2008
THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
CỦA GIÁO TRÌNH
1. THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ
Họ và tên: Đặng Thị Hoàng Oanh
Sinh năm:1969
Cơ quan công tác:
Bộ môn: Sinh học và Bệnh Thuỷ sản Khoa: Thuỷ sản
Trường: Đại học cần Thơ
Địa chỉ Email để liên hệ:
2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Giáo trình có thể dùng tham khảo cho những ngành: Nuôi trồng thuỷ sản và bệnh học thuỷ sản
Có thể dùng cho các trường nào: các trường Cao đẳng và đại học
Các từ khóa: vi khuẩn, vi-rút, vi nấm, nguyên sinh động vật, PCR, kỹ thuật miễn dịch, bệnh
cá, bệnh tôm, chẩn đoán, thủy sản
Yêu cầu kiến thức trước khi học môn này: sinh học cơ bản, sinh hoá, sinh học phân tử
đại c
ương
Đã xuất bản in chưa, nếu có thì Nhà xuất bản nào: Giáo trình lưu hành nội bộ Đại Học Cần
Thơ. Chưa xuất bản chính thức ở nhà xuất bản
2
MỤC LỤC
THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ 2
MỤC LỤC 3
LỜI CẢM TẠ 8
GIỚI THIỆU 9
I.2.10. Các kỹ thuật phân tử 17
I.3. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT 19
II.1. QUAN SÁT DẤU HIỆU BỆNH, MẪU GIẢI PHẪU TƯƠI VÀ MÔ BỆNH
HỌC
19
II.1.1.Phương pháp quan sát dấu hiệu bệnh 19
II.1.1.1.Những vấn đề cần lưu ý khi quan sát bệnh lý thủy sản 19
3
II.1.1.2. Quan sát bệnh lý ở tôm 20
II.1.1.3.Phương pháp quan sát bệnh lý ở cá 22
II.1.2. Phương pháp quan sát mẫu giải phẫu tươi 25
II.1.3. Phương pháp mô học 26
II.1.3.1. Mục tiêu 27
II.1.3.2. Những điều cần lưu ý khi sử dụng phương pháp mô bệnh học: 27
II.1.3.3. Phương pháp mô học bao gồm các bước: 27
II.2. KỸ THUẬT HÓA MÔ MIỄN DỊCH 28
II.2.1. Nguyên tắc 28
II.2.2. Ứng dụng 28
II.2.3. Mẫu phân tích 29
II.2.4. Thao tác 29
II.2.5. Ưu và nhược điểm của phương pháp 29
II.2.5.1. Ưu điểm: 29
II.2.5.2. Nhược điểm: 30
II.3. KỸ THUẬT NUÔI VI SINH VẬT 30
II.2.1. Nuôi vi khuẩn 30
II.2.1.1. Ứng dụng 30
II.2.1.2. Phương pháp 30
II.2.1.3. Mẫu phân tích 31
III.2.2.1. Ngưng kết trực tiếp: 40
III.2.2.2. Ngưng kết gián tiếp: 40
III.2.2.3. Ngưng kết nhân tạo: 40
III.2.3. Ứng dụng 41
III.2.4. Mẫu phân tích 41
III.2.5. Ưu và nhược điểm của phương pháp 41
III.2.5.1. Ư u đi ểm: 41
III.2.5.2. Nhược điểm: 41
III.3. KỸ THUẬT MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG 41
III.3.1. Nguyên lý 41
III.3.2. Phương pháp 42
III.3.2.1. Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp 42
III.3.2.2. Kỹ thuật miễn dịch huỳng quang gián tiếp 42
III.3.3. Ứng dụng 43
III.3.4. Mẫu phân tích 43
III.3.5. Ưu và nhược điểm của phương pháp 43
III.3.5.1. Ưu điểm: 43
III.3.5.2. Nhược điểm: 43
III.4. KỸ THUẬT MIỄN DỊCH LIÊN KẾT ENZYM 44
III.4.1. Nguyên lý 44
III.4.2. Ứng dụng 45
III.4.3. Mẫu phân tích 45
III.4.4. Phương pháp 45
III.4.4.1. Kỹ thuật ELISA gián tiếp 45
III.4.4.2. Kỹ thuật ELISA trực tiếp 46
III.4.5. Ưu và nhược điểm của phương pháp 47
III.4.5.1. Ưu điểm: 47
III.4.5.2. Nhược điểm: 47
III.5. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG III 47
CHƯƠNG 4: CÁC KỸ THUẬT PHÂN TỬ 48
IV.3.2. Ứng dụng 57
IV.3.3. Mẫu phân tích 57
IV.3.4. Ưu và nhược điểm của phương pháp 58
IV.3.4.1. Ưu điểm: 58
IV.3.4.2. Nhược điểm: 58
IV.4. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG IV 58
CHƯƠNG V: MỘT SỐ QUI TRÌNH PHÁT HIỆN BỆNH Ở THỦY SẢN 59
V.1. PHÁT HIỆN VI-RÚT ĐỐM TRẮNG Ở TÔM BẰNG KỸ THUẬT PCR 59
V.1.1. Ðối tượng và phạm vi áp dụng 59
V.1.2. Tài liệu tham khảo xây dựng tiêu chuẩn ngành 59
V.1.3. Giải thích thuật ngữ 59
V.1.4. Thiết bị, dụng cụ, mồi và hóa chất 60
V.1.4.1. Thiết bị, dụng cụ 60
V.1.4.2. Mồi, hóa chất 61
V.1.5. Chuẩn bị mẫu 62
V.1.5.1. Số lượng mẫu 62
V.1.5.2. Yêu cầu đối với mẫu để phân tích 63
V.1.6. Phương pháp tiến hành 63
V.1.6.1. Xử lý mẫu 63
V.1.6.2. Phản ứng khuếch đại PCR 63
V.1.6.3. Tiến hành điện di 64
V.1.7. Ðọc kết quả 64
V.1.8. Quy định về đảm bảo an toàn 65
V.2. PHÁT HIỆN YHV VÀ GAV BẰNG KIT IQ2000 YHV/GAV 65
V.2.1. Giới thiệu 65
V.2.2. Thành phần 65
V.2.3. Thiết bị và hóa chất 66
V.2.4. Giới hạn phát hiện và tính nhạy 67
V.2.5. Chuẩn bị mẫu và ly trích RNA 67
1. Công thức pha thuốc nhuộm Hematoxylin và Phloxine/Eosin (H&E) 90
2. Qui trình nhuộm Mayer-Bennett Hematoxylin và Phloxine/Eosin (H&E) 90
PHỤ LỤC 5: CÔNG THỨC DUNG DỊCH DAVIDSON,S AFA CỦA HUMASON,1972)
92
PHỤ LỤC 6: PHƯƠNG PHÁP NHUỘM NHANH PHÁT HIỆN MBV, YHV VÀ WSSV
93
A. Phát hiện MBV bằng phương pháp nhuộm Malachite Green 93
B. Phát hiện YHV bằng phương pháp nhuộm Wright - Giemsa 94
C. Phát hiện WSSV bằng phương pháp nhuộm Haematoxyline và Eosin 95
7
LỜI CẢM TẠ
Tác giả chân thành cảm tạ Tiến sỹ Ngô Thị Thu Thảo và Thạc sỹ Trần Thị Tuyết
Hoa đã góp ý về mặt hình thức và nội dung cho giáo trình.
Xin cảm ơn sự giúp đở của Cô Phạm Trần Nguyên Thảo và hai em sinh viên Phạm
Thị Ngọc Yến và Hoàng Tuấn lớp bệnh học thủy sản khoá 29 trong quá trình chỉnh
sửa và chuẩn bị bản in giáo trình.
8
GIỚI THIỆU
Quá trình xét nghiệm bệnh phẩm thủy sản thường có nhiều khả năng người phân tích thu
được kết quả chẩn đoán là các tác nhân gây bệnh cơ hội hơn là tác nhân gây bệnh chủ yếu.
Kết quả chẩn đoán bệnh phụ thuộc rất lớn vào tính sẵn có của phương pháp chẩn đoán đang
được áp dụng ở phòng thí nghiệm, lãnh vực nghiên cứu của người thực hiện việc chẩn đ
oán
hoặc những phép chẩn đoán được phát triển trên cơ sở các loài địa phương. Nắm vững
nguyên tắc của các kỹ thuật đoán và cách đọc kết quả một cách chuẩn xác có ý nghĩa rất
Bệnh trong nuôi thủy sản thường không do một nguyên nhân riêng lẻ mà là kết quả của một
loại các sự kiện/nguyên nhân có liên quan với nhau trong đó có cả sự tương tác giữa vật chủ
(bao gồm các điều kiện về sinh lý, sinh s
ản và giai đoạn phát triển), môi trường và sự hiện
diện của mầm bệnh. Sự hiện diện của một mầm bệnh trong mô tôm/cá không có nghĩa mầm
bệnh đó là nguyên nhân chính gây ra bệnh. Phần lớn nguyên nhân đầu tiên gây bệnh là do
những biến đổi xấu về môi trường gây tổn thương đến cơ thể hoặc làm giảm đi khả năng
kháng bệnh của tôm/cá. Trong lúc đó mầm bệnh s
ẵn có trong môi trường sẽ nhân cơ hội này
xâm nhập vào cơ thể chúng. Do vậy cần phải xem xét cả vật chủ, mầm bệnh và môi trường
để xác định nguyên nhân gây bệnh nhằm có biện pháp phòng ngừa và xử lý thích hợp.
I.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG CHUẨN ĐOÁN BỆNH THỦY SẢN
I.2.1. Sự đồng nhất trong thao tác thu, xử lý và phân tích mẫu
Thao tác thu, xử lý và phân tích mẫu là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng
đế
n kết quả của các phép chẩn đoán bệnh. Thời gian thu mẫu, khoảng cách giữa các lần thu
mẫu, phương pháp cố định mẫu, nhiệt độ bảo quản mẫu, chất lượng của môi trường phân
lập, thời gian sử dụng của các dung dịch hoá chất sau khi chuẩn bị, vv, đều là những vấn đề
cần được cân nhắc trong quá trình phân tích mẫu. Số lần mẫu được đông lạnh rồ
i rả đông
cũng ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Giữa các phòng thí nghiệm và các phép phân tích
được sử dụng phải đồng nhất thì kết quả đạt được mới có ý nghĩa về mặt so sánh.
I.2.2. So sánh kết quả giữa các phòng thí nghiệm
Để so sánh kết quả phân tích hay kết quả chẩn đoán từ các phòng thí nghiệm chẩn đoán
bệnh thủy sản, các yếu tố sau đây cần phải được xem xét:
I.2.2.1. Các dạng kết quả và ý nghĩa của chúng
10
I.2.2.2. Phương thức so sánh, ví dụ:
động giữa các cá thể phân tích và biến động giữa các lần đọc kết quả.
I.2.3.4. Đối chứng
Đối chứng phải được bố trí trong tất cả các phân tích, gồm có đối chứng dương và đố
i chứng
âm. Lý tưởng nhất là đối chứng chuyên biệt cho loài cho tất cả các phân tích. Các xét nghiệm
phân tử như trường hợp của phản ứng chuỗi trùng hợp (polymerase chain reaction-PCR) phải
11
có đối chứng DNA để theo dõi khả năng tạp nhiễm giữa các mẫu trong quá trình ly trích, đối
chứng là DNA của vật chủ để kiểm soát khả năng khuếch đại DNA của mẫu và đối chứng
PCR để kiểm soát sự tạp nhiễm trong quá trình thực hiện phản ứng.
I.2.4. Phát hiện và chẩn đoán bệnh
I.2.4.1. Chẩn đoán lâm sàng
Qua chẩn đoán lâm sàng những ảnh hưởng của bệnh
được ghi nhận và mô tả, từ việc quan
sát tổng quát, những thay đổi về tập tính hay hoạt động, những vết lở loét hay những vùng
bị tổn thương khác ở bên ngoài cho đến những quan sát, ghi nhận và mô tả ở mức hiển vi
bệnh lý của các nội quan.
I.2.4.2. Những biện pháp sàng lọc (screening)
Những biện pháp sàng lọc bao gồm tất cả những phương pháp xét nghiệm được áp dụng
trên cơ thể sinh vật khoẻ
nhằm để kiểm tra xem chúng có bị nhiễm những mầm bệnh truyền
mhiễm có khả năng gây bệnh về sau hay không.
I.2.4.3. Phát hiện bệnh (detection)
- Xác định sự hiện diện của nhóm hay loại mầm bệnh nào đó
- Xác định mức độ cảm nhiễm (tự nhiên hoặc nhân tạo) của mầm bệnh trong mẫu phân tích
I.2.4.4. Chẩn đoán bệnh (diagnostic)
- Xác định sự hiện diện c
ủa mầm bệnh chuyên biệt ở mức loài, chủng hay các dạng
biểu hiện bất thường về sinh sản, tăng trưởng hay hoạt động để có thể đề xuất những bước
tiếp theo trong quá trình tìm ra nguyên nhân gây bệnh và đề xuất giải pháp khống chế hoặc
xử lý bệnh tùy theo từng điều kiện cụ thể. Đây là vai trò trực tiếp và rõ ràng nhất của việc
chẩn đoán bệnh thủy sản.
Chẩn đoán chính xác m
ột bệnh thường được xem xét một cách không đúng là do quá phức
tạp và tốn kém. Điều này có thể chỉ đúng trong trường hợp phải đối phó với những bệnh khó
chẩn đoán hoặc với những bệnh mới xuất hiện. Chẩn đoán bệnh không chỉ đơn thuần là
thực hiện các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Kết quả xét nghiệm giúp xác định sự
hiện diện củ
a một mầm bệnh nào đó, hoặc có thể loại trừ sự có mặt của mầm bệnh tùy vào
mức độ phát hiện của phương pháp được sử dụng. Chẩn đoán sai dẫn đến phòng và trị bệnh
không hiệu quả và thậm chí là rất tốn kém. Ví dụ như có một tác nhân gây bệnh mới xuất
hiện ở một vùng nuôi thủy sản trọng điểm nào đó hay đối tượ
ng thủy sản được thả nuôi chết
hàng loại trong quá trình vận chuyển hay thao tác trong trại như chuyển ao, đóng túi để vận
chuyển, vv. Việc chẩn đoán phải được thực hiện bằng những quan sát, theo dõi liên tục bắt
đầu từ trại sản xuất, thật ra đây là việc cần làm trước khi bệnh xảy ra.
I.2.6. Các mức độ trong chẩn đoán bệnh thủy sản
Theo tài liệu hướng dẫ
n chẩn đoán bệnh ở thủy sản nuôi ở Châu Á (Asia Diagnostic guide
for aquatic animal disease. FAO fisheries technical paper 402/2) thì chẩn đoán bệnh thủy
sản được chia thành ba mức độ (xem chi tiết ở bảng 1) với những bước thực hiện và yêu cầu
tùy theo mỗi mức độ chẩn đoán. Các mức độ chẩn đoán không có ý nghĩa từng mức độ
riêng lẻ mà mang tính liên hoàn bổ sung dữ liệu và thông tin cho nhau để đạt được một chẩn
đoán hoàn hả
o. Mức độ 1 cung cấp những thông tin căn bản làm cơ sở cho chẩn đoán mức 2
và 3 do việc chẩn đoán ở các mức độ cao hơn chỉ có thể được xác định chính xác khi có sự
liên kết với những quan sát và kết quả thu được ở những mức độ chẩn đoán thấp hơn.
Như vậy, chẩn đoán mức 1 là nhằm mục đích chẩn đoán bước đầu về bệ
nh và được xem
như là cái mốc của quá trình chẩn đoán. Các chẩn đoán xác định (mức 2 và 3) chỉ có thể
được thực hiện khi mà khả năng chẩn đoán bước 1 đã được thiết lập. Việc thành lập các
phòng thí nghiệm cho chẩn đoán mức 2 và 3 thường là tùy thuộc vào tình hình và mức độ
nghiêm trọng của dịch bệnh mà những người thực hiện việc chẩn đoán mức 1 phải đối phó
và gi
ải quyết.
I.2.7. Phân nhóm kỹ thuật phát hiện/chẩn đoán bệnh ở thủy sản
Các kỹ thuật phát hiện/chẩn đoán bệnh ở thủy sản có thể được phân nhóm theo nhiều cách
dựa vào dạng mầm bệnh (ví dụ: kỹ thuật vi khuẩn, kỹ thuật vi-rút…) hoặc dựa vào phương
pháp được sử dụng (ví dụ: kỹ thuật hiển vi điển tử, kỹ thuật miễn dịch…). Trong giáo trình
này các k
ỹ thuật chẩn đoán bệnh thuỷ sản được chia thành 3 dạng chính dựa theo tài liệu của
IAAAM (International Association of Aquatic Animal medicine, ): (1)
các kỹ thuật quan sát bằng mắt thường và bằng kính hiển vi; (2) các kỹ thuật huyết thanh và
(3) các kỹ thuật phân tử.
Bảng 1. Các mức độ chẩn đoán bệnh và các điều kiện liên quan
Mức
độ
Những việc
cần làm
Kiến thức cần phải có Người thực hiện Yêu cầu về mặt kỹ thuật
I Quan sát vật
nuôi và môi
trường
Xét nghiệm
lâm sàng tổng
Vi khuẩn
Nấm
Mô bệnh học
PTN được trang bị cơ bản về thiết bị và
dụng cụ phục vụ cho việc phát hiện/chẩn
đoán mầm bệnh cũng như cán bô có trình
độ chuyên môn về bệnh thủy sản.
Lưu giữ, ghi nhân đầy đủ và duy trì bài
bản và chính xác kết quả chẩn đoán.
Có khả năng lưu giữ và duy trì nguồn mẫu
Cán bộ chuyên môn
về sinh h
ọc thủy sản
Cán bộ chuyên môn
về bệnh
Cán bộ chuyên môn
về ký sinh trùng
Cán bộ chuyên môn
Hệ thống lưu trữ mẫu
Lưu trữ mẫu/vận chuyển mẫu đến phòng thí
nghiệm phân tích mức 3
Thiết bị và hoá chất cho xét nghiệm mức 2
Qui trình xét nghiệm và cán bộ có trình độ xét
nghiệm ở mức 2
16
đạt tiêu chuẩn cho chẩn đoán mức 3.
Hiểu biết sự cần thiết khi phải chẩn đoán
mức 3 và cách liên lạc, chuẩn bị mẫu và
chuyển mẫu để chẩn đoán mức 3
Chuyên gia và kỹ
thuật viên về sinh
học phân tử
Thiết bị và hoá chất cho xét nghiệm mức 3
Qui trình xét nghiệm và cán bộ có trình độ xét
nghiệm ở mức 3
Qui trình lưu giữ mẫu và các thao tác chuẩn
hoá/đồng nhất phương pháp với các phòng thí
nghi
ệm khác
Các tài liệu hướng dẫn chẩn đoán bệnh thủy sản
Tài liệu chẩn đoán bệnh bằng phương pháp
phân tử
I.2.8. Các kỹ thuật quan sát
I.2.8.1. Những kỹ thuật quan sát
Gồm những kỹ thuật quan sát mẫu bệnh phẩm bằng mắt thường, quan sát tiêu bản tươi
bằng kính hiển vi giải phẫu. Qua những thủ thuật quan sát này người chẩn đoán có thể
ghi nhận những thông tin ban đầu về bệnh như các dấu hiệu lâm sàng, ký sinh trùng và
tình trạng các mô của cơ thể trước và sau khi tử vong.
Mẫu cũng có thể được cố
định bằng những dung dịch cố định thích hợp để quan sát bằng
kỹ thuật mô bệnh học.
I.2.8.2. Những kỹ thuật mô học đặc biệt
Một số kỹ thuật mô học đặc biệt như kỹ thuật hóa mô miễn dịch hay hóa huỳnh quang
miễn dịch, sử dụng các kỹ thuật miễn dịch trực tiếp trên tiêu bản mô bệnh, được sử dụng
trong chẩn
đoán mức 2 và 3.
I.2.8.3. Kỹ thuật hiển vi điện tử
Kính hiển vi điện tử được sử dụng ở những phòng thí nghiệm mức 3 để quan sát vi sinh
5. Lightner, D. V. (1996). A Handbook of shrimp Pathology and Diagnostic
Procedures for Deseases of Culutred Penaeid Shrimp.
6. Noga, E. J. (1999). Fish Disease: Diagnosis and Treatment.
7. OIE (2006). Manual of Diagnostic Tests for Aquatic Animals.
8. Post, G. (1983). Textbook of Fish health.
9. Roberts, R. J. (1985). Fish pathology.
18
CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
II.1. QUAN SÁT DẤU HIỆU BỆNH, MẪU GIẢI PHẪU TƯƠI VÀ MÔ BỆNH HỌC
II.1.1.Phương pháp quan sát dấu hiệu bệnh
II.1.1.1.Những vấn đề cần lưu ý khi quan sát bệnh lý thủy sản
Thông tin về dấu hiệu bệnh, mô học và tế bào học của mẫu bệnh phẩm thực hiện khi giải
phẫu là phần rất quan trọng cho các chẩn đoán có liên quan nhằm cung cấp thông tin cho
một chẩn đoán đầy
đủ. Trong đa số các trường hợp, kết quả chẩn đoán đòi hỏi phải có
những bằng chứng cho thấy sự liên quan giữa mầm bệnh và những tổn thương của cơ thể
do mầm bệnh đó gây nên. Ngoài vai trò xác định tương quan giữa mầm bệnh và vật chủ,
những thông tin từ kết quả quan sát còn giúp xác định/phân biệt những yếu tố tham gia
gây bệnh khác.
Những biến
đổi về hình thái của mô và tế bào phải được xác định và phân ra thành các
nhóm ví dụ như những biểu hiện của vật chủ với sự tấn công của mầm bệnh nhằm có
những biện pháp chẩn đoán khác nhau để có kết quả xác định do cơ thể có rất nhiều loại
mô và chúng có những biểu hiện khác nhau về mặt bệnh lý.
Để có thể lựa chọn phương pháp chẩn đoán hợp lý, ng
ười làm công tác chẩn đoán phải
trường hợp, biểu hiện bên ngoài thường giống nhau mặc dù tác nhân gây bệnh khác nhau.
Nếu phiêu sinh vật phát triển, chất lượng nước và tôm đều ở trong điều kiện tốt thì kể từ
tuần lễ nuôi thứ ba sẽ không thể nhìn thấy tôm nữa. Khi tôm bị những tác động do môi
trường xấu hoặc bị bệnh chúng thường nổi lên mặt n
ước hoặc tập trung ven bờ. Khi thấy
tôm xuất hiện ở ven bờ hay trên mặt ao thì đó là dấu hiệu nghiêm trọng. Vì thế cần phát
hiện sớm những dấu hiệu khác thường qua sàn ăn hoặc chài. Tôm thường thích lên mặt
ao hay ven bờ vì nước ở đó có hàm lượng oxy cao. Trong nhiều trường hợp cũng có thể
là để tránh hàm lượng chất độc cao ở đáy ao. Kiểm tra các ao nuôi vào ban đêm và lúc
sáng sớm là rất quan trọng vì tôm bệnh s
ẽ nổi lên mặt nước hoặc ven bờ rất nhiều vào
những lúc này. Khi thấy tôm tập trung ven bờ thì nên kiểm tra đáy ao để biết số tôm chết,
nhất là ở khu vực đặt máy sục khí, ở giữa ao nơi tích cặn bã và quanh cống thoát.
Trong hầu hết các trường hợp, không thể xác định bệnh trong ao nuôi qua một lần thu mẫu
cho dù có phân tích nhiều chỉ tiêu đi nữa thì ý nghĩa của nó rất nhỏ. Điều cầ
n thiết ở đây là
cần theo dõi đàn tôm trong suốt quá trình nuôi. Phát hiện được bệnh ở giai đoạn sớm
thường dựa vào những dấu hiệu xuất hiện trên tôm, chất lượng nước và những ghi nhận
trong sản xuất bao gồm thức ăn tôm sử dụng và quá trình sinh trưởng. Điều này chỉ có thể
thực hiện được ở những trại có các số liệu theo dõi đầy đủ về xu h
ướng phát triển, tỉ lệ
sống, tình trạng sức khỏe, sinh khối và tỉ lệ chuyển hóa thức ăn ở mỗi thời điểm thu mẫu.
Mật độ thả nuôi ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển của tôm trong ao. Mật độ thả
quá dày chắc chắn sẽ gặp trở ngại, vì tôm sẽ cạnh tranh nhau về thức ăn và môi trường
sống. Mật độ thả
phù hợp cho từng ao tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: điều kiện về thổ
nhưỡng, chất lượng nước, khí hậu ở vùng nuôi; kiểu thiết kế và cấu trúc ao nuôi; trang
thiết bị; cỡ tôm thu hoạch dự kiến và kinh nghiệm của người quản lý.
Thiết kế ao tốt có thể bù đắp cho một số trở ngại về môi trường và cỡ tôm thu hoạch có
thể bị giới h
tin nhất định nào về tác nhân gây bệnh. Phức tạp hơn là dấu hiệu bệnh lý do nhiều tác
nhân cùng gây ra cộng với những biến đổi bất lợ
i về các yếu tố môi trường. Việc chẩn
đoán bệnh nếu chỉ đơn thuần dựa vào dấu hiệu bên ngoài sẽ không chính xác mà cần phải
được thực hiện cùng với phương pháp phân tích mô bệnh học hay các phương pháp chẩn
đoán khác. Dấu hiệu bệnh được tiến hành qua các bước như sau:
1. Quan sát hoạt động của tôm
2. Quan sát màu sắc cơ thể như:
- Hiện tượng đỏ thân hay đỏ
phụ bộ
- Sự xuất hiện những đốm trắng trên vỏ
- Hiện tượng vỏ tôm có màu xanh
- Hiện tượng đầu vàng
- Thịt tôm có màu trắng đục
3. Quan sát màu sắc mang như:
- Hiện tượng mang tôm có màu hơi nâu hay đen
- Hiện tượng mang tôm có màu xanh
4. Phụ bộ
5. Lớp biểu bì
6. Cơ
7. Túi tinh
8.
Tăng trưởng chậm hay tôm bị còi
21
9. Dị dạng
10. Mềm vỏ
11. Màu sắc và độ đầy của ruột
12. Màu sắc của phân
Thông tin chi tiết về phương pháp quan sát dấu hiệu bệnh trên cơ thể tôm được trình bày
ải được ghi nhận càng đầy đủ càng tốt. Tốt nhất là
thu mẫu định kỳ hoặc ước lượng khi cho cá ăn mỗi ngày. Bên cạnh thông tin về tăng
trưởng của cá thông tin về hoạt động bắt mồi và cá chết (nếu có) cũng cần được ghi nhận
đầy đủ. Thời gian thay bể hay thay nước, vệ sinh dụng cụ/ống dẫn nước hay khử trùng
trại cũng càn được ghi chép lại. Trong nhiều tr
ường hợp, những thông tin trên rất hữu ích
để tìm ra nguyên hay xuất hiện bệnh trong trại nuôi cá.
II.1.1.3.2. Thông tin về sản xuất, môi trường và quản lý ao
Chất lượng nước và những điều kiện môi trường biến động cũng có những ảnh hưởng
đáng kể đến sức khỏe của cá có thể là ảnh hưởng trực tiếp (trong giới hạn chịu đựng về
22
mặt sinh lý) hay gián tiếp (làm tăng sự mẫn cảm của cá với mầm bệnh). Nhiệt độ, độ
mặn, độ đục, vi khuẩn gây bẩn và sự phát triển của tảo đều là những yếu tố môi trường
quan trọng. Mật độ nuôi cao trong các hệ thống nuôi thâm canh làm cho các bị sốc và gây
nên những thay đổi về môi trường tạo điều kiện cho bệnh bộc phát. Sự tích tụ chất thả
i
từ thức ăn thừa do cho ăn quá mức hay do cá giảm ăn đều sinh ra độc tố khi phân hủy
làm ảnh hưởng trực tiếp đến cá và tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát
triển. Các mầm bệnh này thường là các tác nhân gây bệnh thứ cấp. Ngoài ra các chất gây
ô nhiễm khác cũng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của cá.
Thông tin vế môi trường nuôi đặc biệ
t là ở những hệ thống nuôi hở, ao, bè hay lồng rất
quan trọng khi xác định nguyên nhân gây bệnh. Các thông tin cần phải ghi nhận càng
thường xuyên càng tốt là: những thay đổi về thời tiết, nhiệt độ nước, hàm lượng oxy, pH,
độ mặn, độ trong và sự phát triển của tảo và hoạt động của con người.
II.1.1.3.3.Quan sát bề mặt cơ thể cá
Những quan sát bề mặt cơ thể cá nói chung không cung cấp nhiều thông tin liên quan đến
một sự cố về bệnh riêng lẻ nhưng những quan sát về dấu hiệu lâm sàng ở bề mặt cơ thể
cùng với những biện pháp hợp lý như loại bỏ hoặc cách ly cá bệnh với cá khỏe, thu mẫu
23
như trường hợp mắt cá bị to và trương phồng lên còn được gọi là cá bị lồi mắt thường
liên quan đến nhiều trường hợp bệnh ở cá.
II.1.1.3.5. Quan sát mang
Mang cá là một trong số các mô dễ quan sát những thay đổi khi cá bị bệnh như mang
nhợt nhạt hay bị lở loét. Những thay đổi ở mang cá thường là có liên quan đến bệnh và
cần phải lưu tâm đặc biệt khi thấy những biểu hiện bất thường xuất hiện ở mang. Những
đốm đỏ trên mang là dấu hiệu của sự xuất huyết đã làm giảm di khả năng thực hiện các
chức n
ăng của mang. Mang bị sinh vật gây bẩn bám, tích tụ nhiều chất nhày hay ký sinh
trùng (tiêm mao trùng, sán lá đơn chủ, giáp xác chân chèo, nấm, v.v.) đều có thể làm hạn
chế bề mặt tiếp xúc của mang và là dấu hiệu ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cá. Những
ảnh hưởng xấu ở mang có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến cá hoặc làm cho cá dễ mẫn
cảm với các mầm bệnh thứ cấ
p khác.
II.1.1.3.6. Quan sát trên cơ thể
Bất kỳ một thay đổi khác thường nào về mặt hình dạng của cá đều là dấu hiệu không tốt
về mặt sức khỏe. Những thay đổi về hình dạng thường gặp là “đầu nhọn” hay xảy ra ở cá
con là dấu hiệu của sự phát triển không bình thường; hiện tượng ưỡn hay vẹo cột sống là
dấu hiệu không tốt về dinh dưỡng hay môi trường. Phù cơ thể là một hi
ện tượng xuất
hiện khá phổ biến và dễ nhận thấy nhất về mặt thay đổi hình dạng cơ thể của cá. Phù cơ
thể là sự căng phồng phần bụng làm cho bụng cá trương to. Đây là dấu hiệu bệnh cho
thấy có sự sưng lên của các nội quan cá như gan, tụy hay thận, sự tích tụ dịch cơ thể do
ký sinh trùng hoặc do những nguyên nhân khác chưa rõ. Phù cơ thể là mộ
t trong những
nhân tố của khá nhiều bệnh nguy hiểm ở cá liên quan đến sự ngưng trệ hệ thống điều hòa
thẩm thấu do có nhiều tế bào máu của thận bị phá hủy.
II.1.1.3.7. Quan sát bên trong cơ thể cá
Quan sát bên trong cơ thể cá là bước tiếp sau việc quan sát những thay đổi về hoạt
II.1.1.3.9. Quan sát các nội quan
Bất cứ những đốm trắng xám nào xuất hiện trên một trong những cơ nội quan của cá như
gan, thận, tụy hay lách đều do bệnh vì những đốm trắng xám này là dấu hiệu của sự hoại
tử hoặc tổn thương ở mô. Ở thận hoặc lách thì đây là dấu hiệu của sự ngưng sản xuất tế
bào máu. Những vết loét trên thận còn có thể là do ảnh hưởng tr
ực tiếp của sự điều hoà
áp suất thẩm thấu. Những vết loét trên gan thì có thể do ảnh hưởng của cơ chế kháng
khuẩn và kháng độc tố. Bất kỳ một nội quan nào của cá bị sưng lên đều là dấu hiệu của
bệnh cần được chẩn đoán càng sớm càng tốt. Khi ruột cá bị sưng thì phải kiểm tra xem là
do thức ăn hay do sự tích tụ dịch nhày. Sự
tích tụ dịch nhày là dấu hiệu của ngưng tiêu
hóa thức ăn, loại bỏ chất thải cũng như sự kích động ruột thường có liên quan đến những
bệnh nguy hiểm. Đây cũng có thể do sự xâm nhập cơ hội của những đoạn ruột đã bị kích
động do sự thay đổi quá nhanh về thức ăn ví dụ như do trùng roi Hexamita salmonis.
Ruột có đầy dịch nhày có thể
nhận ra qua phân kết cụm, phân kéo dài hay có dịch nhày.
Thông tin về phương pháp quan sát dấu hiệu bệnh trên cơ thể cá cũng được trình bày
trong phần bệnh cá, giáo trình bệnh học thủy sản (Khoa Thủy sản, 2005). Các dấu hiệu
bệnh thường gặp ở cá được trình bày ở phụ lục 3.
II.1.2. Phương pháp quan sát mẫu giải phẫu tươi
Quan sát mẫu giải phẫu tươi có thể được thực hiện ngay tại trại nuôi hay chỉ c
ần có kính
hiển vi và các dụng cụ tiểu phẫu đơn giản là có thể thực hiện được nhằm giúp đánh giá
tình trạng sức khỏe tôm/cá nuôi và phán đoán những nguyên nhân có thể gây bùng phát
bệnh. Những phương pháp trình bày dưới đây thường được sử dụng trong chẩn đoán
bệnh tôm. Ở cá, các kỹ thuật này cũng được áp dụng khá tương tự. Thông tin chi tiết về
các phương pháp cơ bản trong chẩn đoán bệnh cá có th
ể tham khão thêm trong tài liệu
hướng dẫn chẩn đoán bệnh thủy sản (Asia Diagnostic guide for aquatic animal disease,