Đề thi thử ĐH 2013 môn Sinh trường ĐH KHTN Huế doc - Pdf 11


Trang 1/8 - Mã đề thi 364
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ
KH I CHUYÊN TRUNG H C PH THÔNG
( thi có 08 trang)
THI TH I H C T 2 N M 2013
Môn: SINH H C; Kh i B
Th i gian làm bài: 90 phút, không k th i gian phát Mã thi 364

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

I. PH N CHUNG CHO T T C THÍ SINH (40 câu, t câu 1 n câu 40)

Câu 1: Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là
A. các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao.
B. các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao.
C. các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp.
D. các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp.
Câu 2: Ở ruồi giấm, giả sử cặp gen thứ nhất gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể số 1, cặp gen thứ hai gồm
2 alen B, b và và cặp gen thứ ba gồm 2 alen D, d cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2 và cách nhau 40cM, cặp
gen thứ tư gồm 2 alen E, e nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính. Nếu mỗi gen qui định một tính trạng và tính
trạng trội là trội hoàn toàn, nếu lai giữa cặp bố mẹ (P): Aa
Bd
bD
X
E
Y x aa
bd

tính trạng do một gen qui định, các gen đều nằm trên NST giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị
chết ở giai đoạn phôi. Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là:
A. 18 con. B. 44 con. C. 10 con. D. 20 con.
Câu 6: Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả như sau:

Nhóm tu
ổi

Vùng
Trư
ớc sinh sản

Đang sinh s
ản

Sau sinh s
ản

A

78%

20%

2%

B

50%


B. giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2.
C. giữa bậc dinh dưỡng cấp 5 và bậc dinh dưỡng cấp 4.
D. giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3.
Câu 9: Cho các hiện tượng sau đây:
(1) Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có
lông màu vàng hoặc xám.
(2) Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất
hiện trên mặt lá xanh.
(3) Trong quần thể của loài bọ ngựa (Mantis reigiosa) có các cá thể có màu lục, nâu hoặc vàng, ngụy trang
tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô.
(4) Màu hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì
hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.
Hiện tượng được gọi là thường biến bao gồm:
A. 1, 2, 3. B. 1, 4. C. 1, 3, 4. D. 1, 2, 3, 4.
Câu 10: Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Các ribôxôm và tARN có thể được sử dụng nhiều lần, tồn tại được qua một số thế hệ tế bào và có khả
năng tham gia tổng hợp bất cứ loại prôtêin nào.
B. Trong quá trình dịch mã, sự hình thành liên kết peptit giữa các axit amin kế tiếp nhau phải diễn ra trước
khi ribôxôm dịch chuyển tiếp một bộ ba trên mARN trưởng thành theo chiều 5’ – 3’.
C. Hiện tượng pôliribôxôm làm tăng hiệu suất của quá trình dịch mã nhờ sự tổng hợp đồng thời các phân đoạn
khác nhau của cùng một chuỗi pôlipeptit, sau đó các đoạn được nối lại để tạo ra một chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh.
D. Phân tử mARN làm khuôn dịch mã thường có chiều dài ngắn hơn chiều dài của gen tương ứng do hiện
tượng loại bỏ các đoạn intron ra khỏi phân tử mARN sơ cấp để tạo nên phân tử mARN trưởng thành.
Câu 11: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Cổ sinh chiếm thời gian dài nhất.
B. Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh và hưng thịnh của bò sát khổng lồ.
C. Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh loài người.
D. Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Cổ sinh.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây về sự biểu hiện của đột biến gen là đúng?
A. Một đột biến gen lặn gây chết xuất hiện ở giai đoạn tiền phôi không thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi

Sd Sd
; (2)
SD SD
×
sd sd
; (3)
SD Sd
×
Sd sD
; (4)
Sd Sd
×
sD sD
; (5)
SD sD
×
sd sd
, (6)
SD sD
×
Sd sd
. Phương án đúng bao gồm các phép lai:
A. (1); (3); (4). B. (1); (2); (5); (6). C. (1); (2); (3), (4). D. (1); (3).
Câu 15: Xét các nhóm loài thực vật: (1) thực vật thân thảo có mô dậu phát triển, biểu bì dày, (2) thực vật thân
thảo có mô dậu kém phát triển, biểu bì mỏng, (3) thực vật thân gỗ có lá dày, mô dậu phát triển, biểu bì dày, (4)
thực vật thân cây bụi có mô dậu phát triển, biểu bì dày. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, thứ tự xuất hiện
của các nhóm loài thực vật này là:
A. 1234. B. 1432. C. 3421. D. 1243.
Câu 16: Ở cà chua, alen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng, alen B
quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Thế hệ P cho cây tứ bội AAaaBbbb tự thụ

bao nhiêu? Biết rằng 5-BU chỉ có một lần thay đổi cấu trúc trong suốt quá trình nhân đôi của gen nói trên.
A. 3 và 28. B. 7 và 24. C. 15 và 16. D. 1 và 30.
Câu 21: Ở một quần thể sinh vật, sau nhiều thế hệ sinh sản, thành phần kiểu gen vẫn được duy trì không đổi là
0,36AABB: 0,48AAbb: 0,16aabb. Nhận xét nào sau đây về quần thể này là đúng?
A. Quần thể này có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
B. Quần thể này là quần thể tự phối hoặc sinh sản vô tính.
C. Quần thể này là quần thể giao phối ngẫu nhiên và đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
D. Quần thể này đang chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 22: Người ta thả 10 cặp sóc (10 đực, 10 cái) lên một hòn đảo. Tuổi sinh sản của sóc là 1 năm, mỗi con cái
đẻ 6 con/ năm. Nếu trong giai đoạn đầu sóc chưa bị tử vong và tỉ lệ đực cái là 1: 1 thì sau 3 năm, số lượng cá
thể của quần thể sóc là:

Trang 4/8 - Mã đề thi 364
A. 780. B. 320. C. 560. D. 1280.
Câu 23: Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
A. Sinh vật chỉ có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở khoảng thuận lợi bên trong giới hạn sinh thái.
B. Loài sống ở vùng xích đạo thường có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài tương tự sống ở vùng
ôn đới.
C. Giới hạn sinh thái là một giá trị không đổi trong suốt đời sống cá thể và mang tính đặc trưng cho loài.
D. Những loài có giới hạn sinh thái càng rộng về nhiều nhân tố sinh thái thì vùng phân bố càng rộng.
Câu 24: Cho P thuần chủng lai với nhau được F
1-1
toàn cây hoa đỏ. Cho F
1-1
lai phân tích, được tỉ lệ là 3 trắng:
1 đỏ. Xét thêm một cặp gen qui định chiều cao cây. Cho các cá thể P thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen
tương phản lai với nhau, được F
1-2
đồng loạt cây hoa đỏ, thân cao. Cho F
1-2

A. 4000 phân tử. B. 1600 phân tử. C. 2000 phân tử. D. 8000 phân tử.
Câu 27: Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau: (1) Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một
quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos, (2) Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vônga và và một
quần thể mao lương sống ở phía trong bờ sông, (3) Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về
màu sắc: một quần thể có màu đỏ và một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ Châu phi, (4) Chim sẻ ngô
(Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi: nòi châu Âu, nòi Trung
Quốc và nòi Ấn độ. Các quá trình hình thành loài có sự tham gia của cơ chế cách li địa lý là:
A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 4. C. 1, 3. D. 1, 4.
Câu 28: Ở một loài thực vật, A quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với a quy định quả chua; alen B quy
định chín sớm là trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Hai cặp gen quy định tính trạng liên kết không
hoàn toàn trên cặp NST thư
ờng. Cho P: ♀
ab
AB
x

aB
Ab
. Biết rằng có 30% số tế bào sinh tinh tham gia giảm
phân có xảy ra hoán vị gen, còn ở tất cả các tế bào sinh trứng đều không có sự thay đổi cấu trúc NST trong quá
trình giảm phân. Trong trường hợp không xảy ra đột biến thì tính theo lý thuyết, kiểu hình quả ngọt, chín sớm
ở F
1
sẽ chiếm tỉ lệ là:
A. 53,75%. B. 71,25% C. 57,5% D. 56,25%
Câu 29: Chu trình tuần hoàn cacbon trong sinh quyển có đặc điểm là:
A. Nguồn cacbon được sinh vật trực tiếp sử dụng là dầu lửa và than đá trong vỏ Trái Đất.
B. Thực vật là nhóm duy nhất trong quần xã có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ cacbon điôxit (CO
2
).

14
.
Số phân tử ADN ban đầu là:
A. 32. B. 16. C. 64. D. 5.
Câu 33: Ở loài cừu, con đực có kiểu gen SS và Ss đều qui định tính trạng có sừng, còn kiểu gen ss qui định
tính trạng không sừng, con cái có kiểu gen SS quy định tính trạng có sừng, Ss và ss đều qui định tính trạng
không sừng. Thế hệ xuất phát cho giao phối cừu đực và cái đều có sừng, F
1
cho được 1 cừu cái không sừng.
Nếu cho cừu cái không sừng của F
1
giao phối với cừu đực ở P thì khả năng F
2
thu được cừu đực không sừng
là:
A. 12,5%. B. 50%. C. 25%. D. 37,5%.
Câu 34: Cho biết các codon (bộ ba mã sao) mã hóa các axit amin tương ứng như sau: AAU: Asparagin(Asn),
XXX: Prolin(Pro), GGG: Glixin(Gly) và UUU: Pheninalanin(Phe). Đoạn mạch gốc nào sau đây sẽ mã hoá cho
chuỗi polipeptit gồm các axit amin theo trình tự sau: Phe – Gly – Asn – Pro?
A. 5’– GGGTTAXXXAAA – 3’. B. 5’ – AAAXXXTTAGGG – 3’
.

C. 3’ – GGGTTAXXXAAA – 5’
.
D. 5’– GGGATTXXXAAA – 3’
.

Câu 35: Ở một loài động vật có vú ngẫu phối, xét 3 gen: Gen 1 có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gen
2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen, cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở vùng tương đồng. Số kiểu gen tối đa về
các gen nói trên trong quần thể là:

C. A→C→E→F→D→B. D. A→C→F→D→E→B.

Trang 6/8 - Mã đề thi 364
Câu 39: Trường hợp nào sau đây không được gọi là cơ quan thoái hóa?
A. Ở trăn, hai mấu xương hình vuốt nối với xương chậu ở hai bên lỗ huyệt chứng tỏ bò sát không chân
ngày nay vốn có nguồn gốc từ bò sát có chân.
B. Ở người, phôi ở giai đoạn sớm có lông mao bao phủ toàn thân chứng tỏ loài người vốn có nguồn gốc từ
các loài thú.
C. Ở người, ruột thừa là một cơ quan vốn có nguồn gốc từ manh tràng ở các loài động vật ăn cỏ.
D. Di tích của nhụy trong hoa đu đủ đực chứng tỏ hoa của cây đu đủ vốn có nguồn gốc lưỡng tính.
Câu 40: Hiện tượng bất thụ đực xảy ra ở một số loài thực vật, nghĩa là cây không có khả năng tạo được phấn
hoa hoặc phấn hoa không có khả năng thụ tinh. Gen qui định sự bất thụ đực nằm trong tế bào chất. Nhận xét
nào sau đây về dòng ngô bất thụ đực là đúng?
A. Cây ngô bất thụ đực nếu được thụ tinh bởi phấn hoa bình thường thì toàn bộ thế hệ con sẽ không có khả
năng tạo ra hạt phấn hữu thụ.
B. Cây ngô bất thụ đực được sử dụng trong chọn giống cây trồng nhằm tạo hạt lai mà không tốn công hủy
bỏ nhụy của cây làm bố.
C. Cây ngô bất thụ đực chỉ có thể sinh sản vô tính mà không thể sinh sản hữu tính do không tạo được hạt
phấn hữu thụ.
D. Cây ngô bất thụ đực không tạo được hạt phấn hữu thụ nên không có ý nghĩa trong công tác chọn giống
cây trồng.
II. PH N RIÊNG (10 câu)
Thí sinh ch c làm m t trong hai ph n c a ph n riêng (ph n A ho c B)
A. Theo ch ng trình Chu n (10 câu, t câu 41 n câu 50)

Câu 41: Phát biểu nào sau đây về hệ sinh thái là đúng?
A. Trong hệ sinh thái, sinh vật sản xuất là nhóm có khả năng truyền năng lượng từ quần xã đến môi trường
vô sinh.
B. Bất kì sự gắn kết nào giữa các sinh vật với sinh cảnh đủ để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh
đều được xem là một hệ sinh thái.

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự
biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi
trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho
giao phấn giữa một cây hoa tím thuần chủng với một cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp. Biết không có đột biến xảy
ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
A.
1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa tím: 2 cây hoa trắng.
B.
1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.

C.
1 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng.
D.
1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa tím.

Câu 47: Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về ung thư?
A. Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư thường là đột biến trội và không có khả năng di truyền qua các
thế hệ cơ thể.
B. Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư xảy ra ở tế bào sinh dưỡng nên bệnh ung thư không phải là
bệnh di truyền.
C. Các tế bào của khối u ác tính có thể di chuyển theo máu và tạo ra nhiều khối u ở những vị trí khác nhau
trong cơ thể.
D. Các tế bào của khối u lành tính không có khả năng di chuyển theo máu đến các nơi khác nhau trong cơ thể.
Câu 48: Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm hiện đại về chọn lọc tự nhiên?
A. Một đột biến có hại sẽ luôn bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể sau một số thế hệ.
B. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân sơ chậm hơn so với các sinh vật
nhân thực lưỡng bội.
C. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định bằng cách tác động
trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.
D. Khi môi trường sống ổn định thì chọn lọc tự nhiên không thể làm thay đổi tần số tương đối của các alen

A. 25%. B. 50% C. 75%. D. 12,5%.
Câu 54: Trong diễn thế sinh thái, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Trong điều kiện môi trường tương đối ổn định, khi loài ưu thế hoạt động mạnh sẽ giúp duy trì trạng thái
cân bằng của quần xã.

Trang 8/8 - Mã đề thi 364
B. Sự biến đổi của môi trường là nhân tố khởi động, còn quần xã sinh vật mới là động lực chính cho quá
trình diễn thế.
C. Những quần xã xuất hiện càng muộn trong quá trình diễn thế sinh thái thì thời gian tồn tại càng dài.
D. Các hiện tượng bất thường như bão lụt, ô nhiễm… làm cho quần xã trẻ lại hoặc bị hủy hoại hoàn toàn,
buộc quần xã phải khôi phục lại từ đầu.
Câu 55: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B
quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với
alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Tính theo lí
thuyết, phép lai (P)
AB
ab
DE
de
x
AB
ab
De
dE
trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử
đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số
40%, cho F
1
có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài chiếm tỉ lệ:
A. 1,71%. B. 38,94 %. C. 5,76%. D. 35,64%.

thành nhiều kiểu hình.
C. Chọn lọc vận động diễn ra khi môi trường sống thay đổi theo nhiều hướng khác nhau, kết quả là hình
thành nên nhiều đặc điểm thích nghi mới.
D. Trong các hình thức chọn lọc tự nhiên, hai hình thức chọn lọc vận động và chọn lọc phân hóa đều có thể
dẫn đến sự hình thành đặc điểm thích nghi mới.

HẾT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status