Báo cáo thực tập tại Công ty vận tải dầu khí Việt Nam - Pdf 11

Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
Các thuật ngữ và từ viết tắt
BCĐKT: Bảng cân đối kế toán
BCKQKD: Báo cáo kết quả kinh doanh
TSCĐ: Tài sản cố định
TSLĐ: Tài sản lu động
TS: Tài sản
NV: Nguồn vốn
NS: Ngân sách
LN: Lợi nhuận
DT: Doanh thu
CP: Chi phí
ĐTDH: Dầu t dài hạn
CNV: Công nhân viên
CSH: Chủ sỡ hữu
ĐGTS: Đánh giá tài sản
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
Phạm Quang Huy trang
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
Lời nói đầu
Sau hơn một thập niên thực hiện đờng lối mở cửa, kinh tế Việt Nam đã có
những bớc phát triển mạnh mẽ, đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng. Trong sự phát
triển đáng tự hào đó có đóng góp rất lớn của các ngành, các doanh nghiệp tham gia
hoạt động xuất nhập khẩu. Cùng với việc mở rộng quan hệ ngoại giao với các tổ
chức và các nớc trên thế giới, hoạt động kinh tế đối ngoại ngày càng trở nên sôi
động và là động lực chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. Do đó, việc xây
dựng và phát triển các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải quốc tế nói
chung và vận tải hàng hải nói riêng là một nhu cầu bức thiết nhằm chủ động trong
việc giao nhận hàng hóa, giảm giá thành sản phẩm xuất khẩu và từng bớc hình
thành một cơ sở vật chất đủ mạnh cho các hoạt động kinh tế với nớc ngoài.

ờng biển ở nớc ta hiện nay. Công ty ra đời căn cứ vào quyết định số 638QĐ/TCCB
LĐ ngày 28/2/1995 của Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải về việc Thành lập
doanh nghiệp Nhà nớc Công ty vận tải dầu khí Việt Nam , gọi tắt là FALCON
(Falcon Shipping Company), trụ sở chính đặt tại 36 Nguyễn Thị Minh Khai
Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh.
Sự ra đời của Công ty góp phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu dầu khí một trong những thế mạnh của nền kinh tế Việt Nam. Ngoài
chức năng chính là vận tải dầu thô bằng đờng biển, Công ty còn tham gia vào các
hoạt động hàng hải nh làm đại lý tàu biển, thuê tàu và môi giới hàng hải, cung ứng
nhiên liệu cho tàu biển Số vốn ban đầu của Công ty là 2.268.000.000 đồng,
trong đó vốn cố định là 204.000.000 đồng và vốn lu động là 2.064.000.000 đồng.
Ngay từ những ngày đầu thành lập, Falcon đã không ngừng phát triển và thực
hiện đa dạng hoá các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó vận tải
biển là nhiệm vụ u tiên hàng đầu đồng thời chú trọng tận dụng mọi tiềm năng, thế
mạnh của mình trong việc phát triển dịch vụ hàng hải.
Năm 1996, dựa trên sự nhanh nhạy về nắm bắt nhu cầu thị trờng, Công ty đã
bổ sung ngành nghề kinh doanh của mình, mở rộng hoạt động sang ngành xuất
nhập khẩu vật t, thiết bị, phụ tùng và đại lý vận tải đa phơng thức. Hiện tại, Falcon
đang sở hữu một đội tàu mạnh bao gồm tàu biển, tàu lai dắt và cung cấp tất cả các
loại hình dịch vụ hàng hải nh đại lý tàu, môi giới và thuê tàu; khai thác kho bãi
container; quản lý, khai thác cảng và bến phao; lai dắt và cứu hộ hàng hải; sửa
chữa tàu biển; vận tải đa phơng thức và giao nhận vận chuyển quốc tế; xếp dỡ và
vận chuyển hàng siêu trờng siêu trọng
Phạm Quang Huy trang
4
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
Ngày 27 tháng 3 năm 1996, Công ty chuyển sang chịu sự quản lý trực tiếp
của Tổng công ty hàng hải Việt Nam, đánh dấu một bớc phát triển mới. Năm 2004
là năm thứ 9 trong quá trình phát triển và hoạt động kinh doanh của Công ty.
Trong năm này, các lĩnh vực hoạt động của Công ty tiếp tục phát huy hiệu quả.

thác kho bãi container; quản lý, khai thác bến phao và cảng; lai dắt và cứu hộ hàng
hải; sửa chữa tàu biển; dịch vụ Logistics (từ khâu lu chuyển nguyên vật liệu, chế
biến thành phẩm đến nơi tiêu thụ cuối cùng); nghiên cứu khoa học và kỹ thuật
hàng hải; cung ứng nhiên liệu hàng hải; cung cấp thuyền viên và xuất khẩu lao
động.
3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Tổng số lao động hiện nay của Công ty là 1.200 ngời, bao gồm các thuyền
viên, nhân viên văn phòng làm việc tại 15 chi nhánh, văn phòng đại diện, xí nghiệp
trực thuộc trên phạm vi cả nớc.
Sơ đồ bộ máy Công ty vận tải dầu khí Việt Nam
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc phó tổng giám đốc
Các phòng ban các chi nhánh
Trụ sở chính trực thuộc
Đứng đầu bộ máy quản lý là Tổng giám đốc, là ngời điều hành trực tiếp và
chịu mọi trách nhiệm về hoạt động của Công ty. Cùng với Tổng giám đốc còn có
hai Phó tổng giám đốc, một Phó tổng giám đốc phụ trách các phòng ban tại trụ sở
chính, một Phó tổng giám đốc điều hành các chi nhánh.
Các phòng ban và đơn vị trực thuộc của Công ty bao gồm:
Phòng tổ chức cán bộ lao động, tiền lơng: có chức năng đề xuất biện pháp và
tổ chức thực hiện các thông t, chỉ thị của Nhà nớc, của ngành và của Công ty về
Phạm Quang Huy trang
6
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng và mọi chế độ khác có liên quan đến
quyền lợi của ngời lao động nh các chế độ khen thởng, kỷ luật, đào tạo, tăng lơng
và nâng bậc lơng
Phòng tài chính kế toán: tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán
theo đúng quy định của Bộ Tài chính, phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh
của Công ty; tính toán, ghi chép, sử dụng đúng tài khoản, phản ánh chính xác,

Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa và Vũng Tàu.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty vận tải dầu khí Việt Nam:
Bộ máy kế toán là bộ phận không thể thiếu trong bất kì đơn vị nào nhằm thực
hiện nhiệm vụ hạch toán tình hình thu, chi. Do vậy cần thiết phải tổ chức bộ máy
kế toán cho đơn vị trên cơ sở xác định đợc khối lợng công tác kế toán cũng nh chất
lợng cần phải đạt tới về hệ thống thông tin kinh tế.
Công ty vận tải dầu khí Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động
trong lĩnh vực vận tải hàng hải với quy mô tơng đối lớn và có nhiều chi nhánh. Có
thể khái quát bộ máy kế toán tại Công ty theo sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
Kế toán trởng
Kế toán kế toán kế toán kế toán
Tổng hợp vận tải thanh toán TSCĐ
Và thuê tàu và thuế
Kế toán chi nhánh
Kế toán trởng: là ngời tổ chức bộ máy kế toán hợp lý trên cơ sở xác định
khối lợng công việc, phổ biến chủ trơng và chỉ đạo hoạt động bộ máy kế toán,
tham gia ký duyệt các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính kế toán của Công
ty. Đồng thời, kế toán trởng có nhiệm vụ thông tin và kiểm tra hoạt động kinh
Phạm Quang Huy trang
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
doanh, điều hành và kiểm soát bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ,
chuyên môn kế toán tại Công ty.
Kế toán tổng hợp: điều hành kế toán viên, tổng hợp số liệu từ các kế toán
viên và các báo cáo kế toán của các đơn vị trực thuộc, từ đó lập báo cáo tài chính
cho Công ty.
Kế toán vận tải và thuê tàu: có trách nhiệm phản ánh thông tin kế toán của
đội tàu từ giai đoạn hạch toán ban đầu tới các giai đoạn tiếp theo nh ghi sổ kế toán,
lập báo cáo kết quả hoạt động của đội tầu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status