Thống kê tình hình bệnh nhi
10. Danh Sách bệnh nhi ra viện
11. Thống kê bệnh truyền nhiễm
12. Danh sách BN ra vào viện theo
bệnh nhiễm
13. Danh sách BN ra vào viện
14. Danh sách BN lưu viện
15. Danh sách BN ra viện theo quận
16. Danh sách BN ra viện theo nghề
17. Danh sách BN ra viện theo tuổi
18. Danh sách BN ra viện theo ICD
19. Danh sách BN ra viện theo 20 bệnh
nhiễm
20. Danh sách BN ra viện theo kết quả
điều trị
21. Danh sách BN nhập viện
22. Danh sách BN ra viện
23. Hoạt động sức khỏe sinh sản
24. Báo cáo điều trị nội trú chuyên
khoa