Một số chỉ tiêu trong thẩm định tài chính khách hàng - Pdf 11

Một số chỉ tiêu trong thẩm định tài chính khách hàng

I. Mục đích thẩm định khách hàng:
Việc thẩm định khách hàng xin cấp tín dụng của cán bộ thẩm định nhằm để xem xét khách hàng
có đủ điều kiện để cấp tín dụng, đầu tư hay không, có đáng tin cậy để cấp tín dụng, đầu tư không,
có khả năng để thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện các khoản tín dụng và đầu tư
không

II. Phương pháp thẩm định
Ngoài việc kiểm tra, xem xét, thẩm định qua hồ sơ xin cấp tín dụng do khách hàng cung cấp, cán
bộ thẩm định phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách hàng để
việc đánh giá, phân tích được toàn diện.
Các nguồn thông tin chính bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp, thông tin do cán bộ thẩm
định tự điều tra từ các nguồn thông tin khác (mạng thông tin tín dụng, phương tiện truyền thông,
từ các Bộ, Ngành, Hiệp hội ngành nghề, các đơn vị có quan hệ với khách hàng )

III. Nội dung thẩm định khách hàng:
1. Đánh giá về năng lực pháp lý của khách hàng
Khách hàng xin cấp tín dụng phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật, phải có đủ
hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đối với các khách hàng xin cấp tín dụng là pháp nhân phải kiểm tra tính pháp lý của "người đại
diện pháp nhân" theo quy định của pháp luật. Trong một số trường hợp, theo yêu cầu của loại

Cho biết khả năng sinh lời của tổng tài sản. Tỷ lệ này càng cao càng tốt và ngược lại.
c/ Tỷ suất về khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở
hữu.
Cho biết mức lợi nhuận đạt được trên 1 đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ (một đồng vốn chủ sở hữu
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận). Tỷ suất này càng cao càng tốt và ít nhất phải cao hơn lãi suất
vay trong kỳ (tuy nhiên cần lưu ý trong trường hợp khách hàng có vốn chủ sở hữu quá nhỏ thì tỷ
số này có thể cao nhưng lại tiềm ẩn rủi ro lớn).

d/ Tỷ suất sử dụng tài sản cố định: Doanh thu thuần / Tài sản cố định
Tỷ suất này thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Tỷ số này càng cao càng tốt. Khi đánh giá,
cán bộ thẩm định cần phải so sánh với từng ngành nghề. Nếu thấp hơn so với mức trung bình
trong từng ngành nghề cần phải tìm hiểu nguyên nhân và cẩn trọng trong việc cho khách hàng
vay vốn đầu tư mở rộng, nâng công suất vì đang sử dụng tài sản cố định không hiệu quả.

e/ Tốc độ, cơ cấu tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận năm sau so với năm trước.
2.3 Khả năng tự chủ tài chính:
Các chỉ tiêu đánh giá gồm:

a/ Tỷ số nợ: Tổng số nợ phải trả / Tổng nguồn vốn
Cho biết sự góp vốn của chủ sở hữu so với số nợ vay. Tỷ lệ này càng nhỏ càng an toàn.

b/ Tỷ lệ đòn cân nợ: Tổng nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu
Phản ánh quan hệ giữa tài sản được tài trợ bằng nguồn nợ bên ngoài và được tài trợ bằng vốn tự
có. Tỷ lệ này càng thấp càng an toàn cho bên cho vay.
c/ Hệ số tự tài trợ: Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Thể hiện khả năng tự chủ tài chính và tính ổn định dài hạn của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Đối với các Ngân hàng, tỷ suất này của khách hàng càng cao càng tốt, nhưng tối thiểu phải 30%
mới gọi là có khả năng tự chủ về tài chính
d/ Hệ số về khả năng trả lãi của khách hàng: (Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay trong kỳ) / Lãi
vay trong kỳ.

e/ Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán / hàng tồn kho bình quân
Thể hiện khả năng quay vòng nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm của khách hàng. Vòng quay
hàng tồn kho càng cao thể hiện khách hàng có nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định, không
phải dự trữ nhiều, hàng hoá làm ra được tiêu thụ nhanh
Để phân tích, đánh giá chi tiết rõ hơn, cán bộ thẩm định có thể sử dụng thêm các chỉ số sau:
- Vòng quay nguyên vật liệu tồn kho: Tổng chi phí nguyên vật liệu sản xuất / Nguyên vật liệu tồn
kho bình quân.
- Vòng quay thành phẩm tồn kho: Giá vốn hàng bán / thành phẩm tồn kho bình quân.
Khi phân tích, đánh giá cần so sánh với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cùng ngành nghề
để so sánh. Nếu vòng quay hàng tồn kho của khách hàng thấp, cán bộ thẩm định cần tìm hiểu kỹ
xem có hàng tồn kho mất phẩm chất, kém chất lượng hay không để loại trừ khi tính toán. Khi đó,
xem các khoản loại trừ này như khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và đưa vào chi phí trong
kỳ và tính toán lại các tỷ số về hiệu quả hoạt động của khách hàng.
- Vòng quay các khoản phải thu: Doanh thu / các khoản phải thu bình quân:
Tỷ số này càng cao càng tốt, thể hiện việc thu tiền bán hàng nhanh. Tuy nhiên khi đánh giá cần
lưu ý trong trường hợp khách hàng thực hiện chính sách bán hàng trả chậm.

2.5 Phân tích các khoản công nợ:
a/ Các khoản phải thu: nếu các khoản phải thu lớn so với quy mô hoạt động kinh doanh, cần
phải xem xét kỹ bảng kê chi tiết các khoản phải thu qua các năm xem có khoản nào thuộc dạng
nợ dây dưa khó đòi hay không, các khoản không có khả năng thu hồi. Cần phải làm rõ đối với
từng khoản phải thu có giá trị lớn. Đối với những khoản phải thu không có khả năng thu hồi cần
loại trừ và xem các khoản này như khoản dự phòng để đưa vào chi phí và xem xét lại kết quả
hoạt động kinh doanh thực tế của khách hàng.

b/ Các khoản phải trả: xem xét đánh giá các khoản phải trả xem có lớn hơn so với quy mô hoạt
động của khách hàng không, các khoản phải trả là do chưa đến hạn hay chưa có nguồn trả. Bản
chất của từng khoản phải trả, việc hạch toán các khoản này có đúng không.

2.6 Đánh giá về tài sản cố định của khách hàng: tình hình, tăng giảm (do đầu tư mới, điều

Đánh giá quan hệ tín dụng của doanh nghiệp với các Tổ chức tín dụng, phân tích các khoản vay,
nợ của khách hàng, chủ đầu tư với các Tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, các khoản vay tín
dụng ngắn hạn, trung hạn, bảo lãnh (kể cả bảo lãnh trả chậm và bảo lãnh khác). Việc đánh giá
cần dựa trên bề dầy thời gian, truyền thống.
Các thông tin cần phải thu thập là: doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ; đánh giá mức độ tín nhiệm
trong quan hệ tín dụng của khách hàng.

3.2 Đánh giá chung về khách hàng xin cấp tín dụng
a/ Đánh giá về trình độ tổ chức và quản lý:
- Mô hình tổ chức quản lý của khách hàng có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh, quy mô của hoạt
động không, có những ưu điểm, thuận lợi, khó khăn gì trong việc quản lý.
- Mô hình quản lý có mang tính chuyên môn hoá cao, tiếp cận các phương thức quản lý hiện đại
hay không.

b/ Đánh giá về kinh nghiệm, năng lực quản lý, tư cách của lãnh đạo doanh nghiệp (Giám
đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng):
- Tuổi tác, trình độ học vấn, kinh nghiệm lãnh đạo.
- Thời gian công tác, đảm nhiệm chức vụ, kết quả hoạt động của doanh nghiệp từ sau khi Ban
lãnh đạo đảm nhiệm chức vụ so với trước đây.
- Nhận xét về tư cách đạo đức thông qua tiếp xúc, tìm hiểu các mối quan hệ của Lãnh đạo doanh
nghiệp.
- Tác phong, phương pháp điều hành, tính chuyên nghiệp trong quản lý.
- Sự đoàn kết trong nội bộ Ban lãnh đạo.
- Sự am hiểu về tình hình sản xuất kinh doanh, dự án, thị trường của Ban lãnh đạo.
- Tầm nhìn và định hướng phát triển doanh nghiệp.
- Khả năng xử lý đối với các biến động bất lợi mà doanh nghiệp, dự án có khả năng gặp phải.
Việc đánh giá về trình độ tổ chức quản lý và uy tín của khách hàng nhằm để hạn chế đến mức
thấp nhất rủi ro do chủ quan khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lực,
trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường; đề phòng, phát hiện những âm mưu lừa
đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng.

tham-dinh-tai-chinh-khach-hang.html#ixzz2Wd1RjqL4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status