14 Phân tích tình hình tài chính trên cơ sở bảng cân đối Kế toán với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp tại Công ty cơ khí Hà Nội - Pdf 20

Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Sau 20 năm thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, nền kinh tế nớc ta đã
đạt đợc nhiều bớc tiến hết sức quan trọng. Tuy nhiên để đặt đợc mục tiêu đến
năm 2020 đa nớc ta về cơ bản trở thành một nớc công nghiệp với cơ sở vật chất
kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí và thực hiện công nghiệp hoá hiện dại
hoá đất nớc thì đòi hỏi chúng ta chiến lợc đúng đắn và hợp lí.
Cũng nh tất cả các quốc gia trên thế giới phát triển nền kinh tế là mũ
nhọn của đất nớc. Công cụ chủ yếu đợc dùng đó là tài chính. Vàđể cung cấp
những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định kinh doanh và kinh tế của các
nhà quản lí doanh nghiệp và các nhà sử dụng thông tin tài chính ở bên ngoài, hệ
thống báo cáo tài chính đã ra đời. Dựa vào các nguồn thông tin nhận đợc trong các
Báo cáo tài chính, ngời sử dụng sẽ nắm đợc thực trạng tài chính của doanh nghiệp
và làm cơ sở cho việc ra quyết định của mình.
Các Báo cáo tài chính gồm Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh
doanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ và thuyết minh Báo cáo tài chính, mỗi loại
cung cấp những thông tin tổng hợp về một khía cạnh khác nhau của tình hình
tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Các báo cáo này bổ sung cho
nhau và cùng làm sáng tỏ bức tranh tài chính của doanh nghiệp. Trong các báo
cáo tài chính đó, Bảng cân đối kế toán đóng vai trò quan trọng, nó đa ra bức
tranh tài chính tổng quát tại doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Tuy
nhiên, Bảng cân đối kế toán cũng có những hạn chế vốn có của nó, những hạn
chế thuộc về bản chất đợc quy định bởi những nguyên tắc, quy tắc hạch toán
nên không thể khắc phục đợc. Vì vậy, để tránh đa ra các quyết định sai lầm,
những ngời sử dụng thông tin của Báo cáo tài chính cần đợc trang bị những
công cụ phân tích thích hợp. Phân tích Báo cáo tài chính sẽ giúp cho nhà phân
tích nắm bắt đợc đầy đủ thực trạng tài chính doanh nghiệp và khắc phục đợc
những hạn chế trên.
Phân tích Báo cáo tài chính thông qua các công cụ và kĩ thuật phân tích
giúp các nhà phân tích kiểm tra Báo cáo tài chính, qua đó có thể đánh giá đợc
những thành tích và tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng nh dự tính đợc

phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.1. Hoạt động tài chính và sự cần thiết phải phân tích tình
hình tài chính doanh nghiệp.
1.1.1. Hoạt động tài chính:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất đều phải có một số
vốn. Số vốn đó đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau nh từ nguồn vốn góp
của cá nhân, của Nhà nớc và các nguồn vốn vay hay đi chiếm dụng của các
doanh nghiệp khác. Nguồn vốn đó chính là nguồn hình thành các yếu tố sản
xuất để tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ
chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh.
Nó giúp cho quá trình sản xuất đợc thực hiện và tiến hành thông suốt. Là một
trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính giải
quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
(SXKD) đợc biểu hiện qua các hình thái tiền tệ, xuất phát từ yêu cầu và mục
đích kinh doanh. Cũng do đặc điểm là một bộ phận của hoạt động SXKD, hoạt
động tài chính chịu tác đông của hoạt động SXKD nhng nó cũng có tác động trở
lại đối với hoạt động SXKD (nếu hoạt động tài chính tốt hay xấu sẽ có tác động
thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất và lu chuyển hàng hoá).
Nếu hoạt động tài chính thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của mình thông
qua việc hoàn thành tốt hai chức năng phân phối và giám sát thì nó sẽ góp phần
giúp cho doanh nghiệp:
- Tạo thuân lợi trong quá trình tạo vốn và đảm bảo sản xuất: giúp doanh
nghiệp tìm đợc các nguồn vốn để tăng vốn kinh doanh, đảm bảo đủ vốn để sản
xuất.
- Đảm bảo khả năng sinh lời tối đa trên cơ sở sử dụng vốn một cách tiết
kiệm, hiệu quả.
- Tạo đòn bẩy kích thích SXKD.
3
Chuyên đề thực tập

đối tợng cần đợc nắm bắt để kiểm tra tình hình hoạt động và đa ra những dự
đoán, quyết định cho tơng lai. Nếu chỉ nhìn vào những con số khô cứng trong
các báo cáo tài chính và các tài liệu tài chính khác thì thông tin tài chính không
4
Chuyên đề thực tập
mang một ý nghĩa nào đáng kể, các mối quan hệ, các xu hớng biến đổi, những
cơ hội và rủi ro tiềm tàng sẽ chìm trong biển chi tiết các con số. Vì vậy chỉ có
phân tích tình hình tài chính mới giúp ngời sử dụng đánh giá và đa ra các dự
đoán, quyết định trong tơng lai một cách có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thông tin
đa dạng của ngời dùng.
1.2. hai báo cáo tài chính cơ bản sử dụng để phân tích tình hình
tài chính doanh nghiệp.
1.2.1. Bảng cân đối kế toán
Có những tài liệu khác nhau để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp,
chúng bao gồm các báo cáo tài chính (BCTC) đợc công bố rộng rãi, các tài liệu
bổ xung của bộ phận quản lý và các tài liệu khác nh: Môi trờng hoạt động của
doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, các chính sách tài
chính hiện hành... nghĩa là mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu
của dự đoán tài chính. Tuy nhiên, trong các tài liệu đó, thông tin kế toán là một
nguồn thông tin đặc biệt cần thiết. Các thông tin kế toán phản ánh trong các
BCTC là nguồn thông tin có sẵn, đợc công bố rộng rãi, sát thực và đầy đủ. Làm
một bộ phận của BCTC, bảng CĐKT luôn là đối tợng đợc quan tâm, là tài liệu
quan trọng và phổ biến để phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.1.1. Đặc trng và ý nghĩa của bảng CĐKT trong việc phân tích tình hình
tài chính doanh nghiệp
a) Đặc trng của BCĐKT
- Bảng CĐKT cơ ba đặc trng cơ bản. Những đặc trng này đợc hình thành từ
những quy định về nội dung và kết cấu hết sức khoa học và hợp lý. Chúng bao
gồm:
- Các chỉ tiêu trên bảng CĐKT đợc biểu hiện bằng giá trị (tiền) nên có thể

Nói tóm lại, bảng CĐKT là một báo cáo tổng hợp, phản ánh tình hình tài
sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Nó cung cấp
những thông tin tài chính tổng hợp theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính để nghiên
cứu, phân tích toàn diện tình hình tài chính, kết quả và xu hớng phát triển của
doanh nghiệp. Nó cũng cung cấp những thông tin, mối quan hệ cơ bản giữa các
yếu tố, quá trình giúp cho việc đề xuất phơng hớng và biện pháp quản lý hiệu
quả. Chính nhờ sự khái quát hoá của bảng CĐKT và dựa vào các thông tin đợc
phân theo bản chất kinh tế, tài chính, pháp lý,... nhà phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp sẽ có thể phân tích nhanh chóng và hiệu quả hơn.
1.2.1.2 Nội dung, kết cấu, nguyên tắc lập và kiểm tra bảng CĐKT
a) Nội dung:
6
Chuyên đề thực tập
Bảng CĐKT là báo cáo tổng hợp phản ánh tình hình tài chính của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo). Nh vậy, nó có nội
dung gồm hai phần tài sản và nguồn vốn cân bằng nhau theo công thức:
Tài sản = Nguồn vốn
Hay ta có thể viết:
Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu (CSH)
b) Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán :
Cơ sở số liệu để lập bảng CĐKT là các số liệu ở sổ kế toán tổng hợp, sổ kế
toán chi tiết và số liệu ở bảng CĐKT cuối năm trớc. Nguyên tắc quy định nh
sau:
+ Trớc khi lập bảng CĐKT, nhân viên kế toán cần phải phản ánh tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiết liên quan, thực
hiện việc kiểm kê tài sản và phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán trớc khi
khóa sổ. Sau đó tiến hành đối chiếu công nợ phải thu, phải trả, đối chiếu giữa
số liệu tổng hợp và chi tiết, số liệu trên sổ kế toán và số thực kiểm kê, khoá sổ
kế toán và tính số d các tài khoản.
+ Khi lập bảng cân đối kế toán, những chỉ tiêu liên quan đến những tài

khoanh vùng kiểm tra, tiết kiệm đợc thời gian và công sức.
Bớc 2: Kiểm tra kĩ thuật lập bảng:
Sau khi nắm bắt đợc những sai sót trên bảng CĐKT, ngời ta cần tiến hành
kiểm tra kĩ thuật lập bảng nhằm xem xét khả năng xảy ra sai phạm trong quá
trình chuyển sổ. Việc kiểm tra đợc tiến hành thông qua sự so sánh, đối chiếu
các số liệu của các chỉ tiêu phản ánh trong bảng CĐKT với số d các tài khoản,
tiểu khoản tơng ứng đợc ghi trong sổ cái hoặc sổ chi tiết. Về nguyên tắc, các số
liệu so sánh này phải khớp đúng. Nếu các số liệu đối chiếu đã hoàn toàn khớp
đúng, ngời ta phải xem xét khả năng nguồn số liệu cung cấp cho hạch toán đã
không chính xác.
Bớc 3: Kiểm tra tính chính xác của nguồn số liệu.
Kiểm tra tính chính xác của nguồn số liệu là một công việc rất phức
tạp.Thực chất của việc kiểm tra này là kiểm tra công tác kế toán- tức là dựa vào
các tài liệu, chứng từ, sổ sách và báo biểu kế toán để tiến hành đối chiếu kiểm
tra từ việc ghi chép, tính toán số liệu đến việc thực hiện các chế độ thể lệ và ph-
ơng pháp kế toán có phù hợp với tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của
đơn vị hay không.
8
Chuyên đề thực tập
Sau khi kiểm tra tính chính xác của nguồn số liệu, ngời kiểm tra sẽ đa ra nhận xét
cuối cùng về tính chính xác và đúng đắn của các số liệu trên bảng cân đối kế toán.
Không chỉ đảm bảo tính trung thực của bảng cân đối kế toán, việc kiểm tra còn là cơ
sở vững chắc cho việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp trong kỳ và phơng
hớng nhiệm vụ cho kỳ tới. Vì vậy, kiểm tra bảng cân đối kế toán là một bớc chuẩn
bị không thể thiếu trớc khi tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
1.2.1.3. Những hạn chế của Bảng cân đối kế toán.
Bên cạnh những u điểm lớn khiến cho bảng cân đối kế toán trở thành một
trong hai tài liệu đáng tin cậy cho những nhà phân tích tài chính (Bảng CĐKT
và báo cáo KQKD) thì tự bản thân bảng CĐKT cũng có những hạn chế lớn. Nh-
ng hạn chế này bắt nguồn ngay trong quá trình hạch toán ghi chép do những

- Thông thạo với các thuật ngữ của công tác kinh doanh và công tác hạch
toán.
- Có kiến thức đầy đủ về những nguyên tắc cơ bản của tài chính.
- Đợc làm quen với các công cụ phân tích báo cáo tài chính.
Việc làm quen với thực tiễn kinh doanh giúp ngời phân tích có 1 cái nhìn
động, thấy đợc mối quan hệ biện chứng giữa các hoạt động kinh doanh qua đó
có khả năng xem xét trong tổng thể thay vì riêng rẽ. Cạnh đó, làm quen với thực
tiễn kinh doanh giúp họ thấy đợc những nhân tố bên ngoài có thể tác động đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Những tác động không đợc thể hiện trên
báo cáo tài chính nh lạm phát, trợt giá, để điều chỉnh thông tin kịp thời, chính
xác.
1.3.2. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Nội dung của việc phân tích tình hình TCDN bao gồm :
- Phân tích tổng quát tình hình tài chính.
- Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn, diễn biến nguồn vốn và sử dụng
vốn.
- Phân tích nguồn vốn lu động và tình hình dự trữ cho sản xuất.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
Do những hạn chế của bảng CĐKT và của các công cụ phân tích (số tỷ lệ,
so sánh) nh đã trình bày ở các phần trên, nên khi phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp các con số tỷ lệ và các tỷ suất, chỉ số nhận đợc đều phải so sánh
với các doanh nghiệp khác cùng ngành và có sự điều chỉnh con số so với sự thay
đổi giá cả qua các năm.
1.3.2.1-Phân tích khái quát tình hình tài chính :
10
Chuyên đề thực tập
Thực chất của việc phân tích khái quát là đánh giá khái quát tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Trong phân tích chung, trớc hết phải quan sát các chỉ tiêu tổng hợp
của bảng CĐKT thông qua sự thay đổi số đầu năm và cuối kỳ của tài sản và nguồn
vốn sau đó đánh giá sự thay đổi đó là tích cực hay tiêu cực để có định hớng đa ra

Việc doanh nghiệp đi vay hoặc chiếm dụng vốn trong thời hạn cho phép đều hợp
pháp, trừ trờng hợp vay quá hạn. Vì vậy, về mặt lý thuyết lại có quan hệ cân đối (2):
B.Nguồn vốn+ A.[I(1)+ II ] Nguồn vốn = A.(I+II+IV+V(2,3)+VI)Tài
sản +B.(I+II+III) tài sản (2)
Cân đối (2) chỉ mang tính lý thuyết vì trên thực tế, trong quan hệ buôn bán
nhiều chiều, doanh nghiệp không thể dùng vốn vay và vốn CSH để tài trợ cho tài sản
mà không bị các đơn vị khác chiếm dụng. Thực tế chỉ xảy ra một trong hai trờng
hợp:
*Vế trái > vế phải: doanh nghiệp còn thừa vốn kinh doanh và sẽ bị các đơn vị khác
chiếm dụng.
*Vế trái < vế phải: Doanh nghiệp thiếu nguồn bù đắp, phải đi chiếm dụng bên
ngoài.
Do tính chất cân đối của bảng CĐKT, cân đói (2) đợc viết lại nh sau:
[A(I(1),II) + B] Nguồn vốn + [A(I(2,3,..,8)III)] Nguồn vốn =
= [AIII, V(1,4,5) + B.IV] Tài sản [A.I(2,3,..,8)III] Nguồn vốn (4)
Cân đối (4) cho thấy số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng (hoặc đi chiếm
dụng) đúng bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu và công nợ phải trả. Khi cả
hai vế của cân đối (4) <0 tức là công nợ phải trả của doanh nghiệp ít hơn các tài sản
phải thu ( doanh nghiệp bị chiếm dụng ). Và ngợc lại, nếu cả hai vế cân đối (4) > 0
tức là công nợ phải trả lớn hơn tài sản phải thu (doanh nghiệp đi chiếm dụng).
b. Phân tích sự biến động của các khoản mục trong bảng CĐKT:
Để hiểu chi tiết hơn về tình hình tài chính doanh nghiệp, biết đợc những nguyên
nhân gây ảnh hởng tới sự biến động của tổng tài sản và tổng nguồn vốn, ta cần đi
sâu phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và một số tỷ suất quan trọng.
Sự phân tích này nhằm mục đích :
- Đánh giá trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp và việc bố trí cơ cấu tài sản.
Tuỳ theo đặc điểm từng lĩnh vực, ngành hoạt động sẽ cho ta thấy cơ cấu tài sản là
hợp lý hay không.
- Đánh giá sự biến động về tỷ trọng của từng loại tài sản, nguồn vốn qua thời gian để
thấy rõ tầm quan trọng của mỗi khoản mục trong tổng tài sản, nguồn vốn.

1. Tiền
2. Đầu t tài chính ngắn hạn
3. Các khoản phải thu
4. Hàng tồn kho
5. TSLĐ khác
6. Chi sự nghiệp
B.TSCĐ và đầu t dài hạn
1.TSCĐ
2.Đầu t tài chính dài hạn
3.Chi phí xây dựng cơ bản
Cộng
Quá trình phân tích đợc tiến hành trên cơ sở sự biến động của từng loại tài
sản. Riêng về đầu t chiều sâu, đầu t mua sắm trang thiết bị, đổi mới quy trình
công nghệ để tạo tiền đề tăng năng suất lao động thì việc phân tích cơ cấu tài
sản phải đợc xem xét đồng thời với các tỷ suất đầu t cụ thể (vì đây là đòn bẩy
vận hành).
-Tỷ suất đầu t chung phản ánh tình hình chung về đầu t vốn cho việc
trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật mua sắm và xây dựng TSCĐ, đầu t tài chính.
13
Tỉ suất
đầu t chung = x 100%
Chuyên đề thực tập
- Tỷ suất đầu t TSCĐ phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, mua sắm
và xây dựng TSCĐ. Khi xác định chỉ tiêu này phải phân biệt giữa số đã đầu t và
số hoàn thành để có cơ sở đánh giá đúng đắn hơn.
Trị giá hiện có của TSCĐ
Tỉ suất đầu t TSCĐ = 3100
Tổng tài sản
Tỉ suất cho biết trong một đồng tài sản có bao nhiêu phần trăm TSCĐ
- Tỷ suất đầu t tài chính dài hạn phản ánh tình hình sử dụng vốn đầu t vào

III. Nợ khác
B. Nguồn vốn CSH
I. Nguồn vốn- quĩ
Nguồn kinh phí
Tổng
Số liệu của bảng phân tích cho thấy sự biến động của từng nguồn vốn
trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, việc tăng lên của các khoản nợ nếu
ở mức độ hợp lý chứng tỏ doanh nghiệp đã biết vận dụng đòn bẩy tài chính,
nhng quá lớn lại cho thấy tình hình hoạt động không khả quan. Nhìn chung sự
tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu là tốt nhng cơ cấu của các bộ phận cấu thành
nó sẽ đa ra một cái nhìn cụ thể hơn.
Cùng với quá trình phân tích cơ cấu nguồn vốn, ngời ta phân tích một số
tỉ suất nhằm khẳng định mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp.
- Tỉ suất tự tài trợ phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và tính
chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tỉ suất tự tài trợ cao thể
hiện tính chủ động trong sản xuất kinh doanh càng cao do khả năng tự bảo đảm về
mặt tài chính tốt. Tỉ suất tự tài trợ đợc xác định bằng công thức:
Nguồn vốn CSH
Tỉ suất tự tài trợ = 3 100
Tổng nguồn vốn
Theo công thức trên ta thấy đợc trong một đông vốn có bao nhiêu phần trăm
là vốn CSH.
Ngoài ra, ngời ta sử dụng tỉ suất nợ chung để đánh giá tình hình nợ nần
và năng lực đi vay của doanh nghiệp. Tỉ suất cho biết trong một phần vốn có
bao nhiêu là nợ phải trả.
Nợ phải trả
Tỉ suất nợ chung = 3 100
Tổng nguồn vốn
Các phân tích trên cho phép doanh nghiệp nhận biết đợc một cách khái quát
tình hình tài chính của mình. Tuy nhiên, để có cái nhìn cụ thể, ta cần đi sâu vào

Nguồn tài trợ
Số
tiền
Nguồn
tài trợ
TSCĐ
-TSCĐ hữu hình
-TSCĐ vô hình
-Đầu t dài hạn
Tài trợ thờng xuyên
Vốn CSH
Vay dài hạn, trung hạn
Nợ dài hạn trung hạn
TSLĐ
-Tiền
-Phải thu
-Đầu t ngắn hạn
Tài trợ tạm thời
-Vay ngắn hạn
-Nợ ngắn hạn
-Chiếm dụng hợp pháp
-Chiếm dụng bất hợp pháp
Ngoài việc xem xét mức độ bảo đảm nguồn vốn, ngời ta còn phân tích
tình hình sử dụng vốn và các nguồn cung cấp vốn phát sinh trong kỳ để làm rõ
những trọng điểm đầu t vốn và những nguồn vốn chủ yếu đợc hình thành để tài
trợ cho những đầu t đó. Để phân tích, ngời ta thiết lập bảng kê nguồn vốn và sử
dụng vốn:
17
Chuyên đề thực tập
Bảng kê nguồn vốn và sử dụng.

18
Chuyên đề thực tập
1.3.2.3. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn lu động cho hoạt động
sản xuất kinh doanh.
a) Phân tích nguồn vốn lu động (NVLĐ)
Nguồn vốn lu động là số vốn tối thiểu cần thiết đảm bảo cho doanh
nghiệp có vốn để dự trữ các loại tài sản lu động (kể cả dự trữ trong sản xuất và
lu thông).
Nguồn vốn lu động dùng để dự trữ tài sản lu động bao gồm:
- Vốn pháp định (đối với doanh nghiệp Nhà nớc và nguồn vốn từ ngân
sách)
- Nguồn vốn lu động tự bổ sung từ kết quả của quá trình kinh doanh, từ
quĩ phát triển sản xuất.
- Nguồn vốn do huy động từ liên doanh liên kết.
- Nguồn vốn tín dụng ngắn hạn.
Phân tích nguồn vốn lu động nhằm xem xét mức độ bảo đảm vốn lu
động so với nhu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh và khả năng huy động và
phát triển vốn hay cấp thêm các nguồn vốn nào để dự trữ cho sản xuất kinh
doanh, việc sử dụng vốn lu động có hợp lý, hợp pháp không.
Dựa vào bảng CĐKT và thuyết minh BCTC ta lập bảng phân tích NVLĐ
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối kỳ Chênh lệch
NVKD thuộc vốn lu động Số
tiền
Tỉ
trọng
Số
tiền
Tỉ
trọng
Số tiền Tỉ

Nguồn vốn lu động thuần = Tài sản ngắn hạn Nguồn vốn ngắn hạn
Hay NVLĐ thuần = Nguồn vốn dài hạn Tài sản dài hạn
Trong trờng hợp nguồn vốn lu động thuần < 0 nghĩa là tài sản ngắn hạn
nhỏ hơn nguồn vốn ngắn hạn (hay nguồn vốn dài hạn < tài sản dài hạn). Điều
này cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để hình
thành tài sản dài hạn, cán cân thanh toán sẽ mất cân bằng và dấu hiệu của nguy
cơ phá sản.
Để phân tích, ta lập bảng:
Tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn ngắn
hạn
Nguồn vốn lu
động thuần
Năm N-1
Năm N
Chênh lệch
20
Chuyên đề thực tập
b) Phân tích tình hình dự trữ TSLĐ:
Để qúa trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục và hiệu quả,
doanh nghiệp phải tiến hành dự trữ. Các tài sản lu động dự trữ gồm: nguyên
liệu, nhiên liệu, công cụ lao động, sản phẩm dở dang ( phục vụ cho quá trình
sản xuất), thành phẩm, hàng hóa (phục vụ cho quá trình lu thông).
Dự trữ là một vấn đề tất yếu nhng dự trữ bao nhiêu là hợp lý, không thừa
hoặc không thiếu là vấn đề phức tạp. Nếu dự trữ quá nhiều, doanh nghiệp sẽ bị
ứ đọng tài sản và vốn, tăng chi phí bảo quản, tăng lãi vay ngân hàng, giảm hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Nhng nếu dự trữ quá ít sẽ dẫn đến ngừng sản xuất, gây
thiệt hại không nhỏ cho doanh nghiệp.
Quá trình phân tích tình hình dự trữ TSLĐ nhằm mục đích đánh giá kết
quả dự trữ và đơc tiến hành trên các mặt sau:

Tổng cộng
21
Chuyên đề thực tập
c) Phân tích mức độ bảo đảm NVLĐ cho tài sản dự trữ:
Việc dự trữ là tài sản tất yếu nhng không phải lúc nào doanh nghiệp
cũng có đủ nguồn để dự trữ. Để biết đợc thực trạng này, ta cần tiến hành phân
tích để qua đó có biện pháp sử dụng hợp lý nguồn vốn d thừa hoặc tìm kiếm
nguồn bù đắp.
Mức độ bảo đảm nguồn vốn lu động cho tài sản dự trữ đợc xác định qua
công thức:
Mức độ bảo đảm = Nguồn vốn lu động Tài sản dự trữ thực tế
Kết quả sẽ nằm trong một trong ba trờng hợp sau đây.
- Mức độ bảo đảm < 0: doanh nghiệp thiếu nguồn bù đắp và phải đi
chiếm dụng để bù đắp.
- Mức độ bảo đảm = 0: Điều này không đảm bảo chắc chắn doanh
nghiệp có đủ nguồn để dự trữ tài sản. Trong thực tế, doanh nghiệp có thể vừa đi
chiếm dụng vốn và vừa bị chiếm dụng vốn với mức độ khác nhau tạo nên sự cân
bằng giả tạo.
- Mức độ bảo đảm > 0: doanh nghiệp thừa nguồn vốn bù đắp và sẽ có xu
hớng bị chiếm dụng vốn.
Việc đi chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn là một tất yếu trong kinh
doanh. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn trong kinh doanh, doanh nghiệp cần
tiếp tục xem xét khả năng thu hồi các khoản bị chiếm dụng.
1.3.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong kinh
doanh với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả kinh doanh không những là thớc đo chất lợng phản ánh trình độ
tổ chức quản trị mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Trong điều kiện
kinh tế thị trờng ngày càng phát triển, doanh nghiệp muốn tồn tại, vơn lên thì tr-

thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp. Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động,
t liệu lao động, đối tợng lao động, vốn CSH, vốn vay
Trong các chỉ tiêu đo lờng kết quả kinh doanh, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất kinh doanh đợc coi là chỉ tiêu cơ bản nhất.
23
Chuyên đề thực tập
Kết quả đầu ra
Hiệu quả sử dụng vốn SXKD =
Vốn sản xuất bình quân
Chỉ tiêu phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất
kinh doanh trong kì thì đợc bao nhiêu đồng kết quả đầu ra.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp càng lớn. Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt phải tăng qui mô
kết quả đầu ra, mặt khác cần sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơ cấu vốn sản xuất.
Để giải quyết hợp lý về cơ cấu của vốn sản xuất kinh doanh, ta phải thực
hiện tốt các mặt sau:
- Phải đảm bảo tỉ lệ thích hợp giữa TSCĐ tích cực và TSCĐ không tích
cực.
- Phải đảm bảo tỉ lệ thích hợp giữa các loại thiết bị sản xuất trên qui
trình công nghệ nhằm tạo ra sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các bộ phận
của doanh nghiệp.
- Phải đảm bảo tỉ lệ thích hợp giữa vốn cố định và vốn lu động nhằm tạo
ra sự đồng bộ giữa ba yếu tố của quá trình kinh doanh ( cung ứng- sản xuất- tiêu
thụ).
b) Phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ:
Để đánh giá hiệu quả sử dụngTSCĐ, ta có thể dùng rất nhiều chỉ tiêu. Sau
đây là những chỉ tiêu phổ biến.
Doanh thu thuần
* Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Vốn cố định bình quân

Tỉ suất sinh lợi TSCĐ cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Vì vậy, chỉ tiêu này càng cao càng hiệu quả.
c) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Nếu nh tài sản cố định là các tài sản có thời gian sử dụng dài và trong quá
trình sản xuất, nó vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu thì tài sản lu động là những
tài sản đợc dùng trong một thời gian ngắn, thờng nhỏ hơn một chu kì kinh
doanh và mất đi hình thái ban đầu vào sản phẩm. Do sự khác nhau đó, việc phân
tích tài sản lu động cũng khác so với việc phân tích tài sản cố định. Đối tợng so
sánh, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả vốn lu động không thể là tổng hợp các tài
sản lu động cụ thể mà là tổng hợp các loại tài sản dới các hình thái khác nhau,
trong các giai đoạn sản xuất khác nhau thể hiện dới cùng hình thái tiền tệ, đó là
vốn lu động. Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa rất lớn vì
phần lớn lợi nhuận đợc tạo ra từ vốn lu động (VLĐ).
Việc đánh giá các hiệu quả sử dụng vốn lu động dựa vào các chỉ tiêu sau:
25

Trích đoạn Phân tích mức độ bảo đảm VLĐ cho việc dự trữ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại DN:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status